+ KN: Biết và thực hiện được những việc nên hoặc không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn. + TĐ: Giáo dục HS tập thể dục đều đặn, vui chơi, làm việc vừa với sức để bảo vệ[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 24 /9/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 09 năm 2020
An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ BÀI 4 NGUY HIỂM KHI VUI CHƠI Ở NHỮNG NƠI KHÔNG AN TOÀN
I MỤC TIÊU: Giúp các em HS:
- Nhận biết được những nơi an toàn cho các em vui chơi
-Nhận biết được những nguy hiểm có thể xảy ra khi chơi đùa ở những nơi không
an toàn, như đường phố, hè phố, cổng trường hay đường sắt, v.v
- HS tham gia vui chơi ở những nơi an toàn, không vui chơi ở những nơi nguy hiểm
- Có thái độ chấp hành tốt luật giao thông khi tham gia các trò chơi.
II ĐỒ DÙNG :
- Tranh về ATGT
- Máy tính, máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể những nơi đường giao nhau mà em đã
học và làm thế nào để các em qua đường an toàn ở
những nơi đường giao nhau này
- GV khen HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
*B1: - GV hỏi:
+ Các em thường chơi đùa ở đâu?
+ Chuyện gì có thể xảy ra khi các em chơi trên
đường phố, hè phố, gần đường sắt ?
*B2: - GV bổ sung và nhấn mạnh: Khi chơi với
bạn bè, đôi khi do mải vui nên các em không để ý là
mình đang chơi ở những nơi nguy hiểm như đường
phố, hè phố, cổng trường hay đường sắt v.v Chơi ở
những nơi đó có thể xảy ra tai nạn giao thông.
2.2 Hoạt động cơ bản:
* Hoạt động 1: Xem tranh minh họa và tìm ra
những nơi an toàn để chơi đùa
B1: Xem tranh.
- Cho HS xem tranh tình huống, GV giới thiệu tranh
B2: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi:
+ Trong tranh các bạn đang chơi trò chơi gì ?
-HS kể: Ngã ba, ngã tư, ngã 6 nơi có đèn giao thông
- Quan sát kĩ khi qua đường và tuân thủ tín hiệu đèn gia thông
- Đá bóng, nhảy dây
Trang 2+ Các bạn đang chơi đùa ở những đâu ?
+ Những bạn nào đang gặp nguy hiểm? Vì sao ?
+ Để tránh nguy hiểm, các bạn nên chơi ở đâu ?
=> Đại diện các nhóm lên chỉ tranh trình bày ý kiến
* B3: GV bổ sung và nhấn mạnh:
- Các bạn nữ đang chơi nhảy dây trong sân chơi,
đây là nơi an toàn cho các em chơi đùa.
- Các bạn nam đang đá bóng ở trên đường Các
bạn nam đang gặp nguy hiểm, có thể bị xe chạy đâm
phải.
- Để tránh nguy hiểm, các bạn nên chơi ở những
nơi dành riêng cho các em nhỏ chơi như công viên,
sân chơi, v.v
Liên hê thực tế: Ở nơi các con sống nếu không có
khu vui chơi, sân chơi dành cho trẻ em thì các con
có thể chơi ở những khu vực an toàn như: Sân bóng,
sân nhà có rào chắn để đảm bảo an toàn
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nguy hiểm khi vui
chơi ở những nơi không an toàn
B1: GV giải thích cho HS hiểu:
- Vui chơi trên đường phố:
+ Các em mải chơi nên không quan sát được xe
chạy trên đường.
+ Người lái xe khó đoán được hướng di chuyển của
các em, do vậy khó tránh kịp và có thể va chạm với
các em, gây ra tai nạn giao thông.
=> Các em có thể gây ra nguy hiểm cho bản thân và
những người khác cùng lưu thông trên đường.
- Vui chơi ở cổng trường nơi gần đường phố:
Khi bắt đầu giờ học hoặc khi tan học, cổng trường
là nơi tập trung nhiều người (phụ huynh HS, HS và
những người tham gia giao thông khác) Vì vậy, đây
là nơi dễ xảy ra tai nạn giao thông.
- Vui chơi trên hè phố:
Hè phố là nơi dành riêng cho người đi bộ nên các
em sẽ gây ra cản trở cho người đi bộ khi chơi trên
hè phố.
Ngoài ra, khi mải chơi, các em có thể không để ý,
chạy xuống lòng đường và có thể va chạm với
những chiếc xe đang đi trên đường.
