Coù nhöõng tröôøng hôïp söï rung ñoäng raát nhoû maø ta khoâng theå nhìn thaáy tröïc tieáp nhö: 2 vieân soûi ñaäp vaøo nhau, goõ tay leân maët baøn, söï rung ñoäng cuûa maøng loa, … Nhön[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai, ngày 03 tháng 02 năm 2020
BUỔI SÁNG
Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ.
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản).
*GDKNS: KN lắng nghe tích cực.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Chữa bài 3: Củng cố về cách
tử số và mẫu số bé hơn
- Yêu cầu HS nhận xét về hai phân số này
- GV giới thiệu : phân số 15
10
đã được rútgọn thành phân số 3
2
* KL : Có thể rút gọn phân số để được
một phân số có TS và MS bé đi mà phân
số mới vẫn bằng phân số đã cho.
- VD : Yêu cầu HS rút gọn phân số : 8
- HS mở SGK, theo dõi bài
* Dựa vào tính chất của phân số để tìm được bằng cách :
15
10 = 15:5
5:10 = 32
- 2 phân số bằng nhau
- HS nhắc lại
- HS rút gọn : 8
6 = 8:2
2:6 = 4
3
( Nhận xét: 3 và 4 không cùng chia hết chomột số tự nhiên nào )
- Nắm được phân số tối giản
- Nêu được các bước tìm phân số tối giản :54
18 = 54:18
18:18
= 31
-3
1
là phân số tối giản
- 2HS chữa bảng lớp :
Trang 2Bài2 a: Giúp HS có khả năng nhận biết về
phân số tối giản
- GV gọi học sinh lên bảng làm
2:4 = 3
2 , 8
12 = 8:4
4:12
= 2
3
+ HS khác so sánh KQ và nhận xét -HS thảo luận theo cặp :
+ Phân số tối giản
3
1, 7
4, 73
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi anh hùng Trần Đại Nghĩa đã có những cốnghiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.( trảlời được các câu hỏi trong SGK)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Đọc bài Trống đồng Đông Sơn
và nêu nội dung bài
2
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
HĐ1: Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc bài
- Y/c HS chia đoạn
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 1
- GV HD luyện đọc từ khó
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2
- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm lại bài
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài
- Em hiểu: “Nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của tổ quốc” nghĩa là gì ?
- 1 HS đọc và trả lời + HS khác nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- 1 HS đọc bài
- H chia đoạn : 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc: ba- dô - ca, xuất sắc, miệt mài.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
Trang 3- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những
đóng góp lớn gì trong kháng chiến?
-Hãy nêu những đóng góp của ông cho
công cuộc xây dựng tổ quốc?
- Nhà nước đã có những đánh giá cao đối
với những cống hiến của ông như thế nào?
- Nhờ đâu ông có được những cống hiến
lớn như thế?
* ND bài tập đọc ca ngợi ai?
* LGAN,QP: Cho hs tham khảo hình
- GV đọc diễn cảm đoạn văn:“ Năm
1946 của giặc.”để làm mẫu.
-Yêu cầu HS luyện đọc
- GV gọi HS thi đọc
- GV nhận xét, cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Ông đã cùng các anh em chế ra nhữngloại vũ khí có sức công phá lớn …
- Ông có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học tuổi trẻ nước nhà
- HS tự nêu
- Do lòng yêu nước, hết lòng vì đất nước,ông lại là một nhà khoa học xuất sắc
* HS nêu được ND như mục I
- 4 HS đọc 1 lượt, mỗi HS nêu cách đọctừng đoạn
- Yêu cầu HS viết các từ: chuyền bóng,
trung phong, cuộc chơi.
2
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1 Nhớ, viết chính tả
- GV nêu yêu cầu đề bài chính tả
- 2HS chữa lại bài
+ HS khác nhận xét
- HS mở SGK theo dõi
Trang 4- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ
thơ cần viết trong bài: Chuyện cổ tích
về loài người.
- Nội dung của bài viết này là gì?
