- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác. - Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày. - Đồng tình với những người[r]
Trang 1TUẦN 17 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2017
- Học sinh đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài văn với giọng hào hứng
- Từ ngữ: Ngu Công, cao sản, …
- Nội dung: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần giám nghĩ, giám làm đã thay đổi tậpquán canh tác của cả một vùng, làm giảu cho mình, làm thay đổi cuộc sống cả thôn
- GDMT: Học tập tấm gương của ông Lìn về bảo vệ dòng nước thiên nhiên, trồng cây gây rừng để giữ môi trường sống tốt đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: ( 1’) Hát
2 Kiểm tra: (3’) Học sinh đọc bài “Thầy cúng đi bệnh viện”
3 Bài mới: ( 29’) * Giới thiệu bài
- Nhờ có mương nước, tập quán canh
tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngau đã
thay đổi như thế nào?
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng, bảo vệ dòng nước?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Ý nghĩa của bài
- Một học sinh khá đoc toàn bài
- Đọc nối tiếp rèn đọc đúng và đọc chúgiải
- Đọc theo cặp
- 1, 2 học sinh đọc trước lớp
- Theo dõi
- Ông lần mò cả tháng trên rừng tìmnguồn nước; cùng vợ con đào suốt mộtnăm trời được gần 4 cây số mươngxuyên đồi dẫn nước từ rừng gài về thôn
- Đồng bào không làm nương như trước
mà trồng lúa nước, không làm nươngnên không còn hiện tượng phá rừng.Nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thônkhông còn hộ đói
- Ông hướng dẫn bà con trôngf cây thảoquả
- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạchậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượtkhó
- Nêu ý nghĩa
Trang 2Ở địa phương em còn tập quán phá
rừng làm nương, làm rẫy không? Em
có thể làm gì để thay đổi những tập
quán đó? Em có thể làm gì để bảo vệ
nguồn nước, bảo vệ rừng ở địa
phương em?
c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh đọc nối tiếp
- HD học sinh đọc diễn cảm đoạn 1
- Hệ thống nội dung Liên hệ - nhận xét
- VN chuẩn bị bài giờ sau
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số %
- Giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Học sinh làm bài tập 3 (79)
b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,345 : 2
Trang 3Bài 3: HD học sinh trao đổi cặp.
- Nhận xét- đánh giá
Bài 4: HD học sinh làm cá nhân
- Nhận xét, chữa bài
= 8,16 : 4,8 - 0,1725 = 1,7 - 0,1725
= 1,5275
- Thảo luận, trình bày
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001
có số người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % só dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6%
b) 16129 người
- Làm bài, chữa bài
- Khoanh vào ý c/ 70000 x 100 : 7
3 Củng cố, dặn dò: ( 2’)
- Hệ thống nội dung Liên hệ – nhận xét
- VN chuẩn bị bài giờ sau
_
Lịch sử
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được sự kiện lịch sử quan trọng 2 giai đoạn lịch sử:
+ Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ (1858- 1945)
+ Bảo vệ chính quyền non trẻ, trường kì kháng chiến chống thực dân Pháp 1954)
- Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong 2 giai đoạn này
- Tự hào về tinh thần bất khuất, quyết bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân ViệtNam
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
- Nêu tình hình hậu phương ta trong những năm 1951- 1952
2 Bài mới: ( 30’)* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
a) Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh thảo luận
- Điền vào chỗ chấm thời
- Thảo luận, trình bày
1 Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta(1/9/1858)
Trang 4gian xảy ra sự kiện lịch sử
học sinh suy nghĩ trả lời:
- Nêu ý nghĩa của các sự
- Luật chơi: mỗi học sinh
lên hái 1 bông hoa, đọc tên
địa danh (có thể chỉ trên
bản đồ)- kể lại sự kiện,
nhân vật lịch sử tương ứng
với địa danh đó
2 Cuộc phản công ở Kinh thành Huế (5/7/1885)
3 Phong trào Cần Vương (1885- 1896)
4 Các phong trào yêu nước của Phan Bội Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám (đầu thế kỉ XX)
Châu-5 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước(5/6/1911)
6 Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3/2/1930)
7 Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931)
8 Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội(19/8/1945)
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2 Bài mới: (33’)
a) Giới thiệu bài:
Trang 5b) Hướng dẫn HS luyện tập
* Hoạt động1: Củng cố về đặc điểm giới
tính và một số biện pháp phòng bệnh có liên
quan đến giữ vệ sinh cá nhân theo yêu cầu
bài tập trang 68 sgk bằng hoạt động cá
nhân với phiếu học tập
GV nhận xét, kết luận chung
* Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về tính
chất và công dụng của một số vật liệu đã
học bằng hoạt động nhóm.Gọi đại diện
- Phổ biến luật chơi
+ Quản trò đọc câu 1: “Quá trình trứng kết
hợp với tinh trùng được gọi là gì?”
