1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

52 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 438,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết kể tự nhin, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực1. - Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyệ[r]

Trang 1

3 Thái độ:

- Giáo dục HS đức tính trung thực

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Xác định giá trị (nhận biết được biểu hiện của sự trung thực, dũng cảm)

- Tự nhận thức về bản thân

-Tư duy phê phán(có thái độ đồng tình với những người trung thực, không đồngtình với những người dối trá, hèn nhát)

III CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp: 1’

- Sĩ số: 32 vắng……

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng

HS1: Đọc thuộc lòng đoạn 1,2 bài

thơ “Tre Việt Nam”

+ Hình ảnh nào của tre gợi lên tính

ngay thẳng của người Việt Nam?

“Chẳng may thân gãy, cành rơiVẫn nguyên … truyền đời cho măng.”

“Nòi tre đâu chịu mọc congChưa lên đã nhọn chông lạ thường” “Măng non là búp măng non

Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.”HS2: Đọc thuộc lòng đoạn 3,4 bài

thơ “Tre Việt Nam”

+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì? - Bài thơ kết bằng cách dùng điệp từ,

điệp ngữ, thể hiện rất tài tình sự kế tiếpliên tục của các thế hệ: Tre già măngmọc

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

Trang 2

a Giới thiệu bài: 2’

- Yêu cầu HS mở SGK (46), quan

sát tranh bài tập đọc và hỏi HS: Bức

tranh vẽ cảnh gì? Cảnh này em

thường gặp ở đâu?

- Bức tranh vẽ cảnh một ông vua giàđang dắt tay 1 cậu bé trước đám dânchúng đang nô nức chở hàng hoá Cảnhnày em thường thấy ở những câuchuyện cổ

- GV giới thiệu: Từ bao đời nay

những câu chuyện cổ luôn là những

bài học ông cha ta muốn răn dạy con

cháu Qua câu chuyện “Những hạt

thóc giống” ông cha ta muốn nói với

chúng ta điều gì? Các em cùng học

bài hôm nay

- Ghi đầu bài lên bảng

b Luyện đọc: 13’

Đọc toàn bài

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài - 1 HS toàn bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến “bị trừng phạt”

+ Đoạn 2: Tiếp đến “nảy mầm được”.+ Đoạn 3: Tiếp đến “của ta”

+ Đoạn 4: Còn lại

Đọc nối tiếp đoạn:

- Lần 1: Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc

bài

- Nhận xét, kết hợp đọc đúng giọng

các câu hỏi, câu cảm

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1, kếthợp đọc từ, ngắt câu

Đoạn 1: ra lệnh, nộp Câu: Vua ra lệnh phát cho mỗi ngườidân một thúng thóc về gieo trồng / vàgiao hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất /

sẽ được truyền ngôi, ai không có thócnộp / sẽ bị trừng phạt

Đoạn 2: nô nức, lo lắng Đoạn 3: sững sờ

Đoạn 4: dõng dạc

- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải - HS đọc chú giải

- Lần 2: Gọi HS đọc nối tiếp lần 2

kết hợp giải nghĩa từ,

- HS nối tiếp nhau đọc và giải nghĩa từ

- HS giải nghĩa: bệ hạ, sững sờ, dõngdạc, hiền minh

+ “Bệ hạ” là từ gọi ai ? Có ý nghĩa

gì?

- “Bệ hạ” là từ gọi vua với ý tôn kính

+ Em hiểu thế nào là “sững sờ” ? - Là lặng người đi vì kinh ngạc hoặc

Trang 3

hiền minh?

- Lần 3: GV đánh giá - HS đọc nối tiếp lần 3

- Luyện đọc đoạn theo nhóm: - HS đọc bài theo nhóm bàn

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng

chậm rãi, phân biệt lời chú bé Chôm,

lời nhà vua và lời người dẫn chuyện

c Tìm hiểu bài: 13’

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và

trả lời câu hỏi:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả

lời câu hỏi:

1 Kế sách của nhà vua – chọn người trung thực để nối ngôi.

+ Nhà vua đã làm cách nào để chọn

người trung thực?

