Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách làm bài đọc hiểu ; một số kiến thức phân môn chính tả, Tập làm văn trong tuần 27.. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.[r]
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn: 18/3/2019
Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2019
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : (5p)
- Gọi 2 HS chữa bài 3
+ Nêu cách chia hai phân số, cách chia
số tự nhiên cho phân số
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn luyện tập: (30p)
Bài 1:
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Cho hs làm VBT, 2 em làm bài trên
bảng lớp
- Chữa bài: ? Nêu cách làm
- Nhận xét Đ, S - Đối chiếu kết quả
*GV: Củng cố cách rút gọn phân số,
phân số bằng nhau
Bài 2:
- Gọi hs nêu yêu cầu
+ BT cho biết gì BT hỏi gì?
- Cho hs làm VBT, 1 em làm bài trên
bảng lớp
- Chữa bài:
+ Nêu cách làm
- Nhận xét Đ, S
- Đối chiếu kết quả
*GV: Củng cố ý nghĩa của phân số,
b Số học sinh của 3 tổ là :
Trang 2tìm phân số của 1 số
Bài 3
- Gọi hs nêu yêu cầu
+ BT cho biết gì BT hỏi gì?
- Cho hs làm VBT, 1 em làm bài trên
- Gọi hs nêu yêu cầu
+ BT cho biết gì BT hỏi gì?
- Cho hs làm VBT, 1 em làm bài trên
- Đổi chéo KT kết quả
Bài giảiAnh Hải đã đi được đoạn đường dài:
15 – 10 = 5 (km) Đáp số: 5 (km)
Bài 4:
Bài giảiLần sau lấy ra số lít xăng là:
32850 : 3 = 10950 (l)
Số lít xăng lúc đầu là:
(32850 + 10950) + 56200 = 100000(l) Đáp số: 100000 l xăng
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô- ních; Ga-li -lê Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng
péc-ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lý khoa học của nhà bác học Cô- péc-ních vàGa-li –lê
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 3A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS nối tiếp đọc bài cũ: “ Ga-Vrốt
ngoài chiến luỹ”
+ Ga-vrốt là người như thế nào? Nêu
nội dung bài học?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV cho HS xem tranh chân dung 2
nhà khoa học Cô- péc- ních và Ga- li –
lê (UDCNTT)
- GV giới thiệu và ghi tên bài
2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1 và thảo luận TLCH:
+ý kiến của Cô-péc-níc có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
- GV cho HS quan sát mô hình của trái
đất trong hệ mặt trời
+Mọi người đánh giá ntn về phát hiện
của Cô-péc-níc?
*Kết luận: Một phát hiện của
Cô-péc-níc làm cho mọi người sửng sốt, không
+Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông ?
- 2 HS đọc, trả lời câu hỏi
- HS quan sát và lắng nghe
+ Đoạn 1 : “Xưa kia … phán bảo chúa
trời +Đoạn 2:“Chưa đầy một …bảy chụctuổi”
và muôn ngàn vì sao/ phải quay xungquanh cái tâm này/”
1/ Cô-péc-ních cho rằng trái đất quay xung quanh mặt trời.
- Lúc đó mọi người cho rằng Trái Đất
là trung tâm của vũ trụ, đứng yên mộtchỗ, còn mặt trời, mặt trăng và vì sao
sẽ quay xung quanh+ Cô-péc-ních chứng minh Trái Đấtquay xung quanh Mặt Trời
- Coi nó là tà thuyết, đi ngược lạinhững lời phán bảo của Chúa Trời
Trang 4Ga-li –lê thể hiện ở chỗ nào ?
+ Đoạn 3 nói về nội dung gì?
*Kết luận: Dù sống khổ cực, dù bị áp
đặt, Ga-li-lê vẫn kiên quyết bảo vệ lẽ
phải Đó là một chân lý đúng đắn trong
đời sống hôm nay
- Bài đọc ca ngợi ai? Tại sao?