Khi đó quản trò nói: “có 2 chữ T”
Khi đó quản trò nói: “Có 2 chữ H” …
- Phân lớp ra làm 6 nhóm chơi
- Tuyên dương những nhóm thắng cuộc
- Gọi một số HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung , thống nhất kết quả
+ Câu 1: Trong các bệnh sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan
A, AIDS thì bệnh AIDS lây qua cảđường sinh sản và đường máu
-HS thảo luận nhóm,trình bày kết quả thảo luận
Trang 6- VN chuẩn bị bài giờ sau.
_
Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC: NGU CÔNG VÀ XÃ TRỊNH TƯỜNG
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài văn với giọng hào hứng
- Từ ngữ: Ngu công, cao, sản, …
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Học sinh đọc bài “Thầy cúng đi bệnh viện”
2 Bài mới: (30’) * Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
rèn đọc đúng và giải nghĩa từ
- Đọc mẫu toàn bài
c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh đọc nối tiếp
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài
văn
- Đọc mẫu
- Bao quát nhận xét
- Đọc nối tiếp, rèn đọc đúng và đọc chúgiải
- Đọc theo cặp
- 1, 2 học sinh đọc trước lớp
- Học sinh theo dõi
- Đọc nối tiếp củng cố nội dung- cáchđọc
- Hệ thống nội dung.- Liên hệ - nhận xét
- VN chuẩn bị bài giờ sau.
Trang 7- Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vân Hãy hiểu thế nào là những tiếng bắtvần với nhau.
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở
II Chuẩn bị:
1 tờ phiếu to viết mô hình cấu tạo vần cho học sinh làm bài 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Học sinh làm bài 2 trong giờ trước
2 Bài mới: ( 30’)2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe- viết:
- Cho học sinh đọc đoạn cần viết
tiếng xôi bắt vần từ tiếng đôi
Đọc yêu cầu bài 2
Tiếng âm đệm âm chính âm cuốiVần
Trang 8- Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từđồng âm, tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải lí do chọn từtrong văn bản.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ
- Giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3’) - Học sinh chữa bài tập 1, bài tập 3
B Dạy bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
- Treo bảng phụ đã viết nội dung
ghi nhớ cho 2- 3 em đọc lại
cha con, mặt trờichắc nịch
rực rỡlênh khênh
Từ tìm thêm Ví dụ: nhà, cây, hoa, lá, ổi,
mèo, thỏ, …
Ví dụ: trái đất,sầu riêng, sư tử,
Ví dụ: nhỏ nhắn,
xa xa, lao xao
Bài 2:
- Hướng dẫn như bài tập 1
- Gọi học sinh trình bày
b) trong veo, trong vắt, trong xanh lànhững từ đồng nghĩa
c) đậu trong thi đậu, chim đậu, xôi đậu là
từ đồng âm với nhau
- Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinhnghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,không ngoan, khôn lỏi, …
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm: êm ái,
êm ả, êm dịu, êm ấm,
- Nêu yêu cầu bài tập
Trang 9- Nhận xét, chữa bài - Nêu miệng.
a) Có mới nới cũb) Xấu gỗ, tốt nước sơn
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưa
3 Củng cố- dặn dò: ( 2’)
- Hệ thống nội dung Liên hệ – nhận xét
- VN chuẩn bị bài giờ sau
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
- Gọi học sinh lên chữa bài tập 4 giờ trước
- Gọi 4 học sinh lên bảng lớp làm
vở Mỗi hỗn số chuyển đổi = 2
cách
- Nhận xét
2.3 Hoạt động 2: Lên bảng
- Gọi 2 học sinh lên bảng
1 Đọc yêu cầu bài 1:
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số thập phân rồi viết số thập phân tươngứng
42
1 = 510
5 = 4,5 35
4 = 310
8 = 3,8
24
3 = 2100
75 = 2,75 125
12 = 1100
48 = 1,48C2: Thực hiện chia tử số của phần phân số cho mẫu số
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 125
12 = 1,48
2 Đọc yêu cầu bài 2:
Trang 1035% + 40% = 75% (lượng nươc trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
4 Đọc yêu cầu bài 4
- Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ
- Nêu và chỉ được vị trí 1 số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế, của nước ta ởmức độ đơn giản
- Xác định được trên bản đồ 1 số thành phố, trung tâm công nghiệp cảng biển lớncủa đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ về phân bố dân cư kinh tế Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Xác định và mô tả vị trí giới hạn của nước ta trên bản đồ
2 Dạy bài mới: (30’) a) Giới thiệu bài
- Cho học sinh thảo luận nhóm
- Tô màu vào lược đồ để xác định giới hạnphần đất liền của Việt Nam
- Điền tên: Trung Quốc, Lào, Căm-pu-chia,Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa vào lược đồ
Trang 11theo câu hỏi.
1 Nêu đặc điểm chính của địa
hình, khí hậu, sông ngòi đất và
rừng của nước ta
2 Nêu đặc điểm về dân số nước ta
3 Nêu tên 1 số cây trồng chính ở
nước ta? Cây nài được trồng
nhiều nhất?
4 Các ngành công nghiệp nước
ta phân bố ở đâu?
5 Nước ta có những loại hình
giao thông vận tải nào?
6 Kể tên cá sân bay quốc tế của
nước ta?
- Gọi các nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt ý chính
- Thảo luận nhóm trình bày kết quả
+ Địa hình: 3/4 diện tích phần đất liền là đồinúi và 1/4 diện tích phần đất liền là đồng bằng.+ Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt
độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa
+ Sông ngòi: có nhiều sông nhưng ít sông lớn,
có lượng nước thay đổi theo mùa
+ Đất: có hai loại đó là đất ph era lít và đất phùsa
+ Rừng: có rừng rậm nhiệt đới và rừng ngậpmặn
- Nước ta có số dân đông đứng thứ 3 trong cácnước ở Đông Nam Á và là 1 trong những nướcđông dân trên thế giới
- Cây lúa, cây ăn quả, cây công nghiệp như càphê, cao su, … trong đó cây trông chính là câylúa
- Các ngành công nghiệp của nước ta phân bốchủ yểu ở các vùng đồng bằng và ven biển
- Đường ô tô, đường biển, đường hàng không,đường sắt, …
- Sân bay Nội Bài, sân bay Đà Nẵng, sân bayTân Sơn Nhất
- Củng ố từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng
âm, tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải lí do chọn từ trongvăn bản
- Giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3’) - Học sinh chữa bài tập 3
B Dạy bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Trang 12Cô, dạy, em, tập ,viết, gió, đưa,
thoảng,hương, nhài, nắng, ghé, vào,
cửa, lớp xem, học, bài
Chúng em, côgiáo, yêu thương
Thơm tho
Bài 2:
- Hướng dẫn như bài tập 1
- Gọi học sinh trình bày
- Xem: nhìn, trông, coi, ngó, dòm,…
b) Các từ ghế, ấm được dùng với nghĩachuyển
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh nêu miệng
Đáp ánSắc thái nghĩa của các thành ngữ:
- Mắt lá răm: mất nhỏ, dài hình thoi như
- Hệ thống nội dung Liên hệ – nhận xét
- VN chuẩn bị bài giờ sau
Trang 131 Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
- Gọi học sinh lên chữa bài tập 4 giờ trước
- Gọi 4 học sinh lên bảng lớp làm
vở Mỗi hỗn số chuyển đổi = 2
1 Đọc yêu cầu bài 1:
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số thập phân rồi viết số thập phân tươngứng
42
1 = 510
5 = 4,5 35
4 = 310
8 = 3,8
24
3 = 2100
75 = 2,75 125
12 = 1100
48 = 1,48C2: Thực hiện chia tử số của phần phân số cho mẫu số
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 125
12 = 1,48
2 Đọc yêu cầu bài 2:
355 + 40% = 75% (lượng nươc trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
4 Đọc yêu cầu bài 4
Khoanh vào D
3 Củng cố- dặn dò:
Trang 14- Biết đọc các bài ca dao (thể lục bát) lưu loát với giọng tâm tình nhẹ nhàng.