- Phát cho mỗi người một thúng thócgiống đã luộc chín kĩ về gieo trồng vàgiao hẹn: Ai thu được nhiều thóc sẽtruyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bịtrừng phạt

+ Theo em, thóc đã luộc chín còn

nảy mầm được không?

- Thóc đã luộc chín không thể nảy mầmđược nữa

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy

mầm được, vậy mà vua lại giao hẹn,

* Đoạn 1 cho em biết điều gì? - HS nêu

GV: Câu chuyện tiếp diễn ra sao?

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại

2 Sự trung thực của chú bé Chôm.

- HS đọc thầm đoạn còn lại+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã

+ Hành động của cậu bé Chôm có gì

khác với mọi người?

- Mọi người không dám trái lệnh vua,

sợ bị trừng phạt còn Chôm dũng cảmdám nói lên sự thật, không sợ bị trừngphạt

+Thái độ của mọi người như thế nào - Khi nghe lời nói thật của Chôm, mọi

Trang 4

khi nghe lời nói thật của Chôm? người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi.+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+ Cậu bé Chôm được hưởng những

gì do tính thật thà, dũng cảm của

mình?

+ Theo em vì sao người trung thực

lại là người đáng quý?

- Vua khen Chôm trung thực, dũngcảm

- Cậu được vua truyền ngôi báu và trởthành ông vua hiền minh

- Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung

* Đoạn còn lại vừa tìm hiểu nói lên

điều gì?

- HS trả lời

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài tìm

nội dung

* Nội dung bài thể hiện điều gì?

- GV chốt và ghi nội dung lên bảng:

Câu chuyện ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên

sự thật.

d Luyện đọc diễn cảm (7- 8’).

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn - HS đọc bài nối tiếp

- HS nhận xét tìm giọng đọc toàn bài

* Theo em cần đọc bài với giọng

như thế nào?

- Giọng chậm rãi, phân biệt lời chú béChôm, lời nhà vua và lời người dẫnchuyện

- GV đưa đoạn 1 lên bảng

“Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu:

- Tâu Bệ hạ! Con không làm sao chothóc nảy mầm được

Mọi người đều sững sờ vì lời thú tộicủa Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú

bé đứng dậy Ngài hỏi còn ai để chếtthóc giống không Không ai trả lời Lúc

ấy nhà vua mới ôn tồn nói:

- Trước khi phát thóc giống, ta đã choluộc kĩ rồi Lẽ nào thóc ấy còn mọcđược? Những xe thóc đầy ắp kia / đâuphải thu được từ thóc giống của ta!”

- Gọi HS luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV theo dõi nhận xét giọng đọc,

Trang 5

bao giờ em nói dối ai để có lợi cho

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi HS lên bảng viết các từ, lớp viết

nháp:

- GV đọc HS viết các từ: rạo rực, dìu

dịu, gióng giả, bâng khuâng, bận bịu,

nhân dân, dân dâng,…

- HS viết bảng

- GV nhận xét, chữa bài

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Trong tiết chính tả này các em sẽ

nghe cô đọc để viết lại đoạn văn cuối

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, trả

lời câu hỏi:

- 1HS đọc bài, lớp theo dõi SGK

- HS đọc thầm đoạn văn, trả lời:

+ Nhà vua chọn người như thế nào để

nối ngôi?

+ Vì sao người trung thực là người

- Nhà vua chọn người trung thực đểnối ngôi

- Vì người trung thực dám nói đúng

Trang 6

đáng quý? sự thật, không màng đến lợi ích riêng

- GV đọc bài cho HS viết - HS viết bài

- GV đọc lại toàn bài chính tả một

lượt cho HS soát lại bài

- HS soát lại bài, dùng bút chì đổi vởcho nhau để soát lỗi, chữa bài

a.Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và

tự làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 3 HS trình bày kết quả bài làm trướclớp

Kết quả:

a.Lời, nộp, này, làm, lâu, lòng, làm

b chen, len, leng, len, đen, khen

- HS đọc bài – xác định yêu cầu

- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết

Trang 7

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò chuẩn bị giờ sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

……… ………

……… ………

Toán Tiết 21: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm

- Biết năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thếkỷ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi 2HS lên bảng làm bài:

a Giới thiệu bài: 1’

- Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các

em củng cố các kiến thức đã học về

các đơn vị đo thời gian

- GV ghi tên bài lên bảng

b Hướng dẫn HS ôn tập: (5’)

+ Kể tên các đơn vị đo thời gian đã - Giây, giờ, phút, ngày, thế kỉ, năm

Trang 8

+ 1 thế kỉ bằng bao nhiêu năm?