- Dưới lòng đường và sânchơi trẻ em
- Những bạn đá bóng dưới lòng đường Vì có thể bị xảy ra tai nạn
- Trong khu vui chơi, sân chơi dành cho trẻ em
- Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 3- Vui chơi xung quanh ô tô đang dừng đèn đỏ:
Những chiếc ô tô đó có thể chuyển động bất ngờ
khiến các em không kịp tránh Hơn nữa, chúng còn
che khuất tầm nhìn, khiến các em khó quan sát an
toàn.
- Vui chơi gần đường sắt:
Khi mải chơi, các em có thể không kịp nhận biết
đoàn tàu đang đến và tránh kịp thời.
B2: GV mở rộng: Gv sưu tầm tranh, ảnh các bạn
nhỏ đang chơi đùa ở những nơi an toàn và không an
toàn Cho các em xem tranh, nhận biết những nơi an
toàn cho các em chơi đùa và giải thích được sự nguy
hiểm khi chơi đùa ở những nơi không an toàn
* Hoạt động 3: Góc vui học
B1: Cho HS xem tranh để tìm hiểu
4 bức tranh mô tả những nơi an toàn và không an
toàn để chơi đùa
+ Các bạn nhỏ đang vui chơi ở những nơi nào
trong 4 bức tranh?
+ Các em xem tranh và cho biết bức tranh nào là
khu vực an toàn cho các em chơi đùa
+ Tranh nào không an toàn? Vì sao?
B2: GV kiểm tra, nhận xét, giải thích cho các câu trả
lời của HS
B3: GV nhấn mạnh và giải thích:
- Nơi có thể vui chơi: Công viên (tranh 2).
- Những nơi không nên vui chơi: Trên lòng đường
(tranh 1), khu vực gần đường sắt (tranh 3) và bãi đỗ
xe ô tô (tranh 4) vì rất nguy hiểm cho các em và
những người lưu thông trên đường.
2.3 Ghi nhớ và dặn dò
- GV gọi HS đọc nội dung ghi nhớ
- GV nêu ghi nhớ: Qua đường đúng nơi quy đinh
Trước khi qua đường phải dừng lại, quan sát an toàn
và chấp hành báo hiệu đường bộ ( nếu có ) - Các em
hãy vui chơi ở những nơi an toàn, như sân chơi,
công viên
- Không vui chơi ở những nơi nguy hiểm, như lòng
đường, hè phố hay gần đường sắt
2.4 Bài tập về nhà
- GV yêu cầu HS liệt kê những nơi an toàn để vui
chơi tại nơi mình ở để chia sẻ với cả lớp ở tiết học
sau
-HS quan sát tranh để
XĐ các bạn chơi ở nhữngnơi nguy hiểm và tìm những nơi an toàn để chơi
- Tranh1: Lòng đường; tranh 2: công viên; tranh 3: đường sắt; tranh 4: Bãi
đỗ xe
- Tranh 2: Công viên
- Tranh 1,3,4 Vì đó là những nơi nguy hiểm dễ
va chạm với các phương tiện giao thông
-HS đọc ghi nhớ SGK
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 4Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Làm phép tính cộng trừ các số có 3 chữ số; thực hành phép nhân chia trong bảng
đã học Tìm thừa số, số bị chia và giải toán
II Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ Nêu tên các thành phần và kết quả trong
phép tính Thành phần nào chưa biết? Cần
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài, đổi chéo vở kiểmtra, báo cáo
* 1 HS đọc đầu bài, lớp theo dõi
- 2 HS lên bảng, HS ở dưới làmvở
Trang 5- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học Dặn dò bài giờ sau
+ Kiến thức: HS đọc to, rõ ràng, rành mạch, đọc đúng và hiểu nội dung bài
+ Kĩ năng: Đọc đúng: hớt hải, lã chã, lạnh lẽo, khẩn khoản
- Phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà mẹ,Thần Đêm Tối,bụi gai, hồ nước, Thần Chết)
- Hiểu một số từ ngữ: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã.
+ Thái độ: Thấy được tấm lòng người mẹ rất yêu con, vì con người mẹ có thể làmtất cả; giáo dục lòng kính yêu cha mẹ
B- Kể chuyện:
+ KT: Kể đúng nội dung câu chuyện, nói to rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
+ KN: Rèn kỹ năng nói và nghe cho HS; biết nhập vai, nhận xét đánh giá các bạnkể
+ TĐ; Giáo dục lòng kính yêu cha, mẹ
* QTE: Quyền được yêu thương, chăm sóc
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài
Ra quyết định, giải quyết vấn đề
Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
Trang 6* HS đọc từng câu nối tiếp.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc phát âm
* Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+Người mẹ làm gì để bụi gai chỉ đường cho
* GV cho đọc thầm toàn bài
+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu
chuyện:
Người mẹ là người rất dũng cảm.
Người mẹ không sợ Thần Chết.
Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con.
- 3 HS ĐTL, trả lời câu hỏi trongSGK
- HS nghevà theo dõi SGK
* HS đọc từng câu nối tiếp
* Mỗi dãy 1 HS đọc 1 đoạn
* 1 HS đọc to trước lớp, HS kháctheo dõi
- HS suy nghĩ trả lời, HS nhận xét
* HS đọc thầm toàn bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,đại diện trả lời – ý c là đúng nhất
Trang 7- GV chốt lại: ý 3 đúng nhất.
4 Luyện đọc lại (10 phút)
- GV đọc lại đoạn 4
- GV cho HS đọc phân vai (mỗi nhóm 3 HS)
tự phân vai (Người dẫn chuyện, Thần Chết,
bà mẹ)
- GV cùng HS nhận xét, chọn nhóm thắng
cuộc
- GV hướng dẫn đọc ngắt câu, và nhấn giọng:
ngạc nhiên, làm sao, tận nơi đây, tôi là mẹ.
- GV hướng dẫn đọc phân vai
- GV cùng HS nhận xét, chọn nhóm đọc tốt
nhất
TIẾT 2
Kể chuyện 1- GV nêu nhiệm vụ cho HS (1 phút)
- Kể lại câu chuyện bằng cách phân vai
2- Hướng dẫn kể chuyện (20 phút)
- GV nhắc HS : Nói lời nhân vật mình đóng vai
theo trí nhớ, không nhìn sách Có thể kèm với
động tác, cử chỉ, điệu bộ như đang đóng một
* QTE: Quyền được yêu thương, chăm sóc
-Chúng ta phải làm gì để đáp lại tình cảm ấy ?
-Về nhà kể lại chuyện này cho người thân nghe
* HS tự hình thành các nhóm, mỗinhóm 3 HS tự phân các vai đọcđoạn 4
- 3 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Một nhóm (6 em) tự phân vai(người dẫn chuyện, bà mẹ, ThầnĐêm Tối, bụi gai, hồ nước, ThầnChết) đọc lại chuyện
- 1 HS đọc mẫu cách kể - HS khác đọc thầm
- HS tự lập nhóm (6 em) và phân vai
- HS thi dựng lại câu chuyện theo vai
Trang 8+ TĐ: Giáo dục HS thường xuyên giữ vệ sinh, tập thể dục để bảo vệ cơ quantuần hoàn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Hình minh hoạ trong trang 16,17 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Máu được chia thành mấy phần ? đó là gì ?
- Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì ? Kể tên
các bộ phận của cơ quan tuần hoàn ?
2 Hoạt động 2: Nghe nhịp tim: (10 phút)
- GV cho HS quan sát hình 1-2 trang 16
Hỏi: Các bạn đang làm gì ?
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau nghe và đếm
nhịp tim (số vòng/phút)
- GV hướng dẫn cách thực hành
- GV kết luận: Tim đập để bơm máu đi nuôi cơ
thể; nếu tim ngừng đập, máu không lu thông đợc
trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
3 Hoạt động 3: Các vòng tuần hoàn (10 phút)
- Yêu cầu quan sát hình 3 trang 17
- Chỉ động mạch, mao mạch, tĩnh mạch trên sơ
đồ ?.
- Có mấy vòng tuần hoàn ?
- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòn tuần
hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòn tuần
hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
- Máu đi theo con đường nào ?
- GV phổ biến trò chơi và luật chơi: GV phát cho
2 nhóm, mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao gômg sơ đồ
hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các tấm phiếu
rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần
hoàn Các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
Nhóm nào hoàn thành trước, ghép chữ vào hình
- Đưa máu từ tim đi.
- Đưa máu về tim.
- Nối động mạch với tĩnh mạch.
- 2 HS đọc, HS khác đọc thầm
- Vẽ vòng tuần hoàn
Trang 9sơ đồ đúng vị trí và trình bày đẹp là thắng cuộc.
1 Kiến thức: - Học sinh biết bài hát là sáng tác của nhạc sĩ Phan Trần Bảng.
2 Kĩ năng: - HS hát thuộc lời 1, hất đúng giai điệu, tiết tấu, thể hiện tính chất vui
- Nghiên cứu một số động tác múa phụ hoạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 ổn định lớp - Nhắc HS ngồi ngay ngắn.
2 Kiểm tra bài cũ: GV hỏi nội dung bài học trước HS trả lời tên bài, tác giả.
- GV đệm đàn HS hát đồng ca, đơn ca bài "Bài ca đi học".
- GV nhận xét - đánh giá
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Dạy hát lời 2.
- GV đệm đàn
- GV giới thiệu lời 2
- GV đàn giai điệu
- GV lưu ý HS: tiếng "trường" ở lời 2 là
phách lấy đà, hát nhấn vào tiếng "em".
Trang 10Hoạt động 2: Kết hợp vận động phụ hoạ.
- GV giới thiệu động tác: chân nhún đều
nhịp 2, tay đưa lần lượt sang phải sang trái,
cuối bài 2 tay đưa lên cao ngả vẫy về 2 bên
- Luyện hát cá nhân
- Lớp nhận xét
- HS quan sát - nhận biết độngtác
- HS đứng tại chỗ nhún chân đềutheo nhịp 2
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Trải nghiệm:
- H: Em hãy kể tên một số loại phương
tiện giao thông công cộng mà em biết?
-H: Trong lớp mình đã có bạn nào từng
- HS trả lời: xe buýt, taxi, xe lửa, máy
bay…
Trang 11đi xe buýt, xe lửa?
- H: Khi lên xuống xe buýt, xe lửa em
thực hiện như thế nào?
2 Hoạt động cơ bản: Thực hiện lên
xuống xe buýt, xe lửa an toàn
- GV yêu cầu 1 HS đọc truyện ” Đừng
vội vã”
H: Tuấn và chị Thảo đi thăm ông bà nội
bằng phương tiện gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi các
câu hỏi sau:
+ Khi xe buýt đến, tại sao chị Thảo
ngăn không cho Tuấn lên xe ngay? (Tổ
1+2)
+ Tại sao Tuấn bị ngã? (Tổ 3+4)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV nhận xét
H: Khi đi xe buýt, xe lửa chúng ta phải
lên xuống như thế nào cho an toàn?
- GV nhận xét, chốt ý: Khi đi xe buýt
hay xe lửa, chúng ta nên lên xuống một
đúng, sai của các bạn khi đi trên các
phương tiện giao thông công cộng bằng
hình thức giơ thẻ Đúng/ Sai
- GV nhận xét
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi câu
hỏi:
H: Những người thực hiện lên xuống xe
buýt, xe lửa ở tranh 2,4,5 thể hiện điều
gì? Là người văn minh, lịch sự, có văn
- HS: Xe buýt
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Khi đi xe buýt hay xe lửa, chúng ta nênlên xuống một cách trật tự và an toàn
- Hs thực hành theo hướng dẫn
- Hs trả lời
- Hs đọc yêu cầu bài tập 1
- Hs trả lời
Trang 12hóa giao thông.
GV chốt ý: Người có văn hóa giao
thông luôn cư xử lịch sự khi tham gia
giao thông
4 Hoạt động ứng dụng: Bày tỏ ý kiến
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
H: Tại sao các hành vi ở tranh 1, 3, 6
của phần thực hành không nên làm?
H: Em sẽ nói gì với những người có
hành động không nên làm ở tranh 1,3,6?
-GV nhận xét
-GV liên hệ giáo dục: Khi lên xuống xe
buýt, xe lửa các em phải chú ý cẩn thận
và chấp hành đúng các quy định chung
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2:
- GV cho HS thảo luận nhóm 5 viết tiếp
câu chuyện HS thảo luận trong vòng 5’
- GV gọi đại diện 3 nhóm trình bày câu
Lên xe hay xuống tàu
Em luôn luôn ghi nhớ
Phải dành phần ưu ái
Cho phụ nữ mang thai
Cho người già, em nhỏ
5 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS chơi trò chơi Rung chuông
vàng, bằng cách trả lời các câu hỏi để
củng cố kiến thức cho học sinh
- GV dặn dò học sinh tham gia giao
thông an toàn và tuyên truyền cho mọi
người cùng tham gia Chuẩn bị bài “ An
toàn khi đi trên các phương tiện giao
thông đường thủy”
- Hs đọc yêu cầu bài tập 2
- Thảo luận nhóm 5
- Đại diện các nhóm trình bày
- Hs tham gia trò chơi
Ngày soạn: 24 /9/2020
Trang 13Ngày giảng : Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2020
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 12 , 13 , 14 , 15 )
- Giải toán đơn về ý nghĩa phép tính
- Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra giấy kiểm tra.
3 Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc ?
4 a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ):
Bài 1: 4 điểm (mỗi phép tính đúng 1 điểm)
Bài 2: 1 điểm (khoanh vào mỗi câu được 12 điểm)
Bài 3: 2 12 điểm (trả lời 1 điểm, phép tính 1 điểm, đáp số đúng được 12 điểm)Bài 4: 2 12 điểm
a) 2 điểm (trả lời 1 điểm, phép tính 1 điểm)b) Đổi độ dài đường gấp khúc ra métđược 12 điểm (100cm = 1m)
CHÍNH TẢ (Nghe - Viết)
25 c
m 35
cm
Trang 14TIẾT 7: NGƯỜI MẸ
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: Viết đoạn chính tả trong bài: Người mẹ gồm 62 chữ.
+ Kĩ năng: Rèn kỹ năng nghe - viết chính xác, viết hoa chữ cái đầu câu, viếtđúng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, viết đúng tốc độ, sạch, đẹp.Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu dễ lẫn
+ Thái độ: Giáo dục HS có tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ chép bài 2 (a) Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
KT HS viết bảng: Ngắc ngứ, ngoặc kép,
trung thành, chúc tụng.
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: (1 phút) nêu mục đích, YC
2 Hướng dẫn nghe, viết.(25 phút)
a) HD HS chuẩn bị:
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Tìm các tên riêng trong bài ?
- Nêu cách viết các tên riêng ấy ?
- Đoạn văn được dùng những dấu câu nào ?
- Hướng dẫn tìm chữ dễ viết sai VD : vượt, hi
sinh, giành lại
b) GV đọc cho HS viết
c) GV thu chấm bài
3 Bài tập: (8 phút) GV treo bảng phụ
* Bài 1 (a) (15) Điền d hoặc r vào chỗ trống.
Ghi lời giải đố.
- Yêu cầu HS làm vở nháp Phát phiếu cho 3
HS làm, sau đó dán kết quả lên bảng ; đọc kết
quả
- GV cùng cả lớp nhận xét
* Bài 2 (a) (15) Tìm và viết vào chỗ trống các
từ chứa tiếng bắt đầu bằng d/gi/r
- Từ nào bắt đầu phụ âm d mang nội dung hát
- HS nghe viết bài vào vở
* 1 HS nêu yêu cầu trên bảng phụ
Trang 15C CỦNG CỐ DẶN DÒ: (1 phút)
- Nhận xét tiết học và nhắc HS về nhà viết lại
cho đẹp
- 1 HS đọc lại cả bài
LG: ru – dịu dàng – giải thưởng
Bồi dưỡng Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Làm phép tính cộng trừ các số có 3 chữ số; thực hành phép nhân chia trong bảng
đã học Tìm thừa số, số bị chia và giải toán
III Hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra bảng nhân chia đã học
+ Nêu tên các thành phần và kết quả trong
phép tính Thành phần nào chưa biết? Cần
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài, đổi chéo vở kiểmtra, báo cáo
* 1 HS đọc đầu bài, lớp theo dõi
- 2 HS lên bảng, HS ở dưới làmvở
Trang 16+ Bài toán cho biết gì?Bài toán yêu cầu làm
+ Vậy chữ số hàng chục là 4.+ Chữ số hàng đơn vị là 2
+ Số có ba chữ số phải tìm là :142
Bồi dưỡng ToánLUYỆN TẬP
Trang 17* Bài tập 2 (21): Đặt tính rồi tính
- GV cho HS làm bài vào vở và đổi vở
cho nhau để chữa
* Bài tập 3 (21):
- Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
- Yêu cầu làm vào vở toán, thu chấm
- Dặn dò bài học giờ sau
* 1 HS nêu yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm vở, đổi vở cho nhau để kiểmtra
* 1 HS nêu bài toán, lớp theo dõi
- 2 HS trả lời, nhận xét
- HS làm vở toán, 1 HS chữa trên bảng
- HS nhận xét bài của bạn
* 1 HS nêu yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài, chữa bài, giải thích cáchlàm
Hiểu một số từ ngữ: thao thức, củi mùn, nấu chua.
Thấy được tình cảm trong gia đình, mọi người luôn nghĩ đến nhau
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức chăm lo, quan tâm đến mọi người trong gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ chép khổ thơ 1,4.III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- KT HS đọc lại bài “Người mẹ”
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Luyện đọc (15 phút)
- GV đọc lần 1