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
Đọc bài “Ngu Công xã Trịnh Tường” Nêu nội dung bài
B Dạy bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Giúp học sinh đọc và hiểu ca dao
nghĩa những từ ngữ mới và khó trong
bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
1 Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất?
2 Những câu nào thể hiện tinh thần
lạc quan của người nông dân?
3 Tìm những câu ứng với nội dung (a,
b, c)
- Một học sinh khá đọc toàn bài
- 3 học sinh khá, giỏi nối tiếp nhau đọc 3bài ca dao
- Nối tiếp nhau đọc từng abì ca dao
- Luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc toàn bài
+ Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ hôinhư mưa ruộng cày Bưng bát cơm đầy,dẻo thơm 1 hạt, đắng cay, muôn phần.+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề.Trông trời, trông đất, trông mây; …
Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng
… chẳng quản lâu đâu, ngày nay nướcbạc, ngày sau cơm vàng
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày:
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
Trang 15- Tóm tắt nội dung chính.
ý nghĩa (giáo viên ghi bảng)
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài
ca dao
- Hướng dẫn đọc cả 3 bài ca dao
- Tập trung hướng dẫn kĩ cách đọc 1 bài
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo
Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần
- HS biết sử dụng máy tính bỏ túi
- Giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính bỏ túi
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)Học sinh chữa bài tập
2 Bài mới :(30”)a) Giới thiệu bài
- Em thấy ghi gì trên các phím?
- Hướng dẫn học sinh ấn phím ON/ C
và phím OFF và nói kết quả quan sát
trên mành hình
* Hoạt động 2: Thực hiện các phép tính
- Ghi 1 phép cộng lên bảng
- Đọc cho học sinh ấn lần lượt các
phím cần thiết (chú ý ấn để ghi dấu
- Quan sát máy tính rồi trả lời câu hỏi.Màn hình, các phím
- Kể tên như sgk
25,3 + 7,09 =
để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các phím sau:
Trang 16phảy), đồng thời quan sát kết quả trên
- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- GDMT: Học tập những tấm gương bảo vệ môi trường, chống lại những hành
vi phá hoại môi trường để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho mọi người khác.
II Đồ dùng dạy học: Một số sách, truyện, báo liên quan.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
Kể về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình?
2 Bài mới: ( 29’) a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- Giáo viên chép đề lên bảng
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
- Gạch chân những từ ngữ quan trọng
trong đề
- Kiểm tra việc học sinh tìm truyện
Khuyến khích HS kể chuyện về
tấm gương những người biết bảo vệ
môi trường,chống lại hành vi phá
hoại môi trường.
- Đọc yêu cầu đề và trả lời câu hỏi
- Một số học sinh giới thiệu câu chuyệnmình sẽ kể
- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa
- Thi kể trước lớp và trao đổi ý nghĩatruyện