+ 1 giờ bằng bao nhiêu phút?

+ 1 phút bằng bao nhiêu giây?

Bài 1: 5’ 1 Trả lời các câu hỏi.

- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài

+ Trong năm những tháng nào có 30

ngày? Có 31 ngày?

(GV hướng dẫn HS nắm bàn tay lại và

tính số ngày trên 1 tháng để tìm cho

nhanh các tháng có 30, 31 ngày)

- Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày;tháng1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày

+ Năm nhuận có bao nhiêu ngày?

Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?

- Năm nhuận có 366 ngày, năm khôngnhuận có 365 ngày

- GV giới thiệu: Vì tháng 2 có 28

hoặc 29 ngày nên người ta chia thành

năm thường và năm nhuận: những

năm tháng 2 có 28 ngày là năm

thường (365 ngày); những năm tháng

2 có 29 ngày là năm nhuận (366

ngày)

- Yêu cầu HS chữa bài vào vở

- HS chữa bài vào vở

- Gọi HS đọc bài làm, nhận xét - HS đọc bài làm, nhận xét

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

+ Bài tập cung cấp cho em điều gì? - Bài tập giúp em xác định thời gian

trong năm

Bài 2: 8’ 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS nhận xét và chữa bài - HS đọc bài làm, nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS nêu cách đổi phép tính

bất kì

Trang 9

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

+ Bài tập cung cấp cho em kĩ năng gì? - Bài tập cung cấp cho em kĩ năng đổi

các đơn vị đo thời gian từ lớn ra bé

Bài 3: 6’ 3 Xác định thế kỉ.

- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài – xác định yêu cầu

+ Quang Trung đại phá quân Thanh

vào năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ

nào? Tính đến nay đã được bao nhiêu

năm? Nêu cách tính?

- Quang Trung đại phá quân Thanhvào năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉXVIII Tính đến nay đã được 224 năm(ta thực hiện phép trừ: 2013 – 1789 =224)

+ Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của

Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm

1980 Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm

nào? Tại sao? Năm đó thuộc thế kỉ

nào?

- Nguyễn Trãi sinh năm 1380 (vì: tathực hiện phép trừ: 1980 – 600 =1380) Năm 1380 thuộc thế kỉ XIV

- Yêu cầu HS tự chữa bài vào vở - HS chữa bài

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

+ Bài tập đã giúp em điều gì? - Bài tập củng cố cách tính thế kỉ

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

- HS đọc

- Bài toán cho biết: Trong cuộc thichạy 60m, Nam chạy hết 14phút, Bìnhchạy hết 15phút

+ Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu tìm xem ai chạy nhanh

hơn và nhanh hơn mấy giây

+ Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,

+ 15 phút = 12 giây (Vì: 1phút = 60giây,lấy 60 : 5 =12giây)

- Bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam

vì bạn Nam chạy hết 15 giây, bạnBình chạy hết 12 giây mà 12 giây <

15 giây nên bạn Bình chạy nhanh hơn

và nhanh hơn 3 giây (15 – 12 = 3)

- Gọi 1HS lên bảng chữa bài, lớp làm

bài vào vở

- 1HS lên bảng chữa bài, lớp làm bàivào vở

Bài giải:

Trang 10

- Gọi HS đọc bài làm dưới lớp, nhận

xét

Đổi: 14phút =15 giây, 15 phút=12 giây

Vì bạn Nam chạy hết 15 giây, bạnBình chạy hết 12 giây mà 12 giây <

15 giây nên bạn Bình chạy nhanh hơnbạn Nam và nhanh hơn số giây là:

15 – 12 = 3 (giây) Đáp số: Bạn Bình chạynhanh hơn và nhanh hơn 3 giây

- HS đọc bài làm, nhận xét, chữa bài

+ Bài tập giúp em điều gì? - Củng cố kĩ năng giải toán liên quan

đến thời gian

*Bài 5 (5’)

- Gọi HS đọc bài

+ Nêu yêu cầu của bài tập?

5 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

- HS đọc bài

- Xác định yêu cầu

- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc

giờ trên đồng hồ

+ 8 giờ 40 phút còn gọi là mấy giờ?

- Quan sát và trả lời: 8 giờ 40 phút

- 8 giờ 40 phút còn gọi là 9 giờ kém

+ Bài tập giúp em điều gì? - Cách xem đồng hồ và cách đổi các

đơn vị đo khối lượng

- Dặn HS chuẩn bị giờ sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

1 Kiến thức:

- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực – Tự trọng

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ ngữ nói trên để đặt câu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi 2HS lên bảng làm bài, lớp làm

nháp:

1, Xếp các từ sau thành 2 nhóm: từ

ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có

nghĩa tổng hợp: bạn học, bạn đường,

bạn đời, anh em, anh cả, em út, anh

rể, chị dâu, ruột thịt, hoà thuận,

thương yêu, vui buồn

- Từ ghép có nghĩa phân loại: bạn học,bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh

rể, chị dâu; Từ ghép có nghĩa tổng hợp:anh em, ruột thịt, hoà thuận, thươngyêu, vui buồn

2, Xếp các từ láy sau đây thành 3

nhóm mà em đã học: xinh xinh,

nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt,

xinh xẻo, lao xao, nghiêng nghiêng

- Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu: nhanhnhẹn, vun vút, thoăn thoắt, xinh xẻo;

Từ láy lặp lại bộ phận vần: lao xao; Từláy lặp lại cả âm lẫn vần: xinh xinh,nghiêng nghiêng

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bµi míi:

a Giới thiệu bài: 1’

- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em

những từ trái nghĩa với trung thực:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc bài – xác định yêu cầu

+ Em hiểu thế nào là trung thực? - HS nêu

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về từ cùng

nghĩa với trung thực

- Yêu cầu HS giải nghĩa từ thật thà

VD: thật thàGV: Đây là từ cùng nghĩa với trung

Trang 12

thực Tương tự như vậy, các em hãy

tìm các từ khác cùng nghĩa với trung

thực

- Tổ chức cho HS chơi trò “Thi tìm

từ”: Chia 3 tổ, lần lượt từng tổ sẽ nói

từ của mình, nếu đến lượt tổ nào mà

tổ đó không nói được từ hoặc nói từ

lặp lại với tổ khác thì sẽ chuyển câu

trả lời cho tổ khác

Các tổ chơi trong 2 phút, mỗi từ

đúng được 1 điểm, tổ nào nhiều

điểm hơn sẽ thắng

- HS thực hành chơi

Từ cùng nghĩavới trung thực

Từ trái nghĩa vớitrung thực

thắng thắn, thẳngtính,, ngay thẳng,thật lòng, thậttình, thật tâm,bộc trực, thànhthật, thật tình,ngay thật,…

dối trá, gian dối,gian lận, gianmanh, gianngoan, gian xảo,gian giảo, giantrá, lừa bịp, bịpbợm, lừa bịp, lừalọc, bịp bợp, gianngoan,…

Bài 2: (5’) 2 Đặt câu với một từ cùng nghĩa với

trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực:

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu gì?

- 1 đọc bài

- Xác định yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài, mỗi em đặt

2 câu, 1 câu với 1 từ cùng nghĩa và

một câu với 1 từ trái nghĩa với trung

thực

- HS tự làm bài vào vởVD:

Tô Hiến Thành nổi tiếng là người chínhtrực, thẳng thắn

Dối trá là đức tính xấu

- HS đọc bài làm, nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV: Khi viết một câu, phải viết hoa

chữ cái đầu câu và cuối câu phải có

+ Nêu yêu cầu của bài tâp?

3 Dòng nào nêu đúng ý nghĩa của từ

“tự trọng”?:

- HS đọc bài

- Xác định yêu cầu

- Gọi HS đọc các ý trong bài

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, sử

dụng Từ điển để tìm đúng nghĩa của

từ “tự trọng” và đối chiếu các từ có

nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa phù hợp

- HS thảo luận theo cặp

- Thực hiện theo yêu cầu

- HS dựa vào từ điển để tìm nghĩa của

Trang 13

các ý sau đó làm bài.

a Tin vào bản thân mình: Tự tin

b Quyết định lấy công việc của mình:

Tự quyết

c Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩmgiá của mình

d Đánh giá mình quá cao và coi

thường người khác: Tự kiêu, tự cao.

