1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 3 Tuần 17 - Thứ 4, 5, 6 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 800,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy  Hướng dẫn học sinh làm bài taäp.. - Baøi taäp 1: Caùc em coù theå tìm nhiều từ ngữ nói về đặc điểm cuûa moät nhaân vaät.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 14 / 12/ 2009

Ngày dạy: Thứ tư: 16 / 12/ 2009 TUẦN 17

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

1 Âm nhạc Học hát : Bảo Lộc quê hương tôi.

2 Thủ công Cắt dán chữ VUI VẺ

3 Luyện từ và câu Ôn về từ chỉ đặc điểm -

Ôn tập câu: Ai thế nào ? - Dấu phẩy

5 Tập viết Ôn chữ hoa N

Trang 2

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

  HS biết và được học thêm bài hát về Bảo Lộc

Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.

 Qua học hát và tham gia trò chơi âm nhạc, giáo dục HS tình yêu quê hương và phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc

II – GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:

  Sưu tầm bài ca của địa phương

 Nhạc cụ

 Trò chơi âm nhạc: Hát những bài hát có tên các con vật

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Hát + điểm danh.

2 Bài cũ: 1 học sinh nêu tác dụng của âm nhạc.

- Âm nhạc không chỉ có ảnh hưởng tới con người mà còn có tác động tới cả một số loài vật

- 1 học sinh nêu tên các nốt nhạc trên khuông nhạc bàn tay Đô, Rê, Mi, Pha, Son

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Dạy hát

- GV giới thiệu bài hát

- Giới thiệu bài tên tác giả, nội

dung

- Bảo Lộc quê hương ta giàu và

đẹp Nhạc sĩ Nguyễn Trọng

Tiến đã sáng tác một bài hát

nói lên sự giàu đẹp của quê

hương Bảo Lộc

- Giáo viên hát mẫu cả bài

- Cho cả lớp đọc thầm Sau đó

đọc cá nhân 2 em Cả lớp đọc

đồng thanh 1 lần

- Giáo viên dạy hát từng câu.Tập

theo lối móc xích câu 1và câu

2, câu 2 và câu 3…

Hoạt động 2: Trò chơi âm nhạc

- GV chia nhóm cho các nhóm

thi hát về những bài hát có tên

- HS lắng nghe

- Học sinh cả lớp đọc thầm Sau đó đọc cá nhân 2

em Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

- Học sinh tập hát từng câu đến hết bài theo yêu cầu của giáo viên

- Câu 1: Bảo Lộc quê tôi có một vùng nắng ấm chan hòa

- Câu 2: Hòa cùng thông reo muôn màu xanh bát ngát lưng trời

- Câu 3: Bao đàn chim tung cánh bay, vang lời ca trong gió mây, đem mùa xuân tươi thắm tưới khắp muôn nơi

- Câu 4: Bảo Lộc quê tôi đang tràn dâng sắc thắm hương đời…

- Hát cả bài

- Học sinh tập hát cả bài theo dãy bàn, theo tổ

- HS thực hiện trò chơi

Tiết 17 Bài: HỌC HÁT: BẢO LỘC QUÊ HƯƠNG

TÔI

Trang 3

các con vật Nhóm nào hát

được nhiều bài là thắng cuộc

4 Củng cố: HS xung phong hát lại bài: Bảo Lộc quê hương.

- Liên hệ : - Qua bài hát này giáo dục học sinh điều gì? Giáo dục tình yêu quê hương

5 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài hát.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 4

-0 -TUẦN 17

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

  Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1).

Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng ( BT2) (người, vật, cảnh cụ thể).

Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( BT3a,b)

Học sinh khá giỏi làm được toàn bộ BT3.

 Rèn cho học sinh kỹ năng đặt câu và dùng dấu phẩy

 Học sinh có ý thức viết câu đúng ngữ pháp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Bảng phụ viết nội dung bài tập1

 Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

 3 bảng nhóm, mỗi bảng nhóm 1 câu văn trong bài tập 3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh làm bài tập 1;

- 1 học sinh làm bài tập 3 tiết LTVC tuần 16 (làm miệng)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

- Bài tập 1: Các em có thể tìm

nhiều từ ngữ nói về đặc điểm

của một nhân vật

 Giáo viên và học sinh nhận xét

chốt lại lời giải đúng

Bài tập 1: Học sinh đọc yêu cầu củabài

- Học sinh trao đổi theo cặp

- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- Cuối cùng mời 3 học sinh lên bảng ( Mỗi em viết 1 câu nói về đặc điểm của một nhân vật.- theo yêu cầu a,b,hay c.) - đọc bài

Lời giải:

a) Mến Dũng cảm / tốt bụng / không ngần

ngại cứu người / biết sống vì người khác /…

b)ĐomĐóm Chuyên cần / chăm chỉ / tốt bụng c) Chàng

Mồ Côi Chủ quán

thông minh / tài trí / công minh / biết bảo vệ lẽ phải / biết giúp đỡ những người bị oan uổng/…

Tham lam, dối trá, xấu xa / vu oan cho người / …

Bài tập 2:

Tiết 17 Bài: ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM - ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO ? - DẤU PHẨY

Trang 5

Bài tập 2:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Các em có thể đặt nhiều câu

theo mẫu Ai thế nào? để tả một

người, (một vật hoặc cảnh) đã

nêu

- Giáo viên nhận xét - chấm đểm

những bài làm đúng

Bài 3:a,b

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời

giải đúng

- Học sinh đọc câu mẫu

- 1 học sinh đặt 1 câu: Ví dụ: Bác nông dân rất chăm chỉ

- Cả lớp làm bài cá nhân 4 học sinh làm bảng nhóm và gắn lên bảng lớp

- Lớp nhận xét

a)Bác nông dân

Rất chăm chỉ / rất chịu khó / rất vui vẻ khi cày xong thửa ruộng

b)Bông hoa trong vườn Thật tươi tắn / thơm ngát / thật tươi tắn trong buổi sớm mùa thu c)Buổi sớm

hôm qua Lạnh buốt / lạnh chưa từng thấy / chỉ hơi lành lạnh

Bài 3: Học sinh đọc đề - nêu yêu cầu của bài

- Lớp làm bài vào vở

- 2 học sinh lên bảng thi điền dấu phẩy đúng, nhanh

- Giải:

a) Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh b) Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu

dịu

3 Củng cố: Nêu cách đặt câu có từ chỉ đặc điểm.

1 Học sinh khá giỏi làm BT3 c.

c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè

phố

4 Dặn dò: Về làm bài (nếu chưa xong)

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 6

-0 -TUẦN 17

I – MỤC TIÊU:

  Biết tính giá trị biểu thức ở cả 3 dạng.

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức

- Rèn cho học sinh kỹ năng tính giá trị của biểu thức và kỹ năng giải toán

 Học sinh cẩn thận khi làm toán

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 hai lần,

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh làm bài tập 1;

- 1 học sinh làm bài tập 2

- 1 học sinh làm bài tập 3/ Vở bài tập tiết 82

- Gọi 1 số học sinh nêu các quy tắc đã học về tính giá trị của biểu thức

- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

o Giáo viên giúp học sinh tái

hiện nhanh các quy tắc tính

giá trị của biểu thức đã

học

Bài 1: Nêu cách làm

- Học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

Bài 2:( dòng 1)

- Học sinh nêu cách làm - làm

bài

Giáo viên nhận xét, sửa bài

Bài 3: :( dòng 1)

- Nêu quy tắc tính giá trị biểu

thức có dấu ( )

Giáo viên nhận xét , sửa bài

Bài 5:

- Nêu cách giải

Cách 1: Tính số hộp bánh sau

- Học sinh đọc lại 4 quy tắc tính giá trị của biểu thức đã học

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

a) 324 – 20 + 61 = 304 + 61 b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 365 = 7

188 + 12 – 50 = 200 - 50 40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 150 = 120

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

a) 15 + 7 x 8 = 15 + 56 b)90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 71 = 104

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

a)123 x ( 42 – 40 ) = 123 x 2 b) 72 : ( 2 x 4 ) = 72: 8 = 246 = 9

Bài 5: Học sinh đọc đề bài Tìm hiều đề, phân tích đề

- nêu cách giải

Cách 1: Giải:

Số hộp bánh có là:

Môn: Toán

Tiết 83 Bài: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 7

đó tính số thùng bánh.

Cách 2: Tính số bánh được xếp

trong mỗi thùng Sau đó tính số

thùng bánh

800 : 4 = 200 ( hộp ) Số thùng bánh có là:

200 : 5 = 40 ( thùng ) Đáp số: 40 thùng Cách 2 Số bánh được xếp trong một thùng là:

4 x 5 = 20 (bánh ) Số thùng bánh có là:

800 : 20 = 40 ( thùng ) Đáp số: 40 thùng

3 Củng cố: 2 Học sinh lên nối thi biểu thức với giá trị của nó theo bài tập 4.

86 - ( 81 – 31 ) 90 + 70 x 2 142 - 42 : 2

230 36 280 50 121

56 x (17 - 12) (142 - 42) : 2

Dành cho học sinh khá giỏi trả lời miệng.

Bài 2:( dòng 2)

a) 201 + 39 : 3 = 201 +13 b) 564 – 10 x 4 = 564 – 40

= 214 = 524

Bài 3:( dòng 2)

a ) ( 100 + 11) x 9 = 111 x 9 b) 64 : ( 8 : 4) = 64 : 2

= 999 = 32

4 Dặn dò: Về nhà làm bài trong vở bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -.

Trang 8

TUẦN

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

  Củng cố cách viết chữ viết hoaN thông qua bài tập ứng dụng

Viết đúng chữ hoa N (1 dòng ), Q, Đ ( 1 dòng) , viết đúng tên riêng Ngô Quyền ( 1 dòng) và câu ứng dụng Đường vô xứ Nghệ quanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

 Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3

- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao

- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Mẫu chữ viết hoa N

 Tên riêng Ngô Quyền và câu ca dao: Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ được viết trên dòng kẻ ô li

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con : Mạc Thị Bưởi.

- Giáo viên kiểm tra phần luyện viết thêm của học sinh

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Hướng dẫn học sinh viết trên

bảng con

- Luyện viết chữ hoa

 + Tìm các chữ hoa có trong bài?

- + Giáo viên viết mẫu kết hợp

nhắc lại cách viết

Chữ N được viết cao mấy dòng

li ? gồm mấy nét, đó là những

nét nào ?

- Luyện viết từ ứng dụng - tên

riêng

 Các chữ hoa là: N, Q, Đ.

 Cao 2,5 dòng li, gồm 1 nét: là cấu tạo của 3 nét

cơ bản : một nét móc ngược, 1 nét xiên, 1 nét đứng hơi lượn

- Học sinh tập viết các chữ N, Q, Đ trên bảng

con

Môn: Tập viết

Tiết 17 Bài: ÔN CHỮ HOA N

Trang 9

 Em biết gì về Ngô Quyền?

Giảng: Ngô Quyền là vị anh

hùng dân tộc của nước ta Năm 938

ông đã đánh bại quân xâm lược

Nam Hán trên sông Bạch Đằng, mở

đầu thời kỳ độc lập tự chủ của nước

ta

- Luyện viết câu ứng dụng

 Em hiểu gì về nội dung câu ca

dao?

 Hướng dẫn học sinh viết vào vở

tập viết

- Viết chữ N : 1 dòng

- Viết chữ Q, Đ : 1 dòng

- Viết tên riêng Ngô Quyền : 1

dòng

- Viết câu ca dao: 1 lần

- Học sinh khá giỏi:

- Viết tên riêng Ngô Quyền : 2

dòng

- Viết câu ca dao: 2 lần

 Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu và chấm một số

bài

- Giáo viên nhận xét bài viết của

học sinh và sửa sai

- Học sinh đọc từ ứng dụng, tên riêng

Ngô Quyền là vị anh hùng dân tộc của nước ta

- Học sinh tập viết bảng con từ Ngô Quyền.

- Học sinh đọc câu ứng dụng

 Câu ca dao ca ngợi phong cảnh xứ Nghệ (vùng

Nghệ An, Hà Tĩnh hiện nay) đẹp như tranh vẽ

- Học sinh viết bảng con chữ Nghệ, Non.

- Học sinh viết bài vào vở

3 Củng cố: Học sinh nêu lại cách viết chữ N

4 Dặn dò: Về luyện viết thêm.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 10

Ngày soạn : 15/ 12/ 2009

Ngày dạy: Thứ năm: 17 / 12/ 2009 TUẦN 17

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

3 Mĩ thuật Vẽ tranh về đề tài : Chú bộ đội.

4 Chính tả Nghe – viết: Âm thanh thành phố.

5 Thể dục Ôn đội hình đội ngũ và thể dục

rèn luyện tư thế cơ bản.

( Cô Thủy dạy)

Trang 12

TUẦN 17

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

  Sau bài học học sinh biết:

- Nêu tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu,

thần kinh và cách giữ vệ sinh các cơ quan đó.

- Kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc và giới

thiệu về gia đình của em.

- Học sinh có ý thức học tập tốt

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Tranh ảnh do học sinh sưu tầm

 Hình các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh (hình câm)

 Thẻ ghi tên các cơ quan và chức năng của các cơ quan đó

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định : Hát - Điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ:

 Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông ? - Đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Chơi trò chơ Ai nhanh ? Ai đúng ?

Mục tiêu: Thông qua trò chơi, học sinh có thể kể được tên và chức năng của các bộ phận của từng cơ quan trong cơ thể

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bước 1:

- Giáo viên treo tranh vẽ các cơ quan hô

hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần

kinh và các thẻ ghi tên chức năng và

cách giữ vệ sinh các cơ quan đó

Bước 2:

- Giáo viên chia 2 nhóm; mỗi nhóm 5 bạn

thi chơi

- Học sinh quan sát thảo luận nêu cách điền từ - ghi tên các cơ quan và chức năng của các cơ quan

- Các nhóm thi chơi ghép từ vào hình đúng, nhanh

- Lớp nhận xét chọn nhóm thắng cuộc

Hoạt động 2: Quan sát hình theo nhóm.

Mục tiêu: Học sinh kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc

- Chia nhóm và thảo luận

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh 1,2,3,4

trang 67/ SGK

- Học sinh quan sát hình theo nhóm, nêu tên các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc

Môn: Tự nhiên và xã hội

Tiết 34 Bài: ÔN TẬP HỌC KÌ I

Trang 13

- Hãy kể về hoạt động công nghiệp, nông

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

 Mục tiêu : Học sinh biết giới thiệu về gia đình của mình.

Bước 1: Cho học sinh vẽ sơ đồ về gia đình của mình

vào vở nháp

- Từng em vẽ sơ đồ và giới thiệu về gia đình mình

Bước 2: Gọi 1 số học sinh lên giới thiệu về gia đình

của mình

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Học sinh vẽ sơ đồ về gia đình của mình vào vở nháp

- 1 số học sinh lên giới thiệu về gia đình của mình

4 Củng cố: - Giáo viên củng cố , hệ thống lại kiến thức.

5 Dặn dò: Về ôn lại bài - chuẩn bị kiểm tra hết học kì I.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 14

-0 -TUẦN 17

I – MỤC TIÊU

  Giúp học sinh: Bước đầu nhận biết một số yếu tố ( đỉnh, cạnh, góc) của hình chữ nhật

Biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh, góc).

 Rèn cho học sinh kỹ năng đo và vẽ hình chữ nhật

 Học sinh nhận diện được một số vật có dạng hình chữ nhật trong cuộc sống

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Các mô hình (bằng nhựa hoặc bằng bìa) có dạng hình chữ nhật (và một số hình khác không

là hình chữ nhật)

 Cái ê-ke để kiểm tra góc vuông, thước đo chiều dài

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 số học sinh nêu các quy tắc đã học về tính giá trị của biểu thức và tìm giá trị một số biểu thức sau:

188 + 12 – 60 = 200 – 60 40 : 2 x 6 = 20 x 6

= 140 = 120

564 – 10 x 3 = 564 – 30 123 x (43 – 40) = 123 x 3

= 534 = 369

- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Giới thiệu hình chữ nhật

 Giáo viên giới thiệu hình ABCD và

hỏi đây là hình gì? Có mấy góc?

 Yêu cầu học sinh lấy ê ke đo các

góc và cho biết các góc như thế nào?

 Yêu cầu học sinh lấy thước có chia

vạch và cho biết các cạnh thế nào?

 Hình chữ nhật là hình như thế nào?

- Giáo viên : Độ dài cạnh dài gọi là

chiều dài, độ dài cạnh ngắn gọi là

chiều rộng

- Giáo viên đưa một số hình trong đó

có hình chữ nhật và hình không phải

là hình chữ nhật để học sinh nhận

 Hình chữ nhật, có 4 góc

 Các góc đều vuông, các góc đỉnh A, B, C, D

 Các cạnh dài AB và CD bằng nhau

 Các cạnh ngắn AD và BC bằng nhau

 Hình chữ nhật là hình có 4 góc vuông, có hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau.

- Học sinh quan sát tìm ra đâu là hình chữ nhật , hình nào không phải là hình chữ nhật

- Học sinh tìm những vật, hình ảnh xung quanh lớp học có dạng hình chữ nhật: Quyển sách,

Môn: Toán

Tiết 84 Bài: HÌNH CHỮ NHẬT

Ngày đăng: 31/03/2021, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w