1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 2 tuan 4 tich hopBVMT QG KNS Chuan KTKNvahd dieu chinh cac mon hoc o TH cua BGD

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 74,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.- Hiểu ND: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái (trả lời[r]

Trang 1

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, lập được bảng 9 cộng với một số.

- Nhận biết trực giác về tính giao hoán của phép cộng.

- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng.

Bài 1, bài 2, bài 4

II Đồ dùng dạy học:

- Câc que tính dời và thẻ 1 chục que tính

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu phép cộng 9+5:

- GV nêu bài toán: Có 9 QT thêm 5 QT

nữa Gộp lại được bao nhiêu que tính ? - HS thao tác trên QT tại chỗ.- Có 14 QT (9 + 5 = 14)

- Em đếm được 14 QT

- Em làm thế nào để tính được số que

tính ? - Em lấy 9 que tính thêm 1 que tính là10 que tính; 10 que tính thêm 4 que tính

được 14 que tính

Bước 1: Có 9Qt Thêm 5 QT + Gài 9 que lên bảng, viết 9 vào cột đ/v

- Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?

9 + 5 =Bước 2: Thực hiện trên QT - HS quan sát

Trang 2

Bước 3: Đặt tính rồi tính

9 + 5 = 149+1 = 10 ; 10 + 4 = 14

+9514

9 cộng 5 bằng 14 viết

4 thẳng cột với 9 và 5; viết 1 vào cột chục

2 Hướng dẫn học sinh tự lập bảng cộng dạng 9 cộng với một số.

9 + 2 = 11 9 + 4 = 13

9 + 3 = 12 9 + 9 = 18

3 Thực hành.

- Củng cố tính chất giao hoán - Nêu kết quả của từng phép tính

- Khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng

thì tổng không thay đổi 9 + 3 = 123 + 9 = 12

-Bài toán yêu cầu tính theo dạng gì?

Ta phải lưu ý điều gì? Tính viết theo cột dọcHS trả lời và làm vở ,sau đó học sinh lên

I Mục đích yêu cầu:

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời

Trang 3

nhân vật trong bài.- Hiểu ND: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

Q&G: Quyền được học tập, được các thầy, cô giáo yêu thương dạy dỗ.

- Trẻ em (bạn nam và bạn nữ) có quyền kết bạn Các bạn nữ có quyền được các bạn nam tô trọng, đối xử bình đẳng.

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn văn cần đọc đúng

III Hoạt động dạy học.

Tiết 1:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 em đọc thuộc lòng bài thơ gọi bạn và TLCH

- Bài thơ giúp em hiểu gì về tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu

b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ GV uốn nắn theo dõi HS đọc và rút từ khó

giáo viên nhận xét các nhóm đọc 3-4 nhóm thi đọc

e Cả lớp đọc đồng thanh 1, 2 đoạn đọc đồng thanh

Trang 4

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Các bạn gái khen Hà như thế nào ? - Ái chà chà - Bím tóc đẹp quá

Câu hỏi 2:- Vì sao Hà khóc - Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho

Hà bị ngã…

- Em nghĩ như thế nào về trò đùa

nghịch của Tuấn ? - Đó là trò nghịch ác, không tốt với bạn,thiếu tôn trọng bạn

- Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào

- Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc và

cười ngay - Vì nghe thầy khen Hà rất vui mừng vàtự hào.Câu hỏi 4:Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì ? - Đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn

4 Luyện đọc lại.

- Đọc phân vai theo nhóm - Đọc theo nhóm tự phân vai người dẫn

chuyện, Tuấn, thầy giáo, Hà mấy bạn gáinói câu: Ái chà chà ! Bím tóc đẹp quá

5 Củng cố dặn dò:

- Qua câu chuyện này em thấy bạn Tuấn có

điểm nào đúng chê và điểm nào đáng khen

- Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- Đáng chê vì đùa nghịch ác quá…

- Đáng khen vì khi…xin lỗibạn

- Chúng ta cần đối xử tốt với các bạn bèđặc biệt là các bạn gái

- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông.

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng.

Bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2 (a, b), bài 3

II Đồ dùng dạy học.

- 3 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời

Trang 5

- Bảng gài.