- Gv ghi bảng ý chính toàn bài
- Qua bài em thấy trẻ em có quyền
- Dặn về học bài và CB bài tiếp theo
những lời phán bảo của Chúa trời
3 Ga-li –lê dũng cảm bảo vệ chân lí
- Hai nhà bác học đã giám nói ngượcvới lời phán của Chúa trời , tức là đốilập với quan điểm của giáo hội lúc bấygiờ, mặc dù họ biết việc làm đó nguyhại đến tính mạng
* Ý chính: Ca ngợi những nhà khoa
học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
- Quyền được giáo dục về các giá trị.
* Đoạn văn đọc diễn cảm:
“ Chưa đầy một thế kỷ sau, năm 1632,nhà thiên văn học Ga-li-lê lại cho ra
đời một cuốn sách mới / cổ vũ cho ý
kiến của Cô-péc-ních Lập tức, toà án
quyết định cấm cuốn sách ấy và mang Ga-li-lê ra xét xử Khi đó, nhà bác học
đã gần bảy chục tuổi
Bị coi là tội phạm, nhà bác học già buộc phải thề……, ông đã bực tức nói to:
- Dù sao thì trái đất vẫn quay !”
- 1 HS đọc+ HS thể hiện lại
- Theo dõi+ HS thi đọc diễn cảm, bình chọn
Trang 52 Kĩ năng:
- Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x.
3 Thái độ:
- HS rèn tính cẩn thận, khoa học, giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: (5p)
- Viết bảng con: lung linh, lóng lánh,
búp nõn
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (Nêu yêu cầu):
2 Hướng dẫn học sinh nhớ – viết:
(20p)
a Tìm hiểu nội dung
- Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc
thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài Bài
thơ về tiểu đội xe không kính
+ Hình ảnh nào trong bài nói lên tinh
thần dũng cảm và lòng hăng hái của
các chiến sĩ lái xe?
thơ tự do: ghi tên bài giữa dòng, viết
các dòng thơ sát lề vở, hết mỗi khổ thơ
để cách một dòng ;
c.Viết bài vào vở
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết
- HS viết bài
- GV đọc cho HS soát lỗi
- Kiểm tra lỗi
- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét
3 HD HS làm bài tập chính tả: 10p
Bài tập 2 – lựa chon
- GV chọn BT cho HS, giải thích yêu
cầu bài tập
+ BT yêu cầu các em tìm ba trường
hợp chỉ viết với s, không viết với x
(hoặc 3 trường hợp chỉ viết với x
không viết với s)
- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghinhớ 3 khổ thơ
+ Hình ảnh:
- Không có kính, ừ thì ướt áo
- Chưa cần nữa
- Mưa tạnh thôi
+ sa, ùa vào, ướt áo
- HS nêu những chữ dễ viết sai chính tả(xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa vào,ướt, )
Trang 6- GV phát phiếu đã kẻ bảng nội dung
để các nhóm làm bài; Nhắc các em lưu
ý:
- Làm bài theo nhóm có nhiều người
tham gia, các em cần tìm nhiều từ càng
nhiều càng tốt
Bài tập 3 – Lựa chọn
- GV chọn BT cho HS
- GV gián lên bảng 2, 3 tờ phiếu; Mời
HS lên bảng thi làm bài
- Gạch bỏ những tiếng viết sai chính
tả, Viết lại tiếng thích hợp để hoàn
chỉnh câu văn
C Củng cố ,dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về chữa lỗi còn lại
- Chuẩn bị cho bài sau
a) + sàn, sải, sánh, sắt
+ xé, xẻng, xìa, xía,
Bài 3a
- HS nêu y/c bài tập
- HS lên bảng thi làm bài
– Gạch bỏ những tiếng viết sai chính
tả, Viết lại tiếng thích hợp để hoàn chỉnh câu văn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ : (5p)
- Gọi 2 HS chữa bài 3
- Nêu cách chia hai phân số , cách chia
số tự nhiên cho phân số
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn luyện tập: ( 30p)
Bài 1:
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Cho hs làm VBT, 2 em làm bài trên
16 8 40
Trang 7*GV: Củng cố cách rút gọn phân số,
phân số bằng nhau
Bài 2:
- Gọi hs nêu yêu cầu
+BT cho biết gì BT hỏi gì?