* Em hãy đặt câu với từ tự trọng?

- HS báo cáo kết quả, nhận xét, chữabài

- Nêu yêu cầu

- GV lưu ý HS: bài tập không yêu

cầu nêu nghĩa của từng thành ngữ,

tục ngữ mà chỉ yêu cầu xếp chúng

thành 2 nhóm: thành ngữ, tục ngữ

nói về tính trung thực và thành ngữ,

tục ngữ nói về lòng tự trọng Nhưng

để xếp được cho đúng, trước hết

chúng ta hãy suy nghĩ để tìm nghĩa

+ Thẳng như ruột ngựa: người có lòng

dạ ngay thẳng (vì ruột ngựa rất thẳngnên người có lòng dạ ngay thẳng được

ví giống như ruột ngựa)

+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyênngười ta dù có nghèo đói, khó khăn vẫnphải giữ nề nếp, phẩm giá của mình.+ Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mớichữa được bệnh cho người, lời góp ýkhó nghe nhưng giúp ta sửa chữakhuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: ngườingay thẳng không sợ bị nói xấu

+ Đói cho sạch, rách cho thơm: dù đóikhổ vẫn phải sống trong sạch, lươngthiện

Kết quả:

+ Thành ngữ, tục ngữ nói về tính trung

Trang 14

b) Giấy rách phải giữ lấy lề.

e) Đói cho sạch, rách cho thơm

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

- HS đọc bài làm, nhận xét, chữa bài

GV: Tất cả các câu thành ngữ, tục

ngữ trong bài đều là tính cách tốt của

con người, chúng ta cần phải học

+ Hãy nêu một câu tục ngữ thuộc

chủ điểm tự trọng em biết?

- HS nêu

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS tìm thêm những thành ngữ

hoặc tục ngữ nói về tính trung thực

và chuẩn bị bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi 2HS lên bảng làm bài:

a Giới thiệu bài: 1’

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với số trung bình cộng

của nhiều số

b Giới thiệu số trung bình cộng và

cách tìm số trung bình cộng: (14’)

Bài toán 1:

- Yêu cầu HS đọc bài toán 1, GV tóm

tắt bài toán bằng sơ đồ như SGK lên

+ Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi nếu số lít dầu đó được

rót đều vào hai can thì mỗi can có baonhiêu lít dầu

+ Muốn biết khi đó mỗi can có bao

nhiêu lít dầu trước hết ta làm như thế

nào?

- Ta tìm tổng số lít dầu của 2 can:

6 + 4 = 10 (l)

+ Nếu số dầu đó được rót đều vào hai

can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu?

- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ, nêu cách làm

gộp

- Suy nghĩ và nêu:

Bài giảiNếu số dầu đó được rót đều vào hai

Trang 16

can thì mỗi can có số lít dầu là:

(6 + 4) : 2 = 5 (l) Đáp số: 5 l

GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít

dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót

đều số dầu này vào 2 can thì mỗi can

có 5 lít dầu Ta nói: Trung bình mỗi

can có 5 lít dầu 5 được gọi là số trung

bình cộng của hai số 4 và 6

+ Can thứ nhất chứa 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu Vậy trung bình mỗi

can có mấy lít dầu?

- Can thứ nhất chứa 6 lít, can thứ haichứa 4 lít, trung bình mỗi can chứa 5lít dầu

-GV: Như vậy, để tìm số dầu trung

bình trong mỗi can chúng ta đã lấy

tổng số dầu chia cho số can

- Nối tiếp nêu

+ Tính tổng số dầu trong cả 2 can dầu

+ Thực hiện phép chia tổng số dầucho 2 can

- Yêu cầu HS đọc bài toán 1, GV tóm

tắt bài toán bằng sơ đồ như SGK lên

bảng

+ Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

+ Em hiểu câu hỏi của bài toán như

Trang 17

làm Bài giải:

Tổng số học sinh của 3 lớp là:

25 + 27 + 32 = 84 (học sinh)Trung bình mỗi lớp có:

84 : 3 = 28 (học sinh) Đáp số: 28 học sinh

+ Vậy muốn số tìm trung bình cộng

của nhiều số ta làm như thế nào?