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- GV đưa ra 2 bó mỗi bó 1 chục que tính

và 9 que tính rời Hỏi có bao nhiêu que

- GV lấy 9 que tính rời bó thêm 1 que

tính rời thành 1 chục que tính còn 4 que

rời - được 3 bó (3 chục) 3 chục que tính

thêm 4 que tính được 34 que tính

- HS nêu 29 + 5 = 34

29 + 5 = 20 + 9 + 5 = 20 + 9 + 1 + 4

Bài 2: Hướng dẫn HS làm BT vào vở

*Lưu ý: Cách đặt tính và cách thực hiện

phép tính có nhớ

- Củng cố tên gọi số hạng, tổng

+59 6 65

+19 7 26Bài 3:- HS nêu yêu cầu của bài

- Nêu tên từng hình vuông

4 Củng cố – dặn dò

- HS dùng bút và thước nối từng cặp điểm

để có từng đoạn thẳng

- Hình vuông ABCD, MNPQ

Trang 6

Nhận xét giờ học

*****************************************

Kể chuyện ( Tiết 4)

BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I Mục tiêu – yêu cầu:

- Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện (BT1); bước đầu kể lại được đoạn 3 bằng lời của mình (BT3)

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Các tranh minh hoạ phóng to

- Mảnh bìa ghi tên nhân vật: Hà, Tuấn, thầy giáo, người dẫn chuyện

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- 3 em kể lại chuyện theo cách phân vai

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu

cầu giờ học.

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể lại đoạn 1, 2 (theo tranh minh hoạ)

- GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát SGK kể lại đoạn 1, 2

- Tranh 1: Hà có hai bím tóc ra sao ? Khi Hà

đến trường các bạn gái reo lên như thế nào ? - Có hai bím nhỏ, mỗi bên buộc 1 cáinhỏ

- Ái ! chà chà ! búi tóc đẹp quá

- Tranh 2: Tuấn đã chêu chọc Hà như thế

nào ? Việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì ? - Tuấn nắm búi tóc Hà… cuối cùnglàm Hà ngã phịch

- 2, 3 em kể tranh 1

- 2, 3 em kể tranh 2

- GV & HS nhận xét

- Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hà và thầy

giáo của em - Hà chạy đi tìm thầy, em vừa mách tộiTuấn và khóc thầy giáo nhìn hai bím

tóc xinh xinh của Hà vui vẻ khen tóc

Trang 7

c.Phân vai( người dẫn chuyện, Hà, Tuấn)

- GV làm người dẫn chuyện

- 1 HS nói lời của Hà

- 1 HS nói lời của Tuấn

- HS nói lời của thầy giáo

- HS nhận vai tập thể với giọng củanhân vật

- 1 HS nói lời của thầy giáo

- GV và HS nhận xét về nội dung cách diễn

đạt, cử chỉ điệu bộ - HS kể theo phân vai.

+ GV chọn 4 em dựng lại hoạt cảnh của câu

I Mục tiêu, yêu cầu:

Viết đúng chữ hoa C (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng: Chia (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Chia ngọt sẻ bùi (3 lần)

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ cái viết hoa C đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ trên dòng kẻ li

III hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc câu ứng dụng đã viết ở giờ trước ?

- Viết chữ ứng dụng: Bạn

- Bạn bè sum họp

- Cả lớp viết bảng con

B Bài mới:1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn viết chữ hoa.

a HD HS quan sát và nhận xét chữ C

Trang 8

- GV giới thiệu chữ mẫu - HS quan sát

- Gồm mấy nét là những nét nào ? - Một nét là nét kết hợp của 2 nét cơ bản:

Cong dưới và cong trái nối liền nhau tạothành vòng xoắn to ở đầu chữ

- GV hướng dẫn cách viết trên bìa chữ

mẫu - Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét congdưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong

trái, tạo thành dòng xoắn ở đầu chữ; phâncuối nét cong trái lượn vào trong, dừng búttrên đường kẻ 2

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách

b HS viết bảng con - HS viết chữ C 2 lượt

Nhận xét HS viết

3 Viết cụm từ ứng dụng:

a Giới thiệu cụm từ ứng dụng: HS đọc cụm từ ứng dụng: Chia sẻ ngọt bùi

- Em hiểu cụm từ trên như thế nào ? - Thương yêu, đùm bọc lẫn nhau, sung

sướng cùng hưởng, khổ cực cùng chịu

b Quan sát bảng phụ nhận xét: - HS quan sát nhận xét

- Các chữ cao 1 li là những chữ nào? + Các chữ cao 1 li: i, a, n, o, e u

- Chữ cao 2,5 li là những chữ nào? + Các chữ cao 2,5 li: C, h, g, b.

- Chữ nào có độ cao 1,25 li ? + Các chữ cao 1,25 li: s

- Chữ nào có độ cao 1,5 li ?

- Nêu vị trí của các dấu thanh ?

+ Các chữ cao 1,5 li: t Dấu nặng đặt dưới chữ o, dấu huyền đặt trên u, dấu hỏi đặt trên chữ e.

- GV viết mẫu chữ: Chia - HS quan sát

- HS viết bảng con - Cả lớp viết bảng con chữ: Chia

Trang 9

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25.

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng.

Bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 3

II Đồ dùng dạy học:

- 7 bó chục que tính và 14 que tính rời

- Bảng gài que tính

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách đặt tính và tính

B Bài mới:

1 Giới thiệu phép cộng 49+25:

- GV lấy 49 que tính (4bó) và 9 que tính và

thêm 25 QT ( 2bó)& 5 que rời) Hỏi tất cả

có bao nhiêu que tính

+64 29

+19 53Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải

Bài 2: ( Dành cho hs khá giỏi)

- Nêu yêu cầu bài

- Viết số thích hợp vào ô trống theo mẫu

Trang 10

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

- Hiểu ND: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của Dế Mèn và Dế Trũi (trả lời được câu hỏi 1, 2 trong SGK)

HS khá, giỏi trả lời được CH 3

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh các con vật trong bài

- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 em đọc bài: Bím tóc đuôi sam, TLCH

- Qua chuyện em thấy bạn Tuấn có điểm nào

đáng chê, điểm nào đáng khen - HS trả lời.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài đọc trích từ tác phẩm nổi tiếng Dế Mèn phưu lưu ký của nhà văn

Tô Hoài, 1 tác phẩm mà thiếu nhi Việt Nam rất yêu thích

2 Luyện đọc:

Trang 11

a GV đọc mẫu toàn bài: - Học sinh nghe

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

+ Đọc từng câu:và cho HS đọc từ khó đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câuvà

luyện phát âm

+ Đọc từng đoạn trước lớp: Hướng dẫn đọc

đoạn (trên bảng phụ) - Đọc nối tiếp các đoạn và giải nghĩatừ khó.+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Đọc theo nhóm 3

+ Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc

- GV & HS bình chọn, nhận xét

- Đọc đồng thanh

- Dế Mèn và dễ Trũi đi chơi xa bằng cách gì ? - Hai bạn ghép ba, bốn lá bèo sen lại

thành 1 chiếc bè đi trên sông

con vật đối với hai chú dế - Đọc đoạn còn lại- Đọc câu hỏi.

- Các con vật mà hai chú gặp trong chuyến du

lịch trên sông đều tỏ tình cảm yêu mến, ngưỡng

mộ, hoan nghênh hai chú dế

- Gọng vó: Bái phục nhìn theo

- Cua kềnh: Âu yếu ngó theo

- Săn sát: Lăng xang cố bơi theo

- 1 số em thi đọc lại bài văn

***********************************************

Chính tả ( Tiết 6)Nghe viết: GỌI BẠN

I Mục đích yêu cầu:

Trang 12

- Nghe - viết chính xác; trình bày đúng 2 khổ cuối bài thơ gọi bạn.

- Làm được BT2; BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết bài chính tả

- Bảng nam châm viết nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết: Nghe, ngóng,

nghỉ ngơi - 2 em lên bảng.- Lớp viết bảng con

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn nghe – viết

- Hướng dẫn HS chuẩn bị

- Bê vàng và Dê Trắng gặp phải hoàn

cảnh khó khăn như thế nào ? -Trời hạn hán, suối cạn khô hết nước, cỏcây khô héo

- Thấy Bê Vàng không trở về Dê

Trắng đã làm gì ? - Dê Trắng chạy khắp nơi để tìm bạn.

- Bài đã có những chữ nào viết hoa ?

vì sao ? - Viết hoa chữ cái đầu bài thơ, đầu mỗi dòngthơ đầu câu Viết hoa tên riêng………

- - GV đọc cho học sinh viết từ khó - Cả lớp viết bảng con

- Suối cạn, lang thang

- HS nghe giáo viên đọc - Ghi tên bài ở giữa

- Nêu cách trình bày bài - Chữ đầu mỗi dòng cách………

- GV nhắc HS tư thế ngồi

- Đọc cho học sinh viết bài - HS viết bài

- Đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS soát lỗi, đổi, chéo bài n/x

*Chấm chữa bài: GV chấm 5, 7 bài

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào

chỗ trống - 1 em đọc yêu cầu 2 em lên bảng.- HS làm bài vào bảng con.

-1, 2 em đọc quy tắc chính tả ng/ngh

a nghiêng ngả, nghi ngờ

b nghe ngóng, ngon ngọt

Trang 13

Bài 3: (lựa chọn) - HS làm bài tập vào vở.

Ngày giảng: Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2012

Toán ( Tiết 18)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số.

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5; 49 + 25.

- Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20.

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng.

Bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2, bài 3 (cột 1), bài 4

II Hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- Củng cố: Cộng từ phải sang trái bắt đầu từ

đơn vị viết kết quả thẳng cột đơn vị với đơn vị,

chục với chục

Bài 3: Điền dấu < > =

- Yêu cầu giải thích 1 vài trường hợp

- HS làm bài tập

9 + 9 < 19

9 + 9 > 15

9 + 8 = 8 + 9

- Hướng dẫn TT và giải bài toán

- BT cho biết gì ?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu con gà ta phải

Gà trống: 25 con

Gà mái : 19 conTất cả : … con ?

Trang 14

làm tính gì ?

Trong sân có tất cả là:

25 + 19 = 44 (con gà)Đáp số: 44 con gà

Bài 5: ( Dành cho hs khá giỏi)

Hướng dẫn học sinh đọc tên các đoạn thẳng

- Biết được tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và ăn uống đầy

đủ sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt

- Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong vẹo cột sống

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động để xương và

cơ phát triển tốt.

.II Đồ dùng dạy học.

- Tranh bộ đồ dùng dạy học (bài 4)

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nói tên một số cơ của cơ thể ?

- Chúng ta lên làm gì để cơ xương săn chắc ?

B Bài mới:

Khởi động: Trò chơi "Xem ai khéo"

*Mục tiêu: HS thấy cần được phải đi và đứng đúng tư thế để không bị cong vẹo cột sống

*Cách chơi: HS xếp thành 2 hàng dọc ở giữa lớp học Mỗi em đội trên đầu 1 cuốn sách.Các hàng đi xung quanh lớp về chỗ phải đi thẳng người, giữ đầu và cơ thẳng sao cho quyểnsách trên đầu không bị rơi xuống

Trang 15

- Khi nào thì quyển sách bị rơi xuống: - Khi tư thế đầu, cổ hoặc mình không thẳng.

+ Đây là một trong các bài tập để rèn luyện tư thế đi, đứng đúng

Hoạt động 1: Làm gì để cơ và xương phát triển tốt.

*Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm để xương và cơ phát triển tốt Giải thích tạisao không nên mang vác vật quá nặng

*Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc theo cặp - TLnhóm 2

- Quan sát tranh trang 10 và 11

- Kể tên những món ăn mà bạn đang ăn (h1)

- Những món ăn này có tác dụng gì? - Giúp cho cơ và xương phát triển tốt

- Hãy kể những món ăn hàng ngày của gia

- H2: Bạn trong tranh ngồi học như thế nào ?

Nơi học có ánh sáng không ? - Ngồi sai tư thế.

- Lưng của bạn ngồi như thế nào ?

- Ngồi học như thế nào là ngồi đúng tư thế ? - Ngồi thẳng lưng, nơi học tập phải có

đủ ánh sáng

- H3: Bạn đang làm gì ?

Bơi là 1 môn thể thao rất có lợi cho việc

phát triển xương và cơ giúp ta cao lên, thân

hình cân đối hơn

- Bạn đang bơi

- H4, 5: Bạn nào xách vật nặng - HS quan sát so sánh

- Tại sao chúng ta không nên xách vật nặng ? Sẽ làm ta cong vẹo cột sống

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi 1 vài em ở các cặp trình bày và nêu

ý kiến của mình sau khi quan sát các hình - HS nêu- Các nhóm khác bổ xung.

Hoạt động 2:- Trò chơi "Nhấc một vật"

*)Mục tiêu: Biết được cách nhắc một vật sao cho phù hợp lí để không đau lưng vàcong vẹo cột sống

*Cách tiến hành:

Bước 1: GV làm mẫu và phổ biến cách chơi - HS quan sát

Bước 2: Tổ chức cho HS chơi (dùng sức của

cả hai chân và tay chứ không dùng sức của

cột sống)

- 1 vài em nhấc mẫu

- Chia 2 đội chơi

- Thi xem đội nào thắng

*Chú ý: Khi nhấc vật nặng lưng phải thẳng

dùng sức ở 2 chân để co đầu gối và đứng

Trang 16

- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1).

- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT2)

- Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý (BT3)

Q&G: Quyền được kết bạn

- Bổn phận phải giúp đỡ bạn bè để thực hiện tốt quyền của mình.

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng lớp kẻ sẵn bảng phân loại từ chỉ sự vật ở bài tập 1

- Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 3

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ: - 2, 3 em đặt câu: Ai (cái gì, con gì)là gì?

đúng nội dung từng cột theo

- Bài 2: Đặt câu hỏi và TLCH

- HS đọc yêu cầu của bài

- Chỉ người: học sinh, công nhân

- Đồ vật: Bàn, ghế…

- Con vật: Chó, mèo…

- Cây cối: Xoan, cam…

- HS chữa bài (miệng)Về: Ngày, tháng, năm mẫu + Đọc yêu cầu của đề bài

Ngày đăng: 30/05/2021, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w