- Yêu cầu HS nhẩm thầm lại bài thơ
- Nhắc HS: Chú ý cách trình bày,
những chữ cần viết hoa, từ ngữ dễ viết
sai chính tả: sáng, rõ, lời ru, rộng
- Yêu cầu HS gấp sách giáo khoa, tự
nhớ để viết bài
- Y/c H đổi chéo vở soát bài
- GV thu 5 – 8 bài của học sinh chấm và
nhận xét
HĐ2: Thực hành làm BT chính tả
Bài2a:
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Giáo viên y/c H làmvào VBT 3 em
làm vào bảng phụ
- Y/c H trình bày bài làm.
- Yêu cầu HS chữa bài, nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
Bài3: Yêu cầu HS nêu đề bài
Tố chức cho HS thi tiếp sức: Gạch bỏ
những từ không thích hợp, viết lại
những tiếng thích hợp.
- - Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả
đúng, tuyên dương nhóm thắng cuộc
3 Củng cố - dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học.
- 1HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết trong
bài: Chuyện cổ tích về loài người
- HS đọc thầm đoạn viết để trả lời: Mọi vật trên Trái Đất được sinh ra là vì trẻ con.
- HS nhẩm thầm lại bài thơ
+ HS luyện viết các từ dễ viết sai vào vở nháp:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS làm bảnglớp :
- Từng HS đọc lại khổ thơ đã hoàn chỉnh
Các từ cần điền: Mưa giăn, theo gió, rải tím
-HS nêu đề bài
- Chia làm 3 nhóm thi tiếp sức :
+ Kết quả : Dáng, dần, điểm, rắn, thẫm, dài, rỡ, mẫn.
- Nhận biết được câu kể : Ai thế nào?(ND ghi nhớ)
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được(BT1, mục III) ; bước đầu viết
được một đoạn văn có dùng kiểu câu kể : Ai thế nào ?(BT2).
*GDKNS: KN lắng nghe tích cực.
II Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi BT1
III.Các ho t ạ độ ng d y-h c ch y u trên l p: ạ ọ ủ ế ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 51 Bài cũ: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm
gì do từ loại nào tạo thành?
2
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Tìm hiểu về câu kể: Ai thế nào ?
Bài1, 2: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn :
+ Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm, tính
chất hoặc trạng thái của sự vật trong các
câu văn ở đoạn văn
Bài3 : Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm
được
+ Chốt lại lời giải đúng
Bài4,5: Yêu cầu HS ;
+ Tìm từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả
trong mỗi câu
+ Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm được
Bài2: Viết một đoạn văn giới thiệu về các
bạn trong tổ của mình , có sử dụng câu kể
: Ai thế nào ?
- Y/c H làm việc cá nhân
+ GV nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 1HS nêu miệng.
+ HS khác nghe và nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS đọc đề bài và làm bài vào vở :
+ Cây cối, nhà cửa, chúng, anh
- HS đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó
VD: Bên đường, cái gì xanh um?
- H khác n/x
-3HS đọc nội dung phần ghi nhớ
+ 1HS phân tích VD về câu kể : Ai thế nào ? để minh hoạ cho phần ghi nhớ
- 1HS đọc nội dung bài tập 1
+ Trao đổi cùng bạn: Gạch một gạch dướichủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ
+ HS nêu kết quả: Các câu 1, 2, 4, 5, 6 là câu kể Ai thế nào?
- HS đọc y/c đề bài :+ Trong bài kể nói được tính cách, đặc điểm của mỗi bạn
+ HS viết bài ra nháp rối nối tiếp nhau kể
- 2HS nhắc lại ND của bài
Lịch sử NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
- Biết nhà Hậu lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật HồngĐức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: - HS chuẩn bị
GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi
Lăng”
- Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm
trận địa đánh địch?
- Em hãy thuật lại trận phục kích của
quân ta tại ải Chi Lăng?
- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng - HS khác nhận xét
Tháng 4- 1428, Lê Lợi chính thức lên
ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại
Việt.Nhà Lê trải qua một số đời
vu2.1.Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát
triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh
Tông(1460- 1497)
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 6:
- GV phát PHT cho HS - HS lắng nghe và suy nghĩ về tình hình
tổ chức xã hội của nhà Hậu Lê có nhữngnét gì đáng chú ý
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận
theo câu hỏi sau:
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian
nào?Ai là người thành lập?Đặt tên nước
là gì? Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu
Lê?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu
Lê như thế nào?
- Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như
thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV
treo sơ đồ lên bảng )
- GV nhận xét, kết luận - HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi
GV đưa r2.1
* Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân: - Đại diện nhóm trình bày
Trang 7- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật
Hồng Đức rồi nhấn mạnh: Đây là công
cụ để quản lí đất nước
- Nhóm khác nhận xét
- GV thông báo một số điểm về nội
dung của Bộ luật Hồng Đức (như trong
SGK).HS trả lời các câu hỏi và đi đến
thống nhất nhận định:
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của
ai? (vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ )
+ Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
- GV cho HS nhận định và trả lời
- GV nhận xét và kết luận
3.Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài:
Trường học thời Hậu Lê.
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 04 tháng 02 năm 2020
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
- Củng cố về nhận biết được tính chất cơ bản của P/S
*GDKNS: KN tư duy sáng tạo.
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Chữa bài tập 3 Củng cố kĩ
năng tìm phân số tối giản
- Yêu cầu HS rút gọn các phân số để được
phân số tối giản
- Yêu cầu HS chữa bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả
- 2HS chữa bài lên bảng
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- HS trao đổi theo cặp để tìm cách rút gọn phân số, rồi làm bài vào vở
- 3 HS chữa bài trên bảng :
VD : 28
14 = 28:7
7:14 = 4
2 = 4:2
2:2 =2
1 …
- HS khác so sánh kết quả, nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 2HS làm trên bảng lớp : 3
2 = 30
20 = 128
Trang 8- Giáo viên gọi HS lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
Bài4a,b: Tính (theo mẫu)
Luyện về cách rút gọn phân số
Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên gọi HS lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả
5 = 32
8
+ Lớp nhận xét, thống nhất kết qủa
- HS nhắc lại nội dung bài học
-1HS nêu yêu cầu bài tập
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngơi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được một đoạn thơ trong bài.)
*GDKNS: KN tư duy sáng tạo.
- Đọc bài: Anh hùng lao động Trần Đại
Nghĩa và nêu ND của bài
2
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: HD luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV HD luyện đọc từ khó
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2
- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm
- GV đọc diễn cảm lại bài
HĐ2: HD tìm hiểu bài
- Sông La đẹp như thế nào ?
- Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách nói
ấy có gì hay?
- Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ tới mùi
- 2HS đọc và nêu nội dung bài
+ Lớp nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- 1 HS đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ lần 1
- HS đọc: hiểu biết, nghĩ, chữ, trụi trần
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ lần 2
- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ lần 3
- HS đọc theo nhóm 3
- Nước sông La trong veo như ánh mắt…
- Được ví với đàn trâu đằm mình trong thong thả trôi theo dòng sông …
+ Vì tác giả mở tưởng đến ngày mai,
Trang 9vôi xây, mùi lán cưa và những viên ngói
hồng?
- Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát
Bừng tươi nụ ngói hồng”nói lên điều gì?
Y/c H nêu ND, ý nghĩa
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
những chiếc bè gỗ đượ chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bị chiến tranh tàn phá + Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn kẻ thù
- HS nêu được nội dung như mục I
- HS đọc và nêu: Nhấn giọng vào các từ gợi tả: trong veo,…
GV: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài
- Y/C HS đọc đề bài SGK
- Y/C HS nêu các từ trọng tâm của đề bài
+ Y/C HS nối tiếp đọc các gợi ý SGK
+ Nhân vật em kể là ai ? Ở đâu ? Có tài gì ?
- 1HS kể và trả lời câu hỏi về nội dung của chuyện
+ HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi
- 1HS đọc đề bài SGK
+ 1HS lên bảng gạch dưới các từ : Khả năng, sức khoẻ đặc biệt, em biết
+ HS đọc nối tiếp các gợi ý
+ HS tiếp nối giới thiệu tên nhân vật mình sẽ kể
Trang 10+ Y/C HS chọn 1 trong 2 gợi ý về 2 phương
- Treo bảng viết tiêu chuẩn đánh giá
- Giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- Từng cặp HS thi kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
+ HS xung phong kể trước, HS chỉ định
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
* GDKNS: KN ứng xử lịch sự với mọi người.
Bài mới : GV giới thiệu bài trực tiếp.
HĐ1: Thảo luận "Chuyện ở tiệm may"
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm đọc truyện và
thảo luận:
- Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn
Trang, Hà trong câu chuyện trên?
- Nếu em là Hà, em sẽ khuyên bạn điều gỡ?
- KL: Trang là người lịch sự vì đã biết
chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng,
biết thông cảm với cô thợ may …
- HS mở SGK, theo dõi bài
- Chia nhóm đọc chuyện và thảo luận:
+ Hà có cử chỉ cư xử thiếu lịch sự, cònTrang thì nhã nhặn , lễ độ …
- HS liên hệ tới hành vi cư xử của bảnthân
- HS thảo luận nhóm đôi: Đại diện cácnhóm trình bày :
+ Việc làm b, d - đúng
+ Việc làm a, c – sai + Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 11HĐ3: Biểu hiện của phép lịch sự
- Hãy nêu ra 1 số biểu hiện của phép lịch
sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi, …
- Yêu cầu các đại diện trình bày
- GV chốt ý
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS ghi các biểu hiện trên vào vở
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận theo nhóm nêu được:
+ Nói năng nhẹ nhàng; Biết cách lắng nghe khi người khác đang nói; Chào hỏi khi gặp gỡ; Cảm ơn khi được giúp đỡ; Xin lỗi khi làm phiền người khác; ăn uống từ tốn …
- 2HS nhắc lại nội dung bài học
Thứ tư, ngày 05 tháng 02 năm 2020
Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản
*GDKNS: KN tư duy sáng tạo.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Bài cũ:
- Gọi HS chữa lại bài tập 4: Củng cố về rút
gọn phân số
2
Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐI: HD HS tìm hiểu cách quy đồng mẫu
gọi là quy đồng mẫu số hai phân số
+ Nếu đem chia mẫu số 15 cho 3 hoặc 5 thì
= 155
5
2
= 5 3
3 2
Trang 12Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- Làm bài vào vở rồi chữa bài 6
5 = 6 4
4 5
= 24
20 , 4
1 = 4 6
6 1
= 24
6 + Ta được các phân số :
I Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn miêu tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ,dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…) tự sửa được các lỗi theo đã mắc trong bài theo hướng dẫn của cô giáo
*GDKNS: KN lắng nghe tích cực.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, …
III.Các ho t ạ độ ng d y- h c ch y u: ạ ọ ủ ế
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Nhận xét chung về kết quả làm bài :
- GV viết đề bài lên bảng HS đọc lại đề
+GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
b Hướng dẫn sửa lỗi chung :
- Treo bảng phụ viết một số lỗi điển hình
về :
+ Chính tả : Dấu hỏi / ngã; các phụ âm
- HS đọc kĩ lời nhận xét của cô :
Lỗi chính tả
+ Viết vào phiếu các lỗi trong bài của mìnhtheo từng loại
+ Đổi chéo phiếu cho bạn để soát lỗi lẫn cho nhau
- HS trao đổi, chữa bài trên bảng
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 13*VN: Luyện viết lại bài, chuẩn bị bài sau
Khoa học ÂM THANH
I Mục tiêu :
Giúp HS:
-Biết được những âm thanh cuộc sống phát ra từ đâu
-Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
-Nêu được VD hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệ giữarung động và phát ra âm thanh
II Chuẩn bị :
-Mỗi nhóm chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh
+Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo
+Một số vật khác để tạo ra âm thanh:kéo, lược, compa, hộp bút, …
+Ống bơ, thước, vài hòn sỏi
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của HS
1 Ki ểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
+Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không
* Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Tai dùng để làm gì ?