- Nhận xét, chốt:

- HS đọc bài làm, nhận xét, chữa bài

- 3 số 25, 27, 32 có trung bình cộng là28

- Ta tính tổng của 3 số rồi lấy tổngvừa tìm được chia cho 3

- Muốn tìm số trung bình cộng củanhiều số, ta tính tổng của các số đó,rồi chia cho tổng đó cho số các sốhạng

GV: Muốn tìm số TBC của nhiều số,

ta tính tổng của các số đó rồi chia

- HS lần lượt lên bảng trình bày bàilàm của mình

Trang 18

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

+ Tại sao em biết phần d tìm số trung

bình cộng lại là chia cho 5?

- HS nhận xét, chữa bài

- Vì phần d có 5 số hạng nên ta tínhtổng các số hạng rồi chia cho 5

Bài 2: 7’

- Gọi HS đọc bài toán

2 Bài toán:

- HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Bài toán cho biết bốn em Mai, Hoa,Hưng, Thịnh lần lượt cân nặng là36kg, 38kg, 40kg, 34kg

- Bài toán hỏi trung bình mỗi em cânnặng bao nhiêu kg

Tóm tắt:

Bạn Mai nặng: 36kgBạn Hoa nặng: 38kgBạn Hưng nặng: 40kgBạn Thịnh nặng: 34kgTrung bình mỗi bạn nặng: … kg?+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Vậy muốn tìm số trung bình cộng

của nhiều số ta làm như thế nào?

- Bài toán thuộc dạng toán tìm sốTBC của nhiều số

- Muốn tìm số TBC của nhiều số, tatính tổng của các số đó rồi chia tổng

đó cho số các số hạng

- Yêu cầu HS dựa vào phần vừa trả lời

làm bài cá nhân, 1HS lên bảng làm

gam là:

148 : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37kg

- HS đọc bài làm, nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

+ Bài tập giúp em điều gì?

GV: Khi trình bày các em chú ý bước

+ Nêu yêu cầu bài tập ? - HS đọc bài – xác định yêu cầu

+ Đây thuộc dạng toán gì?

+ Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ

Trang 19

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

- HS đọc bài làm, nhận xét, chữa bài

* Em nào tính tổng theo cách khác? - HS suy nghĩ, trả lời: Nhóm (1+9),

Gv lưu ý cho HS trung bình cộng của

1 dãy số cách đều chính là số giữa của

- Dặn dò HS chuẩn bị giờ sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

……… ………

……… ………

Thể dục Tiết 9: TRÒ CHƠI: “BỊT MẮT BẮT DÊ”

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm

số, đi thường theo nhịp chuyển hướng phải, trái Trò chơi: “bịt mắt bắt dê”

- Học tập nghiêm túc, thích thú khi chơi, đảm bảo an toàn tập luyện

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân thể chất, vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện: + GV: Còi, 4 cái khăn

+ HS: Trang phục gọn gàng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1’

Trang 20

- Sĩ số: 32 vắng……

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Phần mở đầu ( 6-8 phút) - Giáo viên nhận lớp, ổn định tổ chức, nắm sĩ số, sức khỏe HS - GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Khởi động : + Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp cổ, khớp vai, khớp hông, khớp gối chạy tại chỗ - Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy” - Kiểm tra bài cũ: + Nêu khẩu lệnh đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại? 2 Phần cơ bản (24-25 phút) 2.1/ Hoạt động 1: Đội hình đội ngũ (14-15 phút) - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số , đi thường theo nhịp chuyển hướng phải, trái. - GV chỉ huy lớp tập đồng loạt - Lớp trưởng chỉ huy lớp ôn - Ôn đi đều vòng phải, đứng lại - Ôn đi đều vòng trái, đứng lại - Ôn tổng hợp các nội dung ĐHĐN trên 2.2/ Hoạt động 2: Trò chơi: Ôn trò chơi “Bịt mắt bắt dê” (10 phút) - Lớp trưởng tập trung lớp      - GV chỉ đạo lớp trưởng cho lớp khởi động với đội hình 4 hàng ngang:

               

                 GV - GV chỉ đạo HS chơi - GV chỉ định 1- 2 HS trả lời, lớp nx, GV đánh giá - GV nêu nội dung và hướng dẫn HS cách ôn luyện - GV quan sát chỉnh sửa cho HS + Đội hình tập luyện 4 hàng dọc:    

   

   

   

- Vẫn đội hình trên, lớp trưởng chỉ huy cả lớp tập GV quan sát hướng dẫn, sửa sai cho HS

Trang 21

- GV tổ chức cho HS chơi: HS thua

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cáchchơi và luật chơi

- GV tổ chức cho HS chơi thử một lầnsau đó cho HS thi đấu

- Đội hình thả lỏng tại chỗ:

                   

            GV

- Đội hình tập trung: 4 hàng ngang(dồn hàng):

- Gọi HS nêu, GV khẳng định

- GV nhận xét tiết học: tuyên dương

HS tích cực, nhắc nhở …

- GV hướng dẫn HS ôn tập ở nhà vàchuẩn bị tiết sau

- Biết kể tự nhin, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)

đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực

- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Kĩ năng:

- Có khả năng tập trung nghe kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo di bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

- HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện, có thể phối hợp lời kể vớiđiệu bộ

3 Thái độ:

- HS có tình cảm yêu quý, tôn trọng sự thật

II CHUẨN BỊ:

Trang 22

- Sưu tầm truyện về tính trung thực; truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân,

truyện thiếu nhi…

- Bảng phụ viết gợi ý, tiêu chuẩn đánh giá

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1’

- Sĩ số: 32 vắng……

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi 2HS lên bảng kể lại câu chuyện:

Một nhà thơ chân chính

+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- GV giới thiệu nội dung, yêu cầu của

bài học: Kể lại một câu chuyện em đã

được nghe, được đọc về tính trung

thực

- GV ghi đầu bài lên bảng

b Tìm hiểu đề bài: 10’ Đề bài: Kể lại một câu chuyện em

đã được nghe, được đọc về tính trung thực.

- Gọi HS đọc

+ Đề bài yêu cầu gì?

- HS đọc

- HS nêu yêu cầu

- Gv giúp HS xác định yêu cầu của đề

- Yêu cầu lớp đọc thầm gợi ý 1 - HS đọc

- GV lưu ý nếu kể những cu chuyện

trong SGK thì sẽ khơng được tính

điểm cao bằng các bạn ham đọc

nhiều, nghe nhiều truyện ở bên ngoài

- Yêu cầu HS kể trong nhóm đôi và

trao đổi ý nghĩa truyện

- HS kể theo nhóm đôi

- Gọi đại diện vài nhóm thi kể trước

lớp

- HS thực hành kể chuyện

Trang 23

- GV chốt nội dung kiến thức bài học

- Biểu dương những HS chăm chú

nghe bạn kể, đặt câu hỏi thú vị, thông

minh

- Dặn HS kể lại câu chuyện cho người

thân nghe Chuẩn bị trước nội dung

tiết kể chuyện tuần 6

IV RÚT KINH NGHIỆM:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa của bài: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như GàTrống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗidòng thơ, cuối mỗi dòng thơ Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện đượctâm trạng và tính cách các nhân vật

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Trang 24

- Gọi HS lên bảng đọc đoạn

HS1: Đọc đoạn 1,2 bài “Những hạt

thóc giống”

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy

mầm được, vậy mà vua lại giao hẹn,

HS2: Đọc đoạn 3,4 bài “Những hạt

thóc giống”

+ Theo em vì sao người trung thực

lại là người đáng quý?

- Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bµi míi:

a.Giới thiệu bài: 2’

- Yêu cầu HS mở SGK (50), quan

sát tranh bài tập đọc và hỏi HS: Bức

tranh vẽ những con vật nào? Em biết

gì về tính cách của mỗi con vật này

thông qua các câu chuyện dân gian?

- Bức tranh vẽ 1 con Gà Trống đangđứng trên cành cây cao và con Cáođang nhìn lên vẻ thòm thèm Gà Trống

có tính cách mạnh mẽ, khôn ngoan, haygiúp đỡ người khác còn Cáo gian tham,độc ác, chỉ trông chờ ăn thịt bạn bè,nhiều mưu kế

- GV giới thiệu: Tính cách của Gà

Trống và Cáo sẽ được nhà thơ

La-Phông-Ten khắc hoạ như thế nào?

Bài thơ nói lên điều gì? Các em cùng

học bài hôm nay

Nhác trông / vắt vẻo trên cànhAnh chàng Gà Trống/tinh ranh lõi đời,

Trang 25

Cáo kia / đon đả ngỏ lời:

“Kìa/anh bạn quý, xin mời xuống đây.Đoạn 2: dụ, loan tin

Đoạn 3: hồn lạc phách bay, quắp đuôi

+ “Loan tin” nghĩa là gì ? + Là truyền tin rộng

+ Thế nào là “hồn lạc phách bay” ? + Là vô cùng sợ hãi, hốt hoảng

- GV giải nghĩa thêm:

+ “từ rày”: từ nay.

+ “thiệt hơn”: tính toán xem lợi hay

hại, tốt hay xấu

- Lần 3: Gọi HS đọc nói tiếp lần 3

- HS luyện đọc theo nhóm

- GV đọc: giọng đọc diễn cảm toàn

bài: giọng vui, dí dỏm, thể hiện đúng

tâm trạng và tính cách nhân vật: Lời

Cáo: giả giọng thân thiện rồi sợ hãi,

lời Gà Trống: thông minh, ngọt

ngào, hù doạ Cáo; chú ý nhấn giọng

ở các từ như: vắt vẻo, đon đả, lõi

đời,…

- HS đọc bài

- Luyện đọc theo nhóm bàn

- HS lắng nghe

c Tìm hiểu nội dung (15’)

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả

lời câu hỏi:

1 Cáo dùng thủ đoạn lừa Gà Trống

xuống đất.

+ Gà Trống và Cáo đứng ở vị trí

khác nhau như thế nào?

- Gà Trống đứng vắt vẻo trên cành câycao còn Cáo đứng dưới gốc cây

+ Cáo đã làm gì để dụ Gà xuống đất? - Cáo đon đả mời Gà xuống đất để báo

cho Gà biết tin mới: Từ rày muôn loàikết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gàbày tỏ tình thân

+ Tin tức Cáo thông báo là sự thật

Trang 26

đời tinh ranh này? Chúng ta cùng

tìm hiểu đoạn 2 và 3 của bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại

và trả lời câu hỏi:

2 Sự thông minh của Gà Trống.

+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo? - Vì Gà biết Cáo là con vật hiểm ác,

đằng sau những lời ngon ngọt ấy là ýđịnh xấu xa: muốn ăn thịt Gà

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù”.+ Gà tung tin có cặp chó săn đang

chạy đến để làm gì?

- Vì Cáo rất sợ chó săn, chó săn sẽ ănthịt Cáo Chó săn đang chạy đến loantin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, bỏchạy, lộ âm mưu gian giảo đen tối củahắn

+Thái độ của Cáo như thế nào khi

* Theo em Gà Trống thông minh ở

điểm nào?

- Gà không bóc trần mưu gian của Cáo

mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghethông báo của Cáo Sau đó báo lại choCáo biết chó săn đang chạy đến loantin, đánh vào điểm yếu của Cáo là sợchó săn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắpđuôi, co cẳng chạy

* Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài, suy

nghĩ, trả lời câu hỏi 4

- Nhận xét, chốt

+ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật nào trong bài thơ? Tác dụng

của biện pháp nghệ thuật đó?

- Đọc bài, suy nghĩ, trả lời: ý 3

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệthuật nhân hoá, làm cho con vật cũng

có tính cách, hành động giống như conngười làm cho bài thơ thêm sinh động,hấp dẫn

* Bài thơ ngụ ngôn này muốn nói

với chúng ta điều gì?

- GV chốt và ghi nội dung lên bảng

Khuyên con người hãy cảnh giác và

thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.

d, Luyện đọc diễn cảm (9’)

- Gọi 4HS đọc nối tiếp lại bài

* Theo em, bài nên đọc với giọng

như thế nào?

- HS nối tiếp nêu giọng đọc toàn bài

- Bài nên đọc với giọng diễn cảm toànbài: giọng vui, dí dỏm, thể hiện đúng

Ngày đăng: 11/03/2021, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w