1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 1 Lop 4

27 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 78,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.400 Tiết 4: LUYỆN TOÁN ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN I – MỤC TIÊU:: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên Tìm thành phần chưa biết trong phép tính Ôn tập về giải t[r]

Trang 1

Tập đọc 1 Dế mèn bênh vực kẻ yếu3

Toán 1 Ôn tập các số đến 1000004

Đạo đức 1 TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP

LT & câu 2 Cấu tạo của tiếng3

Toán 1 Ôn tập các số đến 100000 (TT)4

TLVăn 1 Cấu tạo của tiếng

LT.Toán 4 ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN 5

LT.Tiếng Việt 1 ÔN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

Trang 2

Tập làm văn 1 Nhân vật trong chuyện4

Toán 1 Biểu thức có chứa một chữ

I- Mục tiêu:

- Đánh giá ưu, khuyết điểm của HS tuần qua

- Thông qua kế hoạch thực hiện trong thời gian tới

II-Tiến hành:

1- Đánh giá:

- Chào cờ, hát Quốc ca

- Nêu ưu, khuyết điểm của HS tuần qua, biểu dương mặc làm tốt cần phát huy tốthơn Mặc hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới

2-Kế hoạch thực hiện trong thời gian tới:

- Hằng ngày xếp hàng ra,vào lớp

Trang 3

- Đi học đúng giờ.

- Mua sắm đầy đủ dụng cụ học tập, sách giáo khoa, compa, thướt kẻ…

- Ăn mặc đúng quy định

- Thường xuyên vệ sinh trường lớp sạch đẹp và chăm sóc vườn trường

- Hằng ngày tham gia tốt việc sinh hoạt lớp 15 phút đầu giờ

- Lễ phép vâng lời

- Không ăn quà vặc, vứt rác trong khuôn viên trường học

- Hằng ngày súc miệng sạch sẽ vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ

- Thường xuyên ăn uống hợp vệ sinh nhằm phòng chống các dịch bệnh có thể

xảy ra

- Đoàn kết giúp đỡ bạn bè

Tiết 2: Tập đọc Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẼ YẾU

A MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức :

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhânvật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài :

+ Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu

+ Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của DếMèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài

2 - Kĩ năng:

- Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn

3 - Giáo dục:

- HS có tấm lòng nghĩa hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực ngườiyếu

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh minh họa trong SGK ; Tranh ảnh Dế Mèn , Nhà Trò

-Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài mới :

* Luyện đọc

- Chia đoạn : 04 đoạn

- Khi HS đọc GV kết hợp giải nghĩa từ khó

- GV đọc diễn càm toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn Đọc 2,3lượt

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 4

-HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:

- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa

như thế nào?

-HS đọc thầm đoạn 4, trả lời câu hỏi :

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

* Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn

cảm một đoạn tiêu biểu trong bài (Đoạn 3 và

- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học

- Tim đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bựnhững phấn như mới lột Cánh chị mỏng ,ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở;

vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nênlâm vào cảnh nghèo túng

- Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăncủa nhà Nhện Sau đấy chưa trả được thì

đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,không trả được nợ Bọn nhện đã đánh NhàTrò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chậnđường, đe bắt chị ăn thịt

- Lời của Dế Mèn : “Em đừng… kẻ yếu” ;Lời nói dứt khoát , mạnh mẽ làm Nhà Tròyên tâm

- Cử chỉ và hành động của Dế Mèn : phảnứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành độngbảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Một vài HS đọc diễn cảm trước lớp

- HS trả lời

Tiết 3:Toán Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000

I Kiểm tra bài cũ :

- KT sự chuẩn bị của HS

Trang 5

II Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

- Tương tự như trên với số: 83001, 80201,

80001

- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn

- Đọc từ trái sang phải

- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:

+ 1 chục = 10 đơn vị+ 1 trăm = 10 chục

2/ HS tự làm theo mẫu Cả lớp nhận xét

3/ a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1

3082 = 3000 + 80 + 2b) 7000 + 300 + 50 + 1 = 7351

6000 + 200 + 3 = 6203

Tiết 4: Đạo đức Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)

I Mục tiêu: HS nhận thức được:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi

người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

Trang 6

GDKNS: Kỹ năng tự nhận thức -Kỹ năng bình luận, phê phán -Kỹ năng làm chủ bản thân

II Chuẩn bị: Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.

