GV nêu nhiệm vụ : + Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyện Nhà ảo thuật, kể lại câu chuyện theo lời của Xô-phi hoặc Mác.. Hoạt động dạy Hoạt động học* HĐ1 : Kể chuyện đám
Trang 1*TUẦN 23 : Ngày soạn :11/2/2007
Ngày dạy:Thứ hai ngày 12 tháng 2 năm 2007.
Tập đọc – kể chuyệnNHÀ ẢO THUẬT
I Mục đích, yêu cầu:
* Đọc đúng các tiếng, từ khó Ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ Đọctrôi chảy được toàn bài Giọng đọc phù hợp với trạng thái bất ngờ, ngạc nhiên ở đoạn 4 (khácgiọng kể từ tốn ở đoạn 2)
* Hiểu nghĩa các từ : ảo thuật, tình cờ, chứng kiến, thán phục, đại tài.
* Hiểu nội dung câu chuyện : Khen ngợi hai chị em Xô – phi là nhũng em bé ngoan sẵn
sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quí trẻ em
* Dựa vào tranh để kể được câu chuyện
+ Biết nhập vai kể lại tự nhiên câu chuyện theo lời của Xô-phi (hoặc Mác) Chú ý nghevà nhận xét được lời kể của bạn
* Học tập những đức tính tốt của hai chị em Xô – phi ngoan ngoãn, lễ phép, biết vâng lờithầy cô giáo và người lớn
2 Bài cũ : Cái cầu.
H:Người cha trong bài thơ làm nghề gì? (V Aùnh)
H: Bạn nhỏ yêu thích nhất chiếc cầu nào? (N ánh)
H:Đọc và nêu NDC của bài ? (K’ Bus)
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề, nhắc lại đề.
*HĐ1 : Luyện đọc
+ GV đọc toàn bài một lượt
+ GV YC HS tiếp nối nhau đọc từng câu
trong bài GV theo dõi và chỉnh sữa lỗi phát
âm cho học sinh
+ Hướng dẫn dọc ngắt, nghỉ hơi đúng câu :
* HD đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa
từ khó: (SGK)
* Luyện đọc theo nhóm
+ GV chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2
HS YC luyện đọc theo nhóm
+ Gọi 1 nhóm bất kì YC HS tiếp nối nhau đọc
bài trước lớp
+ Lắng nghe GV đọc bài.
+ Đọc bài tiếp nối nhau đọc , phát âm từ khó
+ HS đọc ngắt, nghỉ hơi câu + HS đọc bài, mỗi em đọc 1 đoạn + HS đọc chú giải
Trang 2+ GV nhận xét, tuyên dương
* HĐ2 : Tìm hiểu bài
- Gọi 1 em đọc lại đoạn 1 và hỏi:
H: Vì sao chị em Xô- phi không đi xem ảo
thuật?
-Vì bố của các em đang nằm viện, mẹ rất
cần tiền chữa bệnh cho bố, các em không
dám xin tiền mẹ mua vé
- Gọi 1 em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm, trả lời:
H: Hai chị em Xô- phi đã gặp và giúp đỡ nhà
ảo thuật thế nào?
- Tình cờ gặp chú Lí ở ga, hai chị em đã giúp
chú mang những đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp
xiếc
H: Vì sao hai chị em không nhờ chú Lí dẫn
vào rạp?
- Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm
phiền người khác nên không muốn chờ chú
- Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngoan, đã
giúp đỡ chú
H: Những chuyện gì xảy ra khi mọi người
ngồi uống trà?
- Đã xảy ra hết bất ngờ này đến bất ngờ
khác: một caí bánh bỗng nhiên biến thành
hai; các dải băng đủ sắc màu từ lọ đường bắn
ra; một chú thỏ trắng ngồi dưới chân Mác
H: Theo em, chị em Xô – phi đã được xem ảo
thuật chưa?
-Chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật ngay
tại nha
GV : Nhà ảo thuật Trung Quốc nổi tiếng đã
tìm đến tận nhà hai bạn nhỏ để biểu diễn,
bày tỏ sự cảm ơn đối với hai bạn Sự ngoan
ngoãn và lòng tốt của hai bạn đã được đền
đáp
*Nội dung chính: Khen ngợi hai chị em Xô- phi
là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡõ người
khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu
quí trẻ em.
+ Các nhóm đọc đoạn 1+ HS trả lời
- 1 em đọc đoạn 2
+ HS trả lời, lớp nhận xét
+ HS đọc đoạn 3,4
+HS trả lời
+ HS trả lời, lớp nhận xét
- HS nhắc lại nội dung của bài
Trang 3* HĐ3 : Luyện đọc lại bài
+ Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
chuyện
+ Yêu cầu HS đọc thi theo nhóm
+ GV nhận xét, tuyên dương
- 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn truyện + Các nhóm đọc thi , lớp nhận xét
KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ :
+ Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
câu chuyện Nhà ảo thuật, kể lại câu chuyện
theo lời của Xô-phi hoặc Mác
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh, nhận ra nội dung
chuyện trong từng tranh
- GV nhắc HS: Khi nhập vai mình là
Xô-phi(hay Mác), em phải tưởng tượng chính mình
là bạn đó; lời kể phải nhất quán từ đầu đến cuối
là nhân vật đó(không thể lúc là Xô- phi lúc lại
tưởng mình là Mác.); dùng từ xưng hô: tôi hoặc
em
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Quan sát tranh và nói về nội dung từngtranh:
- 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câuchuyện
- Một HS kể toàn bộ câu chuyện theo lờicủa Xô- phi hoặc Mác
+ Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất
4 Củng cố - dặn dò :
+ Các em học được ở Xô- phi và Mác những phẩm chất tốt đẹp nào? (Yêu thương chamẹ./ Ngoan ngoãn, sẵn sàng giúp đỡ mọi người
+ Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bịbài sau
ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (T1)
I Mục tiêu : Giúp HS hiểu :
+Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự đau buồn đối với người thân của họ.
+Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất.+ HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
+ HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình cóngười vừa mất
II Chuẩn bị
+ GV : - Phiếu bài tập, Truyện kể về chủ đề bài học
+ HS : Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Tôn trọng khách nước ngoài.
H : Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài? (Thương)
H : Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài ? (Chiến)
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ1 : Kể chuyện đám tang
Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải tôn trọng
đám tang và thể hiện một số cách ứng xử
cần thiết khi gặp đám tang
Cách tiến hành :
+ GV kể chuyện : Đám tang
+Tìm hiểu nội dung chuyện
H : Mẹ Hoàng và một số người đi đường đã
làm gì khi gặp đám tang?
H : Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe nhường
đường cho đám tang?
H : Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi nghe
mẹ giải thích?
H ? Qua câu chuyện trên, các em cần phải
làm gì khi gặp đám tang ?
* GV kết luận : Tôn trọng đám tang là
không làm gì xúc phạm đến tang lễ
* HĐ2 : Đánh giá hành vi
Mục tiêu : HS biết phân biệt hành vi đúng
với hành vi sai khi gặp đám tang
Cách tiến hành :
+ GV phát phiếu bài tập cho HS và nêu yêu
cầu bài tập 2
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
và giải thích vì sao hành vi đó đúng , sai
* GV kết luận : Các việc b vàd là những
việc làm đúng, thể hiện sự tôn trọng đám
tang Các việc a,c,đ,e là việc không nên
làm
HĐ3 : Tự liên hệ
Mục tiêu : HS biết tự đánh giá cách ứng xử
của bản thân khi gặp đám tang
Cách tiến hành :
+ GV nêu cầu tự liên hệ
+ HS tự liện hệ theo nhóm về cách ứng xử
của bản thân
+ GV mời một số HS trao đổi với các bạn
+ GV nhận xét, khen những HS biết ứng xử
đúng khi gặp đám tang
+ HS lắng nghe kể
+ HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
+ HS nhắc lại
+ Thảo luận theo bàn+ Các nhóm hoạt động + Đại diện các nhóm trình bày + 2 em nhắc lại
+ HS tự liên hệ
+ Từng HS trình bày + Lớp nhận xét, bổ sung
4 Củng cố – dặn dò :
Trang 5+GV nhận xét tiết học
+ Về nhà thực hiện tôn trọng đám tang và nhắc bạn bè cùng thực hiện
Toán
NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ(TIẾP)
I Mục tiêu * Giúp HS :
- Biết thực hiện phép nhân(có nhớ hai lần không liền nhau)
- Vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
3 Bài mới : GT bài , ghi đề.
Hoạt động dạy Hoạt động học
*HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân
1427 x 3
- GV viết phép tính lên bảng, sau đó yêu cầu HS
tự tìm kết quả phép tính
- Yêu cầu HS nêu kết quả của phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính kết quả
- GV chốt lại cách đặt tính và thực hiện tính:
*Đặt tính dọc: Thực hiện lần lượt từ phải sang
trái
- Lần 1: Nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt quá
10; nhớ sang lần 2.
- Lần 2: Nhân ở hàng chục rồi cộng thêm phần nhớ
- Lần 3: Nhân ở hàng trăm kết quả vượt qua 10,
nhớ sang lần 4.
- Lần 4: Nhân ở hàng nghìn rồi cộng thêm phần
nhớ
*HĐ2 ::Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét cho điểm HS
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài toán, tự phân tích tìm hiểu
đề và tóm tắt làm bàivào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
-YC HS làm bài vào nháp
- Đọc phép tính, tự tìm kết quả của phéptính 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bàivào nháp
- HS lên bảng nêu cách đặt tính và thựchiện tính, 2 – 3 HS nhắc lại
1427 *3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2 x
3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8 ,
4281 Viết 8
* 3nhân 4 bằng 12 , viết 2 nhớ 1
* 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, Viết 4
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Tự làm bài bảng con, 4 HS lên bảng làmbài sau đó nêu lại cách làm
-1 HS đọc đề bài, phân tích, tìm hiểu đề 1
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp Bài giải
Số kg gạo cả ba xe chở là:
Trang 6- Nhận xét, chữa bài cho điểm HS.
Bài 3:
-Yêu cầu đọc đề , thảo luận đề
H: Muốn tính chu vi của hình vuông ta làm thế
nào?
-Ta lấy cạnh của hình vuông nhân với 4
-YC HS làm bài GV theo dõi ,giúp đỡ
Bài giải
Chu vi của hình vuông là:
1508 x 4 = 6032(m)
Đáp số : 6032 m
- Chấm một số vở
- Nhận xét chữa bài trên bảng lớp
1425 x 3 =4275(kg) Đáp số : 4275 kg
- HS đọc đề bài, 2 em thảo luận đề
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
4, Củng cố –Dặn dò :
+ Yêu cầu Hs nhắc lại cách đặt tính và tính
+ Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà ôn luyện về cách đặt tính và thực hiện tính(nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số )
Ngày soạn: 12 /2/2007
Ngày dạy :Thứ ba ngày 13 tháng 2 năm 2007
Tập Viết ÔN CHỮ HOA Q
I Mục dích yêu cầu:
+ Củng cố cách viết chữ hoa Q thông qua bài tập ứng dụng Viết tên riêng Quang Trung
bằng chữ cỡ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
+ Rèn HS viết đúng mẫu , đều nét
+ Tính cẩn thận nắn nót khi viết bài
II Chuẩn bị : GV : Mẫu chữ viết hoa Q.
Các chữ Quang Trung và câu thơ trên dòng kẻ ô li.
HS : Vở tập viết
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :Trật tự
2 Bài cũ : 2 em lên bảng viết , cả lớp viết bảng con : Lãn Ông , Oåi ( Ngọc Linh, Lăng)
3 Bài mới ; Gt bài , ghi đề
*HĐ1 : HD HS viết trên bảng con
+ Luyện tập viêt chữ hoa
H : Tìm các chữ hoa có ở trong bài ?
+ GV viết mẫu chữ Q, T kết hợp nhắc lại cách viết
+ HS tập viết bảng con Q, T
+ Trả lời Q, T, B
+ Theo dõi
+ HS viết bảng con
Trang 7+ Luyện viết từ ứng dụng
+ HS đọc từ ứng dụng Quang Trung
+ Quang Trung là tên hiệu của Nguyễn Huệ(1753 – 1792), người
anh hùng dân tộc đã có công lớn trong cuộc đại phá quân Thanh.
+ GV hướng dẫn cách viết từ
+ HD viết bảng con
+ Luyện viết câu ứng dụng
+ HS đọc câu ứng dụng
+ GV : Tả cảnh đẹp bình dị của một miền quê
+ HS tập viết bảng con : Quê, Bên
*HĐ2: HD HS viết vào vở
+ GV YC :
+ Viết chữ Q :1 dòng
+ Viết chữ : T, S:1 dòng
+ Viết tên riêng Quang Trung: 2 dòng
+ Viết thơ 2 lần
+ HS viết bài vào vở – GV theo dõi nhắc nhở HS tư thế ngồi cách
ch cầm bút
+ GV chấm nhận xét
+ HS đọc từ
+ HS theo dõi+HSviết bảng con
+ 1 em đọc + HS viết bảng con
+HS lắng nghe
+ HS viết vào vở
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét giờ học Dặn HS về viết bài ở nhà nắn nót cho đẹp hơn
Tự Nhiên – Xã Hội LÁ CÂY I,Mục tiêu : * Sau bài học, HS biết :
+ Mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây
+ Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây
+ Phân loại các lá cây sưu tầm được
II,Chuẩn bị :Các hình trong SGK trang 86, 87.HS : Sưu tầm các lá cây khác nhau III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng trả bài GV nhận xét ghi điểm
H : Nêu chức năng của rễ cây ? (Tiến )
H : Kể ích lợi của một số rễ cây ?(Trọng)
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề
* HĐ1 : Thảo luận nhóm
* Mục tiêu :
Trang 8- Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ
lớn của lá cây.
- Nêu được đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá
cây.
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
+ GV YC HS làm việc theo cặp
+ Quan sát hình 1 , 2 , 3, 4 trang 86, 87 SGK và kết hợp
quan sát những lá cây HS mang đến lớp
- Nói về hình dạng,màu sắc, kích thước của những lá
cây quan sát được
- Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số lá cây
sưu tầm được
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày trước lớp,
các nhóm khác bổ sung
* Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá
có màu đỏ hoặc vàng Lá cây có nhiều hình dạng và độ
lớn khác nhau Mỗi chiếc lá thường có cuống lá và
phiến lá; trên phiến lá có gân lá
* HĐ 2: Làm việc với vật thật.
* Mục tiêu : Biết phân loại các lá cây sưu tầm được
* Cách tiến hành :
+ GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy Ao và băng dính
Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các lá cây và
đính vào khổ giấy Ao theo từng nhóm có kích thước,
hình dạng tương tự nhau
+ Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của mình
trước lớp và nhận xét xem nhóm nào sưu tầm được
nhiều , trình bày đúng đẹp và nhanh
*GV nêu câu hỏi củng cồ bài
+ Làm việc theo cặp
+ Nhóm trưởng điều khiển các bạntrong nhóm quan sát các lá cây HSmang đến lớp
+ HS nêu đặc điểm của lá
+ Đại diện các nhóm trình bày trướclớp
+2 em nhắc lại
+Các nhóm hoạt động
4 Củng cố - dặn dò :
+ HS đọc phần bạn cần biết Giáo dục HS biết trồng cây xanh , chăm sóc và bảo vệ câyxanh ở nhà , ở trường và nơi công cộng
+ Nhận xét giờ học Về xem lại bài
TOÁN
LUYỆN TẬP.