- Cho hs làm bài, 1 em làm bài trên
bảng lớp
- Chữa bài:
+ Nêu cách làm
- Nhận xét Đ, S
- Đối chiếu kết quả
*GV: Củng cố ý nghĩa của phân số,
tìm phân số của 1 số
Bài 3
- Gọi hs nêu yêu cầu
+ BT cho biết gì BT hỏi gì?
- Để biết được tàu chở bao nhiêu thiết
- Gọi hs nêu yêu cầu
+ BT cho biết gì BT hỏi gì?
- Để biết lúc đầu trong kho có bao
nhiêu tấn gạo ta làm thế nào?
- Cho hs làm bài, 1 em làm bài trên
- Hs nêu yêu cầu
- HS làm bài, 1 em làm bài trên bảng lớpBài giải
a 3 tổ chiếm
3
4 số học sinh của lớp
b Số học sinh của 3 tổ là :
3
4 x 32 = 24(học sinh) Đáp số: a
3
4; b 24 học sinh
Bài 3 :
- Hs nêu yêu cầu
- hs làm bài, 1 em làm bài trên bảng phụ
- Đổi chéo KT kết quả
Bài 4:
- Hs nêu yêu cầu
- HS làm bài, 1 em làm bài trên bảng lớp
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 53: CÂU KHIẾN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
2 Kĩ năng: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích, bước đầu biết đặt câu khiếnvới bạn, anh chị…
3 Thái độ: HS thêm yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài mới:
- Gv nêu mục đích của tiết học
mượn quyển vở của bạn bên cạnh
- Kết luận: Những câu dùng để yêu
cầu, đề nghị, nhờ vả người khác làm
một việc gì đó gọi là câu khiến
+ Vậy thế nào là câu khiến?
3 Phần ghi nhớ (3p)
+ Câu khiến ( câu cầu khiến ) dùng để
nêu yêu cầu, đề nghị , mong muốn …
của người nói, người viết với người
khác
- HS đặt câu theo yêu cầu
1 Câu in nghiêng dưới đây đc dùng để
làm gì?
- Tác dụng của câu in nghiêng:
“ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!”
=> dùng để mời sứ giả vào
2 Cuối câu in nghiêng có dấu gì?
- Cuối câu in nghiêng có dấu chấmthan
3 Em hãy nói với bạn bên cạnh một
câu để mượn quyển vở Viết lại câu ấy
+ Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở củabạn với!
+ Nam ơi, đưa tớ mượn quyển vở củabạn !
+ Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở củabạn đi!
- HS trả lời
- 1,2 học sinh đọc nội dung Ghi nhớtrên bảng phụ Cả lớp đọc thầm
Trang 9+ Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm
than (!) hoặc dấu chấm (.)
4 Phần luyện tập: (15p)
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc mỗi
người một ý - Học sinh suy nghĩ, làm
bài rồi phát biểu ý kiến: 1 học sinh –
1ý, có thể giải thích rõ.( hoặc treo bảng
phụ, yêu cầu HS gạch chân )
- Gv cùng HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- 2 học sinh đọc yêu cầu
- Các nhóm thảo luận tìm câu Cỗu
khiến trong sách TV và Toán, thư kí
ghi nhanh
- Sau 3 phút, gọi 4-6 nhóm lên trình
bày, có nhận xét về nội dung
- GV cùng HS nhận xét
- Kết luận: Các câu khiến trong sách
phần lớn là câu nêu yêu cầu, cuối câu
GV: Để đặt được câu khiến các em cần
dựa vào tác dụng và đặc điểm của câu
khiến để đặt cho chính xác Khi đặt câu
khiến cần phù hợp với từng đối tượng
C Củng cố- Dặn dò: (5p)
- Trò chơi : GV dán tranh ( HS đã sưu
tầm – Hs nêu câu khiến ( theo tranh)
+ Thế nào là câu khiến?