III Hoạt động trên lớp

A Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Giúp HS xử lý tình huống, biết

thế nào là trung thực trong học tập.

- GV cho Hs nêu các cách giải quyết

- Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ2: Giúp HS thực hành qua bài tập.

Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau

- Tự liên hệ bản thân (Bài tập 6 sgk)

- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm (Bài tập 5

Hs nêu cách giải quyết của mình

- Các nhóm thảo luận vì sao mình chọncách giải quyết đó?

- Đại diện các nhóm trả lời

* Hs khá giỏi rút ra bài học ghi nhớ

Trung thực trong học tập là thể hiện lòng

Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv

- Hs thảo luận nhóm đôi

- Trình bày nhận định của mình bằng thẻmàu và nêu vì sao chọn

A MỤC TIÊU:

Trang 7

- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con

người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kỳ dựng nước và giữ

nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con

người và đất nước Việt Nam

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

II Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

2/ Giảng bài :

a) Hoạt động1 : Hoạt động cả lớp

- GV treo bản đồ Địa lý tự nhiên lên bảng

Giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở

mỗi vùng

b) Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- GV đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh (ảnh) về

cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một

vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh

hoặc ảnh đó

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước

Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng

một Tổ quốc , một lịch sử Việt Nam

c) Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như

ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hang ngàn

năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể

một sự kiện chứng minh điều đó ?

- GV kết luận (SGK)

IV Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ

-HS trình bày lại và xác định trên bản đồhành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố

Trang 8

- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, thể hiện nhữ điệu phù hợp với cảnh

tượng, lời nói, suy nghĩ của nhân vật

- Hiểu bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công

III- Bài mới

1.Giới thiệu bài:

2 Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- Gọi h/s đọc theo đoạn

+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng

- Nghe giới thiệu- mở sách

- Nối tiếp đọc từng đoạn(3 lượt)

- Lớp đọc thầm câu hỏi 4 và trả lời

- Lớp tự tìm danh hiệu thích hợp và nêu trước lớp

- Nối tiếp nhau đọc đoạn

- Nhiều em thi đọc diễn cảm đoạn 2

- Lớp bình chọn bạn đọc hay

Trang 9

Tiết 3: LUYỆN TOÁN : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I - MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập củng cố về:

Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số & các

Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

Tương tự như trên với số: 83001, 80201,

80001

Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các

số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp

Nhận xét chuẩn bị bài sau

HS đọc: tám mươi ba ngàn hai trămnăm mươi mốt

HS nêu

Đọc từ trái sang phảiQuan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:+ 10 đơn vị = 1 chục

+ 10 chục = 1 trămBài tập 1: Viết các số cịn thiếu vàochỗ chấm

600…… 70800………

8456……8458………8460…….8462

Cách làm: Phân tích số thành tổngMẫu : 4567 = 4000 + 500 + 60 + 7

HS làm bài vào phiếuMẫu : 9000 + 200 + 30 +2 = 9232 Học sinh giải vào vở Giáo viên thu

vở chấm

GiảiMột hàng cĩ số bạn là

28 : 4 = 7 ( bạn ) Năm hàng cĩ số bạn là :

7 x 9 = 63 ( bạn )

Trang 10

Đáp số : 63 bạn

Thứ ba ngày 11 tháng 09 năm 2018

Buổi sáng Tiết 1: Lịch sử Bài: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ A.MỤC TIÊU

- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

I Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

II Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

2/ Giảng bài :

a) Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự

lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt

Nam…)

- GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên

bảng

- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể

hiện trên mỗi bản đồ

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* GV kết luận : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu

vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo một tỉ lệ

nhất định

b) Hoạt động 2 : Hoạt động cá nhân

- HS quan sát hình 1 và hình 2, rồi chỉ vị trí của

hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình

- Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm như

thế nào?

- Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3

trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Địa lý Việt Nam

- HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng

- Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bềmặt Trái Đất, bản đồ châu lục thể hiệnmột bộ phận lớn của bề mặt Trái Đất –các châu lục, bản đồ Việt Nam thể hiệnmột bộ phận nhỏ hơn của bề mặt TráiĐất – nước Việt Nam

- HS quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trícủa Hồ Gươm & đền Ngọc Sơn theotừng tranh

- Đại diện HS trả lời trước lớp

Trang 11

đồ trên bảng & thảo luận theo các gợi ý sau:

- Tên của bản đồ Cho ta biết điều gì?

- Hoàn thiện bảng

- Trên bản đồ, người ta thường quy định các

hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?

- Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ tự nhiên

Việt Nam?

- Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

- Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 & cho biết 1 cm trên

bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực tế?

- Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào?

Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?

- GV giải thích thêm cho HS: tỉ lệ bản đồ

thường được biểu diễn dưới dạng tỉ số, là một

phân số luôn có tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ

lệ càng nhỏ & ngược lại

- GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà các

em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương

hướng, tỉ lệ & kí hiệu bản đồ

III Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- Chuẩn bị bài: Dãy Hoàng Liên Sơn

- HS đọc SGK, quan sát bản đồ trênbảng & thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả làm việc của nhóm trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung & hoànthiện

- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3 &một số bản đồ khác & vẽ kí hiệu củamột số đối tượng địa lí như: đường biêngiới quốc gia, núi, sông, thành phố, thủđô…

Tiết 2: LTVC Bài: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

- Bộ chữ cái ghép tiếng, chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ (âm

đầu: xanh, vần: đỏ, thanh: vàng)

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Kiểm tra bài cũ :

- KT sự chuẩn bị của HS

II Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài:

2/ Giảng bài:

* Phần nhận xét

Trang 12

- Đếm số tiếng trong câu tục ngữ

- Đánh vần tiếng “bầu” ghi lại cách đánh

vần đó

- Phân tích cấu tạo của tiếng bầu Tiếng

bầu do những bộ phận nào tạo thành?

- Phân tích cấu tạo của tiếng còn lại

- GV chốt: Trong mỗi tiếng bộ phận vần

và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm

đầu không bắt buộc phải có mặt

* Bài tập 2: (Dành cho HS khá, giỏi)

Nhóm suy nghĩ, giải câu đố dựa theo

- Ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con

bờ – âu – bâu – huyền – bầu

- Trao đổi nhóm đôi

- HS trình bày: Tiếng bầu gồm 3 phần

- Âm đầu, Vần, Thanh

- Thảo luận nhóm đôi, mỗi HS phân tích 2tiếng

- Đại diện nhóm sửa bài

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Trang 13

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia)

số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

I Kiểm tra bài cũ :

- GV yêu cầu HS viết các số sau thành tổng:

7825; 6205

- GV nhận xét

II BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu bài:

- GV hỏi lại cách đặt tính dọc, sau đó đặt tính

rồi tính (cột a), làm cá nhân

*Bài tập 3:

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự nhiên

rồi điền dấu thích hợp (dòng 1,2)

Tiết 4: Tập làm văn Bài: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?

A MỤC TIÊU

- Hiểu những đặt điểm cơ bản của văn kể chuyện

Trang 14

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa.

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một số tờ giấy khổ to ghi sẵn nội dung BT1 (phần nhận xét)

- Bảng phụ ghi sẳn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

II Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

2/ Giảng bài :

a) Hoạt động 1: Phần nhận xét.

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu

chuyện hồ Ba Bể

- Yêu cầu HS thực hiện 3 yêu cầu của

bài tập 1

+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?

+ Các sự việc xảy ra và kết quả của các

sự việc ấy

+ Cho HS nêu ý nghĩa của câu chuyện

* Bài văn “hồ Ba Bể” sau đây có phải

là bài văn kể chuyện không ? Vì sao ?

(TV-10)

Gợi ý:

- Bài văn có nhân vật không ?

- Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối

với nhân vật không ?

* Theo em thế nào là văn kể chuyện?

b) Họat động 2: Phần Ghi nhớ.

- SGK

c) Hoạt động 3: Phần luyện tập.

* Bài 1 : Kể lại câu chuyện, em đã

giúp một người phụ nữ bế con, mang

- 1HS đọc nội dung bài tập

- 1HS khá , giỏi kể lại câu chuyện Sự tích

Hồ Ba Bể

- Các nhóm thảo luận và thực hiện các bàitập vào giấy to rồi trình bày ở bảng lớp.+ Bà lão ăn xin Mẹ con bà nông dân.Những người dự lễ hội

- Bà già ăn xin trong ngày hội cúng Phậtnhưng không được ai cho

- Hai mẹ con bà góa cho bà cụ ăn xin ăn

và ngủ trong nhà

- Đêm khuya, bà già hiện hình một congiao long lớn

- Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con gói tro

và 2 mảnh vỏ trấu rồi ra đi

- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dânchèo thuyền, cứu người

- Ca ngợi những người có lòng nhân ái

- Khẳng định người có lòng nhân ái sẽđược đền đáp xứng đáng

- Truyện còn nhằm giải thích sự hìnhthành hồ Ba Bể

- Một HS đọc toàn văn yêu cầu của bài

Hồ Ba Bể

- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lời câuhỏi

* Bài “Hồ Ba Bể” không phải là bài văn

kể chuyện, mà chỉ là bài văn giới thiệu về

Hồ Ba Bể

- HS tự phát biểu, GV nhận xét

- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Trang 15

xách nhiều đồ đạc trên đường.

I Kiểm tra bài cũ :

- KT bài tập về nhà của HS.

- GV nhận xét

II Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài:

- HS chữa bài trên bảng

1/ - HS đọc yêu cầu bài, đọc cả phần VD(M:)

- HS làm việc theo cặp theo yêu cầu của

BT Thi đua xem cặp nào phân tích nhanh,đúng

Trang 16

- GV chốt lại ý đúng : ngoài – hoài (vần

giống nhau : oai)

* Bài tâp 3:

- Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ thơ :

choắt – thoắt, xinh xinh – nghêng nghênh

* Bài tập 4 : Dành cho HS khá giỏi

- GV kết luận : hai tiếng bắt vần với nhau là

hai tiếng có phần vần giống nhau – giống hoàn

toàn hoặc không hoàn toàn

* Bài tập 5 : Dành cho HS khá giỏi

III Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn

kết

2/ - HS đọc yêu cầu bài

- Làm việc cá nhân, nêu ý kiến, cả lớpnhận xét

3/ - HS đọc yêu cầu BT, suy nghĩ, thi làmbài đúng, nhanh trên bảng

- HS viết bài vào vở

4/ - HS đọc yêu cầu bài tập, nêu ý kiến, cảlớp nhận xét

5/ Lời giải : út – ú – bút

Tiết 2: Khoa học

(dạy chuyên)

Tiết 3: Toán Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (TT)

I Kiểm tra bài cũ :

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà : 1 (cột

2), bài 2 (b), bài 3 (dòng 3) và bài 4

- GV nhận xét

II Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

2/ Giảng bài :

- HS sửa bài

- HS nhận xét

Ngày đăng: 10/12/2021, 07:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w