Trang 9I Mục tiêu :Giúp HS:
+ Rèn luyện kĩ năng nhân có nhớ 2 lần
+ Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia
+ Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II.Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ :Gọi 2 em lên bảng làm bài
*Đặt tính và tính:
1275 x 4 (K’Duyn) 3257 x 5(Giang)
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề
* HĐ1 : Hướng dẫn HS luyện tập.phép nhân và
giải toán có 2 phép tính
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- Chữa bài, nhận xét cho điểm HS
Bài 2 :
+Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gv hướng dẫn cách làm bài
- Yêu cầu Hs tự tóm tắt và làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài cho điểm HS
*HĐ2: HD luyện tập tìm số bị chia
Bài 3 :
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
- Nhận xét chữa bài cho điểm HS
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia
Bài 4 :
-1 HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làmbài theo nhóm đôi GV theo
dõi giúp đỡ HS
- GV nhận xét, sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
- 1 HS đọc đề bài
- Thực hiện theo hai bước:
+ Tính số tiền mua 3 cái bút (2500 x 3 =
7500 đồng)
+ Tính số tiền còn lại(8000 – 7500 = 500đồng)
+ HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con.
X : 3 = 1527 x : 4 = 1823
X = 1257 x 3 x = 1823 x 4
X = 4581 x = 7292+HS nêu cách tìm số bị chia
- 1 HS đọc đề bài
- Làm bài theo nhóm đôi
4 Củng cố - dặn dò
+ HS nhắc lại nội dung bài học
+ Nhận xét giờ học Dặn dò về nhà làm bài tập vào vở BTT
THỂ DỤC
Trang 10TRÒ CHƠI “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC ”
II, ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIÊN :
-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập luyện Chuẩn bị còi dụng cụ, dây nhảy ( 2 em một dây ), bóng 4 quả
III , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
GV nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
-Tập bài thể dục phát triển chung
Trò chơi : “Đứng ngồi theo lệnh”
* Chạy chậm xung quanh sân
trường 1vòng ( 30m)
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu
chụm hai chân :
Chia lớp theo từng nhóm
khác nhau theo vị trí riêng để tập luyện
Cho các tổ vể khu vực riêng của
từng tổ tập luyện Gv đi đến
tường học sinh thực hiện chua
được chỉ bảo
Lưu ý : Không cho học sinh vừa
nhảy vừa chạy
Chơi trò chơi:” Chuyền bóng
tiếp sức “.
Giáo viên nêu tên trò chơi cách
thức chơi
-Giáo viên tập hợp học sinh theo
4 tổ theo hạng dọc và có số học
2-3 phút 1phút
1lần / 2*8 nhịp
Lưu ý sau khi nhảy hết một lần thì cho học sinh thả lỏng tích cực su đó mới thực hiện nhảy tiếp Chú ý đề phòng không đểxảy ra chấn thương -khi có hiệu lệnh “Bắt đầu “ những em đứng đầuhàng trên cùng của mỗi tổđền chuyền bóng bằn tay
Trang 11Kết
thúc
sinh ở mỗi tổ bằng nhau em đầu
hàng cầm bóng mỗi hàng là một
đội thi đấu
Cho học sinh chơi thử một lần sau
đó mới cho thi chính thức
Cho các tổ thi với nhau GV trực
tiếp điều khiển
Tổ nào thực hiện xong sớm và ít
phạm quy thì tổ đó thắng
-Chạy chậm thả lỏng tích cực , hít
thở sâu
GV cùng học sinh hệ thống và
nhậ xét tiết học
Nhắc nhở học sinh về nhà ôn
nội dung nhảy dây kiểm chụm
hai chân
1-2phút 2-3phút
cho banï thứ 2 vể bên tay trái rồi cứ tiếp tục như vậy cho đến hết hàng rối bạn cuối hàng lại đưa chobạn đứng trên mình về phía bên tay phải, tổ nào mà hoàn thành trước thì tổ đó thắng
Dạy ngày : Thư ù tư ngày 14 tháng 2 năm 2007
Chính tả ( Nghe – viết )
NGHE NHẠC
I Mục đích yêu cầu :
+ Nghe viết chính xác , đẹp bài thơ “ Nghe Nhạc “
+ Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc ut / uc
+ Rèn viết đúng , đẹp và sạch sẽ bài viết
+ Giáo dục HS tính cẩn thận , ý thức giữ vở sạch, đẹp
II Chuẩn bị :
+GV “ Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a hoặc 2b
+HS : Bảng con, vở
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Trật tự
2 Bài cũ :
+ GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp , lớp viết vào vở nháp ( K’BRửu, Thành)
- Rầu rĩ , giục giã , dồn dập , dễ dàng
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề
* HĐ1 : HD viết chính tả
+ GV đọc đoạn văn 1 lần
H : Bài thơ kể chuỵên gì ?
+ Theo dõi GV đọc , 2 em đọc lại
Trang 12+ Bài thơ kể về bé Cương và sở thích nghe
nhạc của bé
H : Bé Cương thích nghe nhạc như thế nào ?
+ Nghe tiếng nhạc nổi lên , bé bỏ chơi bi ,
nhún nhảy theo tiếng nhạc
H : Bài thơ có mấy khổ ?( 4 khổ thơ)
H : Mỗi dòng có mấy chữ ? (có 5 chữ)
H : Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào ?
+ Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
+ Giữa các khổ thơ các em nhớ để cách ra
một dòng
+ YC HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết
chính tả
+ YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
+ Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS
d Viết chính tả
e Soát lỗi
g Chấm từ 7 đến 10 bài
* HĐ2 : HD làm BT chính tả
+: GV lựa chọn phần 2a , trong SGK , đề HS
làm GV chấm sửa bài
+GV nhận xét, sửa sai
Bài 3 :
a Gọi HS đọc YC
+ YC HS tự làm
+ Gọi HS nhận xét , chữa bài
+ Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
b Cách làm tương tự phần a
+ HD về nhà làm
Bài 4
a Gọi HS đọc YC
+ Phát phiếu và bút dạ cho HS
+ YC HS tự làm GV giúp đỡ các nhóm gặp
b Tiến hành tương tự phần a
+ HS trả lời, lớp nhận xét
+2 em nêu yêu cầu bài
+ Làm bài tập vào vở Đáp án : náo động , hỗn láo , béo núc ních , lúc đó
- Lời giải Ông bụt , bục gỗ , chim cút , hoa cúc
+ 1 em đọc YC trong SGK + Nhận đồ dùng học tập + Tự làm bài trong nhóm + Nêu các từ tìm được +HS làm bài vào vở
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ YC những HS viết sai từ 3 lỗi trở lên về nhà viết lại bài cho đúng chính tả + Dặn HS cả lớp chuẩn bị bài sau
Trang 13ToánCHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu : Giúp HS :
+ Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
+ Aùp dụng phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
+ Rèn kỹ năng làm tính chia thành thạo
+ Giáo dục HS tính chính xác
II Các hoạt động dạy - học
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề
* HĐ1 : HD thực hiện phép chia số có
bốn chữ số cho số có một chữ số
a Phép chia 6369 : 3
+ GV viết lên bảng phép chia 6369 : 3 = ?
và YC HS đặt tính theo cột dọc
+ GV YC HS suy nghĩ để thực hiện phép
tính trên Nếu trong lớp có HS tính đúng thì
GV YC HS đó nêu cách tính của mình , sau
đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ Nếu
trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV
H : 6 chia 3 được mấy ?
+ GV mời 1 em lên bảng viết thương trong
lần chia thứ nhất đồng thời tìm số dư trong
lần chia này
H : Ta tiếp tục lấy hàng nào của số bị chia
+ Trong lượt chia thứ cuối cùng , ta tìm
+ 1 em lên bảng thực hiện đặt tính , HS cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
6369 3 * 6 chia được 2 , viết 2 , 2
03 2123 nhân 3 bằng 6 , 6 trừ 6 bằng
06 0
09 * Hạ 3 , 3 chia 3 đuợc 1 ,
0 viết 1 , 1 nhân 3 bằng 3 , 3 trừ 3 bằng 0
* Hạ 6 ; 6 chia 3 được 2 , viết 2 , 2 nhân 3bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
* Hạ 9 ; 9 chia 3 được 3 , viết 3 , 3 nhân 3 bằng 9 , 9 trừ 9 bằng 0
+ Ta bắt đầu thực hiện phép chia trừ hàng nghìn của số bị chia
+ Lấy hàng trăm để chia + Lấy hàng chục để chia + Thực hiện chia hàng đơn vị + HS nêu cách thực hiện
Trang 14được số dư là 0 Vậy ta nói phép chia
6369 : 3 = 2123 là phép chia hết
+ YC cả lớp thực hiện lại phép chia trên
b Phép chia 1276 : 4
+ GV tiến hành HD HS thực hiện phép chia
này tương tự như với phép chia 6369 : 3
+ GV đặt câu hỏi HD HS thực hiện phép
chia như sau :
H : 1 không chia được cho 4 , vậy phải lấy
bao nhiêu chia cho 4 ?
+ GV nhấn mạnh : Trong lần chia thứ nhất ,
nếu lấy một chữ số bị chia mà bé hơn số
chia thì ta phải lấy hai chữ số để chia
H : 12 chia 4 được mấy ?
+ Vậy 3 là chữ số đầu tiên của thương , ta
viết 3 vào vị trí của thương
+ Sau khi tìm được thương ở lần chia thứ
nhất , ta tìm tiếp số dư trong lần chia này
Bạn nào có thể tìm được số dư đó ?
+ Ta thực hiện chia tiếp như thế nào ?
+ Hãy nêu bước chia này
H : Cuối cùng ta chia như thế nào ?
H : Phép chia 1276 : 4 = 319 là phép chia có
dư hay phép chia hết ?
+ GV YC HS thực hiện lại phép chia trên
* HĐ2 : Luyện tập – thực hành
Bài 1
H : BT YC chúng ta làm gì ?
+ GV YC HS tự làm bài
+ YC các HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ
từng bước chia của mình
+ GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
+ GV gọi 1 HS đọc đề bài
+ GV YC HS tự làm bài
+ GV chữa bài và cho điểm HS
+ Cả lớp thực hiện vào giấy nháp , một số
HS nhắc lại cách thực hiện phép chia
+ Lấy 12 chia cho 4
+ 12 chiacho 4 được 3 + HS viết 3 vào thương
+ HS thực hiện và nêu , 3 nhân 4 bằng 12 ,
+ Thực hiện phép chia + 4 HS lên bảng làm bài + 4 em lần lượt nêu , lớp theo dõi nhận xét
+ HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
+ 1 em lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
+ Tìm x
Trang 15Bài 3
H : Bài toán YC chúng ta làm gì ?
H : Đọc các con tính trong bài và cho biết x
là gì trong các con tính này ?
+ GV YC HS làm bài
+ GV chữa bài và cho điểm HS
H : Muốn tìm thừ số trong phép nhân ta làm
thế nào ?
+ x là thừa số trong phép nhân + 2 em lên bảng làm bài , cả lớp làm vở + Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
4 Củng cố - dặn dò :
+ GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
Thủ côngĐAN NONG ĐÔI ( Tiết 1 )
I Mục tiêu :
+ HS biết cách đan nong đôi
+ Đan được nong đối đúng quy trình kĩ thuật
+ HS yêu thích đan nan
II Chuẩn bị :
+GV: Cấm đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu
+ Tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi
+ Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau
+ HS : Bìa màu , bút chì , thước kẻ , kéo , hồ dán
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cả lớp
3 Bài mới : Gt bài , ghi bảng.
* HĐ1 : HD HS quan sát và nhận xét
+ Giới thiệu tấm đan nong đôi
+ GV gợi ý để HS quan sát so sánh tấm đan
nong mốt của bài trước với tấm đan nong
đôi ( kích thước các nan bằng nhau nhưng
cách đan khác nhau )
+ GV nêu tác dụng và cách đan nong đôi
trong thực tế
* HĐ2 : GV HD mẫu
Bước 1 : Kẻ , cắt các nan đan
+ Kẻ các đường kẻ dọc , ngang cách đều
nhau 1 ô đối với giấy , bìa không có dòng
kẻ
+ Cắt các nan dọc : cắt 1 hình vuông có
cạnh 9 ô , sau đó cắt thành 9 nan dọc ù 7 nan
+ HS quan sát và nhận xét
+HS quan sátGV làm mẫu