Tổ chức hoạt động tập thể - chia sẻ trải nghiệm - GV đặt câu hỏi: Hãy kể về một tấm gương nhặt được của rơi trả lại người đánh mất mà em biết. Kết luận: Nhặt được của rơi trả lại người [r]
Trang 1Ngày soạn: 18/02/2021
TUẦN 23
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2021
TOÁN Tiết 67: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
- Phát triển các NL toán học: NL tư duy và lập luận toán học
II CHUẨN BỊ
- Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “Bắn tên”, như sau:
- Chủ trò nói: “Bắn tên, bắn tên”
- Cả lóp hỏi: “Tên gì, tên gì?”
- Chủ trò nói: “Số ba mươi lăm”, mời bạn
Lan
- Bạn Lan nói: “Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn
vị”
- HS chơi trò chơi
- Quá trình chơi cứ tiếp tục như vậy
B Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cho HS thực hiện các thao tác sau rồi nói
cho bạn nghe, chẳng hạn, tranh a):
- HS thực hiện
+ Quan sát, nói: Có 41 khối lập phương
+ Viết vào bảng chục - đơn vị (đã kẻ sẵn ô
trên bảng con hoặc bảng lớp)
Chục Đơn vị
+ Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị
- Làm tương tự với các câu b), c), d)
Bài 2
- Cho HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng
nhau kiểm tra kết quả:
a) Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị
b) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị
c) Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị
- HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả:
- HS đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: số 82 gồm mấy chục
và mấy đơn vị?
Trang 2Bài 3 HS chơi trò chơi “Tìm số thích hợp”
theo cặp hoặc theo nhóm:
- Đặt lên bàn các thẻ ghi số Quan sát các tấm
thẻ ghi
- Quan sát các thẻ, ngầm chọn ra một số, đặt
câu hỏi để bạn tìm đúng thẻ ghi số đó, chẳng
hạn: số nào gồm 5 chục và l đơn vị
- HS nhặt thẻ số 51, nói: số 51 gồm 5 chục và l đơn vị
Bài 4
- Viết số thích hợp vào mỗi ô ? trong bảng rồi
đọc số đó
- HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm:
- Chỉ vào số vừa viết nói cho bạn nghe, chẳng
hạn: số có 1 chục và 3 đơn vị là số 13 hoặc số
13 gồm 1 chục và 3 đơn vị
C Hoạt động vận dụng
Bài 5
- Cho HS dự đoán xem có bao nhiêu quả
chuối và đếm kiểm tra Chia sẻ kết quả với
bạn
- HS thực hiện các thao tác:
- HS thực hiện tương tự với quả xoài, quả thanh long, quả lê
D Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong
cuộc sống hằng ngày?
- HSTL
- Từ ngữ toán học nào em cần nhớ?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc
sống mọi người có dùng “chục” và “đơn vị”
không Sử dụng trong các tình huống nào
-TIẾNG VIỆT Bài 23A: THEO BƯỚC EM ĐẾN TRƯỜNG (TIẾT 1, 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bút và thước kẻ; kết hợp đọc
chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện; nhận xét được hành động, suy nghĩ của từng nhân vật trong câu chuyện và rút ra được bài học từ câu chuyện
- Biết giới thiệu các đồ dùng học tập.
2 Phẩm chất, năng lực
- Phát triển các năng lực chung, năng lực ngôn ngữ, phẩm chất yêu nước, yêu quý ngôi trường của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 4 – 6 bộ thẻ (hoặc phiếu học tập) như minh hoạ ở HĐ3 (phần a hoặc b)
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.Khởi động.
Trang 3HĐ1:Nghe - nói
- Quan sát tranh vẽ, nói tên các đồ vật
trong tranh
- Từng HS nói về những đồ dùng học tập
đã được bố mẹ / người thân sắm sửa cho
trước lúc bước vào năm học mới
B Khám phá.
HĐ2: Đọc.
Nghe đọc
- Cả lớp: Nghe GV giới thiệu tranh minh
hoạ bài đọc và giới thiệu bài đọc là một
câu chuyện kể về cuộc trò chuyện của
những đồ dùng học tập
- Cá nhân: Nghe GV đọc cả bài, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn Đọc
thầm theo GV
Đọc trơn
– Cả lớp: 2 – 3 HS đọc một số từ ngữ dễ
phát âm sai: im lặng, xin lỗi, (MB); bạn
nhỏ, đến trường, (MN).
– Cá nhân: Đọc các từ ngữ theo yêu cầu.
– Nhóm:
Mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp 3 đoạn
đến hết bài
Thi đọc nối tiếp các đoạn giữa 3 nhóm:
mỗi nhóm cử 1 HS đọc một đoạn
– Cả lớp: Nghe GV và các nhóm nhận xét
HS của nhóm mình đọc.
Đọc hiểu
- Nghe GV đặt câu hỏi: Lúc đầu, bút nhận
xét thế nào về thước kẻ?
- Cá nhân:
- Từng HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu
hỏi
- Một số HS trả lời GV chốt câu trả lời
đúng: Lúc đầu cây bút cho rằng thước kẻ
chẳng giúp ích gì cho bạn học sinh (Vì
chỉ có mỗi mình cây bút làm việc)
- Nghe GV nêu câu hỏi c và hướng dẫn
cách thực hiện (đọc đoạn 2, 3) để hiểu
công việc và suy nghĩ của cây bút và
thước kẻ Dựa vào đó, HS trả lời các câu
hỏi sau: Em thích
- Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
- Đại diện trình bày trước lớp
- Lắng nghe
- Đọc thầm theo gv
- Luyện đọc các tiếng, từ
- Đọc các từ
- HS đọc
- Hs thi đọc theo nhóm
- Một vài hs nhận xét
- Hs lắng nghe
- hs đọc thầm đoạn 1
- Hs trả lời
- Hs trả lời: Em thích
Trang 4
-TIẾNG VIỆT Bài 23A: THEO BƯỚC EM ĐẾN TRƯỜNG (TIẾT 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Viết đúng những từ mở đầu bằng tr/ch hoặc v/d Chép đúng một đoạn văn.
- Biết giới thiệu các đồ dùng học tập.
2 Phẩm chất, năng lực
- Phát triển các năng lực chung, năng lực ngôn ngữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 – 6 bộ thẻ (hoặc phiếu học tập) như minh hoạ ở HĐ3 (phần a hoặc b)
- Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 3
3 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HĐ 3: Viết
- Hướng dẫn học sinh tập viết đoạn văn
- Nhận xét, sửa lỗi
D Vận dụng.
HĐ 4: Nghe - nói.
Nói một câu về cách giữ gìn đồ dùng học tập
– Nhóm: Từng em nêu ý kiến về cách giữ gìn đồ
dùng học tập của mình Cả nhóm nhận xét, góp
ý
– Cả lớp: Một vài em nói ý kiến của mình trước
lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò, giao bài về nhà
- Viết bảng con, vở ô li
- Nói câu về cách giữ gìn đồ dùng học tập
- Hs nêu ý kiến
- Hs nêu ý kiến trước lớp
- Nhận xét
-Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2021
TIỀNG VIỆT Bài 23 B: TRƯỜNG ĐẸP LẮM BẠN ƠI (TIẾT 1 + 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bạn làm gì trong Ngày ngôi
trường xanh?
2 Phẩm chất, năng lực
- Phát triển các năng lực chung, năng lực ngôn ngữ, phẩm chất yêu nước, yêu quý ngôi trường của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa câu chuyện Học trò của cô giáo chim khách
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 5A Khởi động.
HĐ1
- Cặp: Quan sát tranh ngôi trường, nhận
xét về ngôi trường trong tranh; từng HS
nói về ngôi trường mình mơ ước (giới
thiệu tranh ngôi trường các em đã vẽ
theo mơ ước của mình trong BT1 –
VBT, nếu có)
- Cả lớp: 1 – 2 HS đại diện nhóm nói
trước lớp về những điều đã trao đổi theo
cặp
B Khám phá.
HĐ 2 Đọc
Nghe đọc
Cả lớp:
- Nghe GV giới thiệu bài đọc (là bài
hướng dẫn, giới thiệu các hoạt động HS
có thể làm và nên làm cho ngôi trường
của mình thêm sạch, đẹp)
- Nghe GV đọc cả bài rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi
việc Đọc thầm theo GV
Đọc trơn
- Để thực hiện yêu cầu
- Cả lớp:
- 2 – 3 HS đọc một số từ ngữ dễ phát âm
sai Cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ
này: xanh, sạch, chăm sóc, (MB);
vườn trường, tiết kiệm, (MN).
- 2 – 3 HS luyện đọc ngắt hơi ở câu dài
Cả lớp đọc đồng thanh ngắt hơi ở câu
dài
- Nhóm: HS đọc nối tiếp các việc (5
việc) nêu trong bài đọc
- Cả lớp:
+ Thi đọc nối tiếp các câu
+ Nghe GV và các bạn nhận xét Bình
chọn các bạn đọc tốt
Đọc hiểu
b) Nghe GV đặt câu hỏi
- Cá nhân: Từng HS đọc thầm bài đọc
và thực hiện yêu cầu b.
- Cả lớp: HS thực hiện yêu cầu b (có thể
quan sát GV viết tóm tắt các việc HS đã
nêu)
- Hs quan sát tranh và nói về ngôi trường mơ ước theo cặp
- Quan sát nêu nd trao đổi theo cặp trước lớp
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe và đọc thầm theo gv
- Luyện đọc các tiếng, từ
- Qs Gv làm mẫu
- Hs đọc
- hs đọc nối tiếp
- Hs thi đọc nối tiếp câu
- Nhận xét
- Hs đọc thầm bài đọc
- Hs thực hiện yêu cầu
Trang 6-Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2021
TIẾNG VIỆT Bài 23B: TRƯỜNG ĐẸP LẮM BẠN ƠI ( TIẾT 3 + 4)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Nghe – viết đúng một đoạn văn Viết đúng những từ ngữ có tiếng mở đầu bằng tr/ch; v/d.
- Nghe hiểu câu chuyện Học trò của cô giáo chim khách và kể lại được một đoạn của câu chuyện
- Biết hỏi – đáp về những hoạt động giữ gìn trường, lớp sạch đẹp, về câu chuyện đã nghe
2 Phẩm chất, năng lực
- Phát triển các năng lực chung, năng lực ngôn ngữ, phẩm chất yêu nước, yêu quý ngôi trường của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa câu chuyện Học trò của cô giáo chim khách
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 3
3 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN
TẬP
HĐ 3: Viết
a Nghe- viết một đoạn từ Trong Ngày
ngôi trường…đến ngày này?
- GV đọc đoạn viết
- Cho HS đọc cả đoạn viết
+ Khi viết ta cần chú ý điều gì ?
+ Tìm chữ viết hoa trong bài?
- Đọc đoạn văn trên bảng, hướng dẫn HS
chép bài vào vở
(Gv theo dõi chỉnh sửa cho HS )
GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi
- Nhận xét bài viết của một số bạn
b Tìm từ ngữ viết đúng ( chọn 1)
*Tổ chức trò chơi : Bỏ thẻ để viết đúng
từ ngữ
- Hướng dẫn cách chơi
+ Mục đích trò chơi là luyện viết đúng
các từ ngữ có tiếng mở đầu là ch/tr Cách
chơi: theo nhóm Mỗi nhóm gồm 6 em
ngồi thành vòng tròn Nhóm cử một bạn
- Nghe GV đọc đoạn văn viết chính tả
- 1 HS đọc lại
- Ghi đầu bài, viết hoa chữ cái đầu câu, tên riêng; tư thế ngồi viết….)
- Viết các từ có chữ cái mở đầu viết hoa ra
nháp: Trong, Vậy.
- Viết đoạn văn vào vở theo lời GV đọc: nghe từng cụm từ và ghi nhớ, chép lại cụm
từ đã ghi nhớ
- Nghe GV đọc lại đoạn văn để soát lỗi và sửa lỗi
- Nghe GV nhận xét bài viết chính tả của một số bạn
- Nghe
Trang 7cầm 4 thẻ từ đi bỏ sau lưng 4 bạn Các
bạn đưa tay ra sau lấy thẻ từ, viết vào chỗ
trống chữ ch hoặc tr trên thẻ của mình rồi
đặt trước mặt
Chọn đúng và nhanh từ viết đúng chính
tả
Đội nào chọn đúng và nhanh , đội đó
thắng
- Theo dõi HS chơi
- Nhận xét từng nhóm
- Gắn những thẻ từ viết đúng lên bảng
- Cho cả lớp bình chọn đội thắng cuộc –
Tuyên dương
- Cho HS làm vở bài tập phần a: Chọn từ
ngữ chứa âm ch/ tr vào chỗ trống
TIẾT 4
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN
DỤNG
HĐ 4: Nghe - nói.
a Nghe kể chuyện Học trò của cô giáo
chim khách.
- Nhóm: Xem tranh và đoán nội dung câu
chuyện: Hỏi đáp về các bức tranh; Mỗi
bức tranh vẽ gì? Đoán sự việc trong mỗi
tranh; Đọc tên câu chuyện và đoán nội
dung câu chuyện
- Cả lớp:
+ Nghe GV kể câu chuyện (lần 1), kết
hợp nhìn tranh
+ Tập nói lời đối thoại của các nhân vật
trong từng đoạn của câu chuyện theo
hướng dẫn của GV
- Nghe GV kể (lần 2), tập kể theo / kể
cùng GV; nghe câu hỏi của GV khi kể
từng đoạn để trả lời câu hỏi
- Kể một đoạn câu chuyện Học trò của
cô giáo chim khách.
- Cả lớp: Nghe GV hướng dẫn cách thực
hiện (cả nhóm / cả lớp tập kể lại 1 đoạn
của câu chuyện)
- Nhóm: Mỗi nhóm chỉ kể 1 đoạn của câu
chuyện Ở mỗi nhóm: từng HS chỉ vào
tranh, nghe bạn đọc câu hỏi dưới tranh để
kể chuyện theo tranh đó
- Cả nhóm xác nhận thẻ viết đúng; thẻ nào viết sai thì yêu cầu bạn sửa lại cho đúng
- Bình chọn đội thắng
- Từng HS viết từ trong những thẻ từ viết đúng vào VBT.( chăm làm, trồng cây, che nắng)
- Hs hỏi đáp về các bức tranh
- Hs lắng nghe gv kể câu chuyện kết hợp nhìn tranh
- Tập nói lời đối thoại của nhân vật
- Nghe gv kể lần 2
- HS kể chuyện
- Nghe gv hướng dẫn
- Mỗi nhóm kể 1 đoạn câu chuyện
- Hs thi kể chuyện, mỗi nhóm cử đại diện
- Nhận xét
Trang 8- Cả lớp: Thi kể một đoạn câu chuyện.
- Mỗi nhóm cử một bạn kể đoạn nhóm đã
kể
- Bình chọn nhóm kể hay nhất (kể đúng
và đủ chi tiết)
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò, giao bài về nhà
-Thứ năm ngày 25 tháng 2 năm 2021
TOÁN Tiết 68: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- So sánh được các số có hai chữ số
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn
- Phát triển các NL toán học: NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán
II.CHUẨN BỊ
- Tranh khởi động
- Bảng các số từ 1 đến 100
- Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số như ở bài 1, 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
- Cho HS quan sát tranh khởi động, nhận biết bối
cảnh bức tranh Chia sẻ theo cặp đôi những thông
tin quan sát được (Theo em các bạn trong bức
tranh đang làm gì? Nói cho bạn nghe suy nghĩ
của mình)
- HS quan sát tranh khởi động,
nhận biết bối cảnh bức tranh Chia
sẻ theo cặp đôi những thông tin
quan sát được
- GV chiếu Báng các sổ từ 1 đến 100 và giới
thiệu bàI
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 So sánh các số trong phạm vi 30
a) GV hướng dần HS cắt hai băng giấy ở Bảng các số từ l đến ỉ 00, ghép thành một
băng giấy đặt trước mặt GV gắn các băng giấy lên bảng như sau:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 9 2 0 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2 7 2 8 2 9 30
b) Cho HS thực hiện lần lượt các thao tác (tô,
nhận xét, nói, viết);
- HS thực hiện
+ Tô màu vào hai số trong phạm vi 10 Chẳng
hạn: tô màu hai số 3 và 8
+ Quan sát, nhận xét 3 đứng trước 8; 8 đứng sau
3
+ Nói: 3 bé hơn 8; 8 lớn hơn 3
+ Viết: 3 <8; 8 >3
Trang 9GV chốt: 3 bé hơn 8; 3 < 8.
8 lớn hơn 3; 8 > 3
c) GV hướng dẫn HS tô màu vào hai số 14 và 17
và so sánh tưong tự như trên:
- HS thực hiện
14 đúng trước 17; 14 bé hơn 17; 14 < 17
17 đứng sau 14; 17 lớn hơn 14; 17 > 14
c) GV hướng dẫn HS cắt thêm băng giấy thứ ba,
rồi yêu cầu HS tô màu vào hai số 18 và 21 và so
sánh tương tự như trên:
18 đứng trước 21; 18 bé hơn 21; 18 < 21
21 đứng sau 18; 21 lớn hơn 18; 21 > 18
- HS thực hiện
- HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập
1 So sánh các số trong phạm vi 60
Thực hiện tương tự như so sánh các số trong
phạm vi 30:
- GV hướng dần HS cắt tiếp ba bãng giấy tiếp
theo ở Bảng các số từ 1 đến 100, ghép thành một
băng giấy đặt trước mặt GV gắn băng giấy lên
bảng:
- HS lắng nghe
- GV chọn hai số, chẳng hạn 36 và 42, yêu cầu
HS so sánh
- HS so sánh
- Cho HS nhận xét:
36 đứng trước 42; 36 bé hơn 42; 36 < 42
42 đứng sau 36; 42 lớn hơn 36; 42 > 36
- HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập
2 So sánh các số trong phạm vi 100
Thực hiện tương tự như so sánh các số trong
phạm vi 60:
- GV gắn phần còn lại trong bảng các số đến 100
lên bảng (có thể không cần cắt rời)
- GV khoanh tròn vào hai số, chăng hạn 62 và 67,
yêu cầu HS so sánh
- HS nhận xét:
62 đứng trước 67; 62 bé hơn 67; 62
< 67
67 đứng sau 62; 67 lớn hơn 62; 67
> 62
- HS chọn hai số khác và so sánh
Trang 10tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập
C Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cho HS thực hiện các thao tác:
a) Điền số còn thiếu vào băng giấy
b)So sánh các số theo các bước sau:
- HS thực hiện + Đọc yêu cầu: 11 18
+ Quan sát băng giấy, nhận xét: “11 đứng trước 18”, nói: “11 bé hơn 18”, viết “11 < 18”
- Chia sé với bạn cách làm Tương
tự HS làm các phần còn lại
Bài 2 Làm tương tự như bài 1.
Bài 3 Làm tương tự như bài 1.
D.Hoạt động vận dụng
Bài 4
- Cho HS Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh
bức tranh, đếm số bông hoa mỗi bạn đang cầm,
thảo luận với bạn xem ai có nhiều bông hoa nhất,
ai có ít bông hoa nhất, giải thích
- HS thực hiện
- GV gợi ý để HS nêu tên các bạn có số bông hoa
theo thứ tự từ ít nhất đến nhiều nhất
- GV chữa bài, khuyến khích HS nêu tình huống
so sánh số lượng các đồ vật trong cuộc sống
- HS nêu
E.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống
việc so sánh các số trong phạm vi 100 được sử
dụng trong các tình huống nào
-TIẾNG VIỆT Bài 21C: TRẺ THƠ VÀ TRĂNG (TIẾT 1 + 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ, câu thơ, đoạn thơ trong bài Trăng của bé Hiểu ý chính của bài
thơ là bé yêu trăng, thấy trăng như bạn của bé.
- Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
2 Phẩm chất, năng lực
- Phát triển các năng lực chung, năng lực ngôn ngữ, phẩm chất yêu nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: - tranh ảnh về mặt trăng và hoạt động của trẻ em dưới trăng để học ở HĐ1
Mẫu chữ hoa D, Đ phóng to để tập viết ở HĐ3
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai Tập viết 1, tập hai.