Hằng ngày, tai của chúng ta nghe được rất
nhiều âm thanh trong cuộc sống Những âm
thanh ấy được phát ra từ đâu ? Làm thế nào
để chúng ta có thể làm cho vật phát ra âm
thanh ? Cacù em cùng tìm hiểu qua bài học
-HS trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Tai dùng để nghe
-Lắng nghe
Trang 14hôm nay.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung
quanh
-GV yêu cầu: Hãy nêu các âm thanh mà em
nghe được và phân loại chúng theo các nhóm
sau:
+Âm thanh do con người gây ra
+Âm thanh không phải do con người gây ra
+Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng
+Âm thanh thường nghe được vào ban ngày
+Âm thanh thường nghe được vào ban đêm
-GV nêu: có rất nhiều âm thanh xung quanh
ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe được
những âm thanh đó Sau đây chúng ta cùng
thực hành để làm một số vật phát ra âm
thanh
*Hoạt động 2: Các cách làm vật phát ra âm
thanh.
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4 HS
-Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật dụng
mà em chuẩn bị như ống bơ, thước kẻ, sỏi,
kéo, lược , … phát ra âm thanh
-GV đi giúp đỡ từng nhóm HS
-Gọi HS các nhóm trình bày cách của nhóm
mình
-HS tự do phát biểu
+Âm thanh do con người gây ra:tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc củatrẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ,tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống
bơ, mở sách, … +Âm thanh thường nghe được vàobuổi sáng sớm: tiếng gà gáy, tiếngloa phát thanh, tiếng kẻng, tiếngchim hót, tiếng còi, xe cộ, …
+Âm thanh thường nghe được vàoban ngày: tiếng nói, tiếng cười, tiếngloa đài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ,
… +Âm thanh thường nghe được vàoban đêm: tiếng dế kêu, tiếng ếchkêu, tiếng côn trùng kêu, …
-HS nghe
-HS hoạt động nhóm 4
-Mỗi HS nêu ra một cách và cácthành viên thực hiện
-HS các nhóm trình bày cách làm đểtạo ra âm thanh từ những vật dụngmà HS chuẩn bị
+Cho hòn sỏi vào trong ống bơ vàdúng tay lắc mạnh
+Dùng thước gõ vào thành ống bơ +Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau
+Dùng kéo cắt 1 mẫu giấy
+Dùng lược chải tóc
+Dúng bút để mạnh lên bàn
+Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc
Trang 15-GV nhận xét các cách mà HS trình bày và
hỏi: Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra âm
thanh ?
-GV chuyển hoạt động: Để biết nhờ đâu mà
vật phát ra âm thanh, chúng ta cùng làm thí
nghiệm
Hoạt động 3: Khi nào vật phát ra âm thanh.
-GV : Các em đã tìm ra rất nhiều cách làm
cho vật phát ra âm thanh Âm thanh phát ra từ
nhiều nguồn với những cách khác nhau Vậy
có điểm chung nào khi âm thanh phát ra hay
không? Chúng ta cùng theo dõi thí nghiệm
Thí nghiệm 1:
-GV nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo lên
mặt trống và gõ trống
-GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ thí
nghiệm và thực hiện thí nghiệm Nếu không
đủ dụng cụ thì GV thực hiện trước lớp cho HS
quan sát
-GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra
khi làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao đổi trả
lời câu hỏi:
+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ
trống thì mặt trống như thế nào ?
+Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt trống
có rung động không ? Các hạt gạo chuyển
động như thế nào ?
+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển
động như thế nào ?
+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì có
-Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Khi rắc gạo lên mặt trống màkhông gõ thì mặt trống không rung,các hạt gạo không chuyển động +Khi rắc gạo lên mặt trống và gõlên mặt trống, ta thấy mặt trống runglên, các hạt gạo chuyển động nảylên và rơi xuống vị trí khác và trốngkêu
+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạochuyển động mạnh hơn, trống kêu tohơn
+Khi đặt tay lên mặt trống đangrung thì mặt trống không rung vàtrống không kêu
-Một số HS thực hiện bật dây đàn,sau đó lại đặt tay lên dây đàn như