- GV Nhận xét giờ học
- HS học thuộc nội dung Ghi nhớ
1 Tìm câu khiến trong những đoạn
2 Tìm 3 câu khiến trong SGK Tiếng
Việt hoặc Toán của em
- Bài “ Ga-vrốt ngoài chiến luỹ”:
+ Vào ngay ! + Tí ti thôi ! – Ga-vrốt nói
- Bài “ Vương quốc vắng nụ cười”:
+ Dẫn nó vào ! Đức vua phấn khởi ralệnh
+ Nói đi, ta trọng thưởng
3 Hãy đặt một câu khiến để nói với
bạn, với anh chị hoặc với cô giáo củaem
- Cho mình mượn bút cì một lát nhé !
- Bạn đi nhanh lên !
- Anh sửa cho em cái bút với !
- Chị giảng cho em bài toán này nhé !
- Em xin phép cô cho em vào lớp !
- Thưa cô, cô giảng cho em bài toánnày với ạ !
- 2 học sinh nhắc lại nội dung bài học
ĐỊA LÍ
TIẾT 27: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết:
Trang 10- Người Kinh, Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản
- Các nguồn tài nguyên từ biển
- Những hoạt động sản xuất gắn với việc khai thác nguồn tài nguyên biển: (Làm muối, đánh bắt nuôi trồng và chế biến hải sản…)
2 Kĩ năng:
- Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên cũng là một trong các nhân tố gây
ô nhiễm môi trường biển
3 Thái độ:
- Ý thức về môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền vững
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính máy chiếu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: (5p)
+ Nêu một số đặc điểm của ĐB duyên
hải miền Trung
+ Nêu đặc điểm khí hậu của vùng
đồng bằng duyên hải miền Trung?
B Bài mới
.1 Giới thiệu bài mới: ( Nêu yêu cầu)
2 Nội dung bài mới: (30p)
a Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp và
nhóm đôi )
+Bước 1: GV thông báo số dân cư của
các tỉnh miền Trung: Tập trung khá
đông
+Bước 2: HS các nhóm đọc câu hỏi,
quan sát lược đồ , ảnh trong SGK thảo
luận:
+ So sánh lượng người sinh sống ở
vùng duyên hải miền Trung với vùng
núi Trường Sơn , với ĐBBB , với
ĐBNB
+ So sánh lượng người sinh sống ở
vùng duyên Hải miền Trung với
ĐBBB , với ĐBNB
- GV: Dân cư tập trung khá đông
đúc
+ Người dân chủ yếu là dân tộc gì
+ Trang phục hàng ngày của người
Kinh, người Chăm ntn
1 Dân cư tập trung khá đông đúc.
+ Lượng người sống ở vùng duyên hải miền Trung nhiều hơn vùng núi TrườngSơn
+ Lượng người sống ở vùng duyên hải miền Trung ít hơn vùng ĐBBB và ĐBNB
- Dân tộc Kinh, Chăm -> sống hoà thuận
- Người Kinh: mặc áo dài cao cổ, ngườiChăm măc váy dài
* Kết luận: Tuy các đồng bằng nhỏ, hẹpnhưng dân cư tập trung khá đông, chủ yếu ở các làng mạc, thành phố và thị
xã Đồng bằng Duyên hải miền Trung
Trang 11=> GV : Trang phục hàng ngày của
người kinh, người chăm gần giống
nhau
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
+ Bước 3: GV giúp HS hoàn thiện
+ Dựa vào các hình ảnh nói về hoạt
động sản xuất của người dân ở đây ,
thường gây bão lụt và khô hạn, người
dân miền Trung vẫn luôn khai thác các
điều kiện thiên nhiên để sản xuất ra
nhiều sản phẩm phục vụ nhân dân
trong vùng và bán cho nhân dân ở các
vùng khác
*Liên hệ giáo dục môi trường:
- Qua tìm hiểu bài em thấy con
người ở nơi đây thích nghi và cải tạo
môi trường như thế nào?
* Giáo dục biển đảo:
+ Biển đã đem lại những nguồn tài
nguyên nào cho con người?
- Nhờ có biển con người ở đồng bằng
Duyên Hải miền trung đã phát triển
+ Nêu những điều em biết về hoạt
động sản xuất của người dân ở ĐB
có số dân tương đối lớn
2 Hoạt động sản xuất của người dân.
- Người dân sinh sống bằng nhiều ngành, nghề: trồng trọt, chăn nuôi, nuôitrồng và đánh bắt thuỷ sản, làm
muối ,
- Một số loại cây trồng vật nuôi ở đay là: lúa, mía , lạc ; bò ,trâu, cá , tôm
- Người dân ở đây có những hoạt động
sx này là do ở gần biển, có đất phù sa
Hoạt động Điều kiện
cần thiết
- Trồng lúa
- Làm muối
- Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm
- Nước biển mặn, nắng nhiều
- Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên biển, bảo vệ biển…
- Ghi nhớ:( sgk/138)
- 2 HS nêu
Trang 12duyên hải miền Trung
- GV nhận xét tiết học
- GV cho đọc phần ghi nhớ
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2019
TOÁN
TIẾT 133: HÌNH THOI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Hình thành biểu tượng về hình thoi
- Nhận biết 1 số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với 1 số hình đã học
2 Kĩ năng: Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện 1 số đặc điểm của hình thoi
3 Thái độ: HS tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- PHTM
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : ( 5p)
- Kể tên 1 số hình mà các em đã học
- Hình vuông có đặc điểm gì ?
B Bài mới : 30p
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hình thành 1 số biểu tượng về hình
thoi
- GV lắp ghép mô hình hình vuông
- Vẽ hình vuông lên bảng
+ Nêu đặc điểm của hình vuông?
- GV dùng mô hình hình vuông xô
lệch được 1 hình mới
- GV vẽ hình đó lên bảng, giới thiệu
đó là hình thoi
- HS vẽ hình thoi vào nháp
- HS quan sát hình trang trí trong SGK
+ Hình đó được trang trí bằng các họa
tiết là những hình gì?
+ Hình thoi ABCD có những cặp cạnh
nào song song? Vì sao?
- GV cho HS lên bảng đo 4 cạnh
+ Em có nhận xét gì về 4 cạnh của
hình thoi?
+ Hình thoi có đặc điểm gì ?
- 2 HS nêu
B
A C
D
- Các hoạ tiết trang trí là hình thoi
- Cạnh AB // DC ; cạnh BC // AD
- 4 cạnh bằng nhau: AB =DC = BC
=AD
=> KL: ( SGK/ 140)
Trang 13- Gọi hs nêu yêu cầu
- Cho hs làm VBT, 1 em làm bài trên
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Cho hs làm VBT, 1 em làm bài trên
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Cho hs làm cá nhân thực hành trên
- Đối chiếu kết quả
- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Trang 143 Thái độ: HS thêm yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Hãy kể lại câu chuyện nói về lòng
dũng cảm của con người mà em đã
nghe hoặc đã đọc
- Nhận xét
2 Dạy bài mới: 30p
1- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu
cầu tiết học
2- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và kể
chuyện : (30p)
- GV chép đề
- Đề bài yêu cầu gì?
- Nội dung câu chuyện nói về điều gì?
+ Câu chuyện bạn kể có đúng nội dung
trọng tâm mà đề bài yêu cầu không?
* Liên hệ giáo dục học tập làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh:
3- Tìm hiểu ý nghĩa chuyện:
- Các câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì?
* Liên hệ giáo dục quyền trẻ em:
* Giáo dục quốc phòng :
3 Củng cố ,dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- GV tuyên dương HS kể hay, kể tốt
- Về tìm thêm chuyện kể cho người
nhà nghe
- 2 HS lên bảng kể
* Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về
lòng dũng cảm của con người mà em
đ-ã nghe hoặc đđ-ã đọc
- HS đọc đề .lòng dũng cảm
- HS đọc các từ trọng tâm: câu chuyện, lòng dũng cảm, được nghe, được đọc
+ Quyền được giáo dục về các giá trị.
* Nêu những tấm gương chú bộ đội
và công an quên mình cứu dân trong thiên tai, hỏa hoạn…
LỊCH SỬ
TIẾT 27: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII
I Mục tiêu: