2- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù , sáng tạo với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống củ
Trang 1Tuần 17
Sỏng Thứ hai ngày 13 tháng12 năm 2010
Tập đọc
ngu công xã Trịnh Tờng
I/Yêu cầu cần đat :
1- Biết đọc diễn cảm bài văn
2- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù , sáng tạo với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
3 - Kĩ năng sống : KN Thể hiện sự tự tin , KN tự nhận thức
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS nêu nội dung về bài Thầy cúng đi bệnh viện.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Nhờ có mơng nớc, tập quán canh tác
và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay
-Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nơng nh trớc mà trồng lúa nớc ; không làm nơng nên không còn hịên t-ợng…
+)Tập quán canh tác và cuộc sống của ngời dân ở thôn Phìn Ngan thay đổi.
-Ông hớng dẫn cho bà con trồng cây Thảo quả
-Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu
+)Trồng cây thảo quả để bảo vệ nguồn nớc.
Trang 2-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
I/Yêu cầu cần đat : Giúp HS:
-Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm
-BTcần làm: 1(a), 2(a), 3
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
= 22 + 43,68 = 65,68
Trang 315875 + 254 = 16129 (ngời) Đáp số: a) 1,6% ; b) 16129 ngời
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập
****************************************
Đạo đức Hợp tác với
những ngời xung quanh (tiết 2)
I/Yêu cầu cần đat : Từ những hiểu biết đã học ở tiết 1, HS:
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp , của trờng
- Có thái độ mong muốn , sẵn sàng hợp tác với bạn bè thầy giáo , cô giáo và mọi ngờitrong công việc của lớp của trờng , của gia đình, của cộng đồng
-Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những ngời xung quanh và không đồng tình với những ngời không biết hợp tác với những ngời xung quanh
- Kĩ năng sống: KN đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và ngời khác, KN t duy phê phán (biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác) KN ra quyết định (Biết ra quyết định đúng để hợp tác
có hiệu quả trong các tình huống)
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ của bài
Trang 4*Mục tiêu: HS nhận biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp tác với những ngời xung quanh.
*Cách tiến hành:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Cho HS thảo luận nhóm 4
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.-GV kết luận: SGV-Tr 41
-Yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh
-Mời một số HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác với
những ngời xung quanh trong một số việc
I/Yêu cầu cần đat :-Tìm và phân loại đợc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ nhiều
nghĩa, từ đồng âm , từ trái nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK
II/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to ghi những nội dung ghi nhớ của bài.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 3 trong tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1 (166):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu
tạo từ nh thế nào?
-GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi
nhớ, mời một HS đọc
-Cho HS làm bài theo nhóm 7
-Mời đại diện các nhóm trình bày
*Lời giải :
Từ đơn Từ ghép Từ láy
Từ ở trong khổ thơ
Hai, bớc, đi,trên, cát,
ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,
Cha con, mặt trời, chắc nịch
rực rỡ,lênh khênh
Trang 5-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2(167):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng
nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?
-GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi
nhớ, mời một HS đọc
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời đại diện các nhóm HS trình
bày
-Các nhóm khác nhận xét
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
*Bài tập 3 (167):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
-Cho HS làm bài theo tổ
-Mời đại diện các tổ trình bày
-Các tổ khác nhận xét, bổ sung
-Gv nhận xét,chốt lời giải đúng
*Bài tập 4 (167):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
-HS nối tiếp nhau đọc câu thành ngữ,
tục ngữ vừa hoàn chỉnh
-Cả lớp và GV nhận xét
tròn,
Từ tìmthêm VD: nhà, cây, hoa,…
VD: trái
đất, hoa hồng,…
VD:
đu đủ, lao xao,
*Lời giải:
a) đánh trong các từ ngữ phần a là một từ nhiều nghĩa
b) trong veo trong vắt, trong xanh là những
toán liên quan đến tỉ số phần trăm
( BT cần làm : 1,2,3)
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Trang 6-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (80): Tìm x
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Muốn tìm thừa số và số chia ta
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1(Kết quả phần a: x = 0,09)
*Bài giải:
C1: Hai ngày đầu máy bơm hút đợc là:
35% + 40% = 75% (lợng nớc trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:
100% - 40% = 25% (lợng nớc trong hồ) Đáp số: 25% lợng nớc trong hồ
C2: Sau ngày bơm đầu tiên lợng nớc trong hồcòn lại là:
100% - 35% = 65% (lợng nớc trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:
65% - 40% = 25% (lợng nớc trong hồ) Đáp số: 25% lợng nớc trong hồ
3-Củng cố, dặn dò:
Lịch sử
Ôn tập cuối kì I I/Yêu cầu cần đat : - Giúp HS Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm
1858 đến trớc chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.( Ví dụ: Phong trào chống pháp củaTrơng Định ; Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời; khởi nghĩa giành chính quuyền ở Hà
Nội; chiến dịch Việt Bắc)…
II/ Đồ dùng dạy học: Thông tin về các anh hùng trong Đại hội Chiến sĩ Thi đua và
cán bộ gơng mẫu toàn quốc
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 16
2-Bài mới:
2.1-Giới thệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Ôn tập:
-Thực dân Pháp nổ súng xâm lợc nớc ta
Trang 7khi nào?
-Ngày, tháng năm nào Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đờng cứu nớc?
-Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày
-Tìm hiểu thông tin về các anh hùng trong
đại hội Chiến sĩ Thi đua và cán bộ gơng
mẫu toàn quốc?
1 - 9 - 1858
5 - 6 - 1911
3 - 2 -1930 -Từ đây CMVN có Đảng lãnh đạo từng bớc đi đến thắng lợi cuối cùng
19 - 8 - 1945-Phá bỏ hai tầng xiềng xích nô lệ, lật nhào chế độ phong kiến Mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc ViệtNam
-TL : 2 - 9 - 1945-Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.Dântộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc học sinh về ôn tập để giờ sau kiểm tra
**************************************
Địa lí n tập Ô
I/Yêu cầu cần đat : -Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân c , các ngành
kinh tế của nớc ta ở mức độ đơn giản
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố , trung tâm công nghiệp , cảng biển lớn của nớc
ta
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Namở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên nh địa hình , khí hậu , sông ngòi , đất , rừng
- Nêu tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng , sông lớn, các đảo, quần đảo của nớc ta trên bản đồ
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập, bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 16
2-Bài mới:
2.1-Giới thệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Ôn tập:
Trang 8-Vị trí và giới hạn của nớc ta?
-Nêu đặc điểm của khí hậu nớc ta?
-Tìm hiểu về các dân tộc của nớc ta
-Phần đất liền giáp với Lào, Trung
Quốc, Thái Lan
-Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa:
nhiệt độ cao, gió và ma thay đổi theo mùa-Nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh
(Việt) có số dân đông nhất
Dân c nớc ta tập trung chủ yếu ở vùng
núi và cao nguyên
Ơ nớc ta, lúa gạo là loại cây đợc trồng
nhiều nhất
Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và
thủ công nghiệp
-Đờng bộ, sắt, biển, sông, hàng không.-Gồm có hoạt động nội thơng và ngoại thơng Thơng mại có vai trò là cầu nối giữa nhà sản xuất với ngời tiêu dùng
“Chạy tiếp sức theo vòng tròn”
I/Yêu cầu cần đat : - Thực hiệnđợc động tác đi đều vòng phải vòng trái.
- Chơi trò chơi “Chạy tiếp sc theo vòng tròn ” Yêu cầu biết cáchchơi và tham gia chơi đợc
II/ Địa điểm-Phơng tiện.
-Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
-Chuẩn bị một còi và kẻ sân chơi trò chơi
III/ Nội dung và phơng pháp lên lớp.
Trang 9Tập đọc
ca dao về lao động sản xuất
I/Yêu cầu cần đat :
1.Biết ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
2.Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những ngời nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi ngời.( Trả lời
đợc các câu hỏi trong SGK)
3 Thuộc lòng 2-3 bài ca dao
4 Kĩ năng sống : Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với sự vất vả khó nhọc của ngời nông dân , KN tự nhận thức
II/ Đồ dùng dạy học:
Nội dung
1.Phần mở đầu.
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ
yêu cầu giờ học
cho học sinh chơi
-GV tổ chức cho HS chơi thử sau
Lần 3-4 cán sự điều khiển-ĐHTL:
Trang 10- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Tranh, ảnh về cảnh cấy cầy
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Ngu Công xã Trịnh Tờng.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 3 HS giỏi đọc nối tiếp
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho 3 HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao:
+Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả,
lo lắng của ngời nông dân trong sản
xuất?
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn bài ca dao thứ hai:
+Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của ngời nông dân?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc 3 bài ca dao:
+Tìm những câu ứng với nội dung (a, b,
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi bài
ca dao
-Cho HS luyện đọc diễn cảm trong
nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-Cho HS luyện đọc thuộc lòng
-Đoạn 1: Từ đầu đến muôn phần
-Đoạn 2: Tiếp cho đến tấc vàng bấy nhiêu
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Nỗi vất vả: Cày đồng buổi tra, Mồ hôi…
-Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề,
…+)Nỗi vất vả lo lắng của ngời nông dân.
Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nớc bạc, ngày sau cơm vàng
+)Tinh thần lạc quan của ngời nông dân
-ND a: Ai ơi đừng … bấy nhiêu
-ND b: Trông cho chân …yên tấm lòng.-ND c: Ai ơi, bng … đắng cay muôn phần!
Trang 11-Thi đọc thuộc lòng.
-HS thi đọc thuộc lòng
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
Toán giới thiệu máy tính bỏ túi
I/Yêu cầu cần đat : Giúp HS: Bớc đầu biết sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một phân số thành
số thập phân
( BT cần làm : 1,2,3)
II/ Đồ dùng dạy học: Máy tính bỏ túi (Mỗi HS một cái)
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2-Nội dung bài mới:
2.1-Làm quen với máy tính bỏ túi:
-Cho HS quan sát máy tính bỏ túi
-Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?
-Em thấy trên mặt máy tính có những gì?
-Em thấy ghi gì trên các phím?
-Cho HS ấn phím ON/ C và phím OFF và nói kết
*Bài tập 1 (82): Thực hiện các phép tính sau rồi
kiểm tra lại bằng máy tính bỏ túi
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời một số HS nêu kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (82): Viết các phân số sau thành STP
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời một HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 4 HS nêu kết quả
-Giúp ta thực hiện các phép tính thờng dùng nh : + ; - ;
x ; :-Màn hình, các phím
-HS trả lời
-HS thực hiện theo hớng dẫn của GV
*Kết quả:
a) 923,342b) 162,719c) 2946,06d) 21,3
*Kết quả:
0,75 ; 0,625; 0,24 ; 0,125
Trang 12-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc vệ sinh cá nhân.
-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II/ Đồ dùng dạy học: -Hình trang 68 SGK Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Tơ sợi tự nhiên khác tơ sợi nhân tạo nh thế nào?
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
-Đặc điểm giới tính
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
*Cách tiến hành:
-GV phát phiếu học tập, cho HS làm việc cá
nhân, ghi kết quả vào phiếu
-Cho HS đổi phiếu, chữa bài
a) Bài tập 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
+Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt
+Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi
+Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm ; gạch, ngói ; chất dẻo
+Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song ; xi măng ; cao su
-Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo sự phân công của GV -Mời đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 13*Mục tiêu:
Giúp HS củng cố một số kiến thức trong chủ đề “Con ngời và sức khoẻ”
*Cách tiến hành:
-GV hớng dẫn luật chơi
-GV tổ chức cho HS chơi Nhóm nào đoán đợc
nhiều câu đúng là thắng cuộc
- Củng cố cho học sinh về cách cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
Cho học sinh nhắc lại các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
2.Dạy bài mới : Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 2 :
Tính nhẩm :8,37 ì 10 = 83,7 138,05 ì 100 = 138050,29 ì 10 = 2,9 39,4 ì 10 = 3,94420,1 ì 0,01 = 4,201 0,98 ì 0,1 = 0,098
Hs đọc đề , sau đó gọi một số hs nêu cách nhân nhẩm cho 10,100, và 0,1; 0,01 Sau đó hs lần lợt nêu miệng
Trang 14245 000 : 7 = 35 000 (đồng)Mua 4,2m vải hết số tiền là :
= 0,81 ì 11 = 8,91
16,5 ì 47,8 + 47,8 ì 3,5 = 47,8 ì (16,5 + 3,5 )
Gvghi đề lên bảng 1Hs đọc lại nội dung và yêu cầu đề bài, hs áp dụng t/c kết hợp giao hoán để làm bài yêu cầu 3 nhóm cùng làm mỗi nhóm 1 bài ,sau đó mỗi nhóm
cử 2em lên bảng chữa bài.Gv và cả lớp nhận xét
Bài tập 5 : Tính (theo mẫu)
Yêu cầu hs làm vào vở chấm ,1hs lên bảg chữa bài
3.Củng cố, dặn dò :Giáo viên nhận xét giờ học.
Dặn học sinh về nhà ôn lại bài để chuẩn bị cho thi học kì I
***********************************************
Luyện tiếng việt
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trang 15I Yêu cầu cần đạt
- Phân biệt đợc từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
-Biết đặt câu phân biệt nghĩa của một số từ nhiều nghĩa
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là từ nhiều nghĩa? Tìm 1 số ví dụ về từ nhiều nghĩa?
2.Luyện tập:
Bài tập 1: Trong các câu sau câu nào có từ đồng âm, câu nào có từ nhiều nghĩa?
* Xe:
Hàng ngày em đi xe đạp đến trờng
“Xe chỉ luồn kim” là bài dân ca rất hay
Ngày x, theo truyền thuyết, ông Tơ, bà Nguyệt có nhiệm vụ xe duyên cho nam nữ nên vợ chồng
*Trong
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
Buổi sáng mùa thu, bầu trời trong xanh không một gợn mây
Trong vòng 1 tháng, lớp 5A đã hoàn thành xây dựng tủ sách dùng chung
* Sáng:
Đã 80 tuổi, mắt cụ Hà vẫn còn sáng lắm
Gà vừa gáy sáng, bà con nông dân đã gọi nhau ra đồng làm việc
Mặt trời đã nhô lên khỏi ngọn cây, mọi vật chan hòa ánh sáng
giải nghĩa các từ nhiều nghĩa trong các câu trên
Lần lợt gọi học sinh trả lời miệng, học sinh khác nhận xét bố sung
c, Bài tập 3: Đặt câu với các từ nhiều nghĩa sau để phân biệt nghĩa của từng từ
* Chơi
- Hoạt động giả trí hoặc nghỉ ngơi
- Có quan hệ gần gũi thân thiết với nhau trên cơ sở cùng chung thú vui
* Chạy
-Ngời hay vật di chuyển thân thể bằng những bớc nhanh
- Mang và chuyển nhanh đi nơi khác
Lần lợt gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
G viên nhận xét chữa bài
3 Củng cố – dặn dò: