Đọc thêm các bài tập đọc trong SGK: Ngày khai trường, Tuần 6 *Luyện đọc + Giáo viên đọc diễn cảm baøi thô + Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.. - Đọc từng dòng [r]
Trang 1Ngày soạn : 12 / 10 / 2009 Ngày dạy: Thứ tư, 14 / 10 / 2009
TUẦN 9
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
1 Âm nhạc Ôn tập ba bài hát : Bài ca đi học – Đếm sao
– Gà gáy.
2 Luyện từ và câu Ôn tập tiết 5 + 6 + Mùa thu của em.
4 TN - XH Ôn tập và kiểm tra con người và sức khỏe.
5 Thủ công Ôn tập chương I – Phối hợp gấp cắt dán
hình.
Trang 2
TUẦN 9
I – MỤC TIÊU
Học sinh thuộc 3 bài hát, hát đúng nhạc và lời.
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 3 bài hát
- Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
- Tập biểu diễn các bài hát.
- Học sinh yêu thích ca hát
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
Nhạc cụ, băng nhạc, máy nghe
- Thanh phách, trống, mõ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ:
2 học sinh lên hát bài Gà gáy và vận động phụ hoạ
Giáo viên nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Bài
ca đi học.
- Cả lớp hát kết hợp lần lượt gõ
đệm theo 3 kiểu: đệm theo phách, theo nhịp, theo tiết tấu lời ca
Hoạt động 2: Ôn tập bài hát Đếm
sao.
Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi
trò chơi kết hợp bài hát
Hoạt động 3: Ôn tập bài hát Gà
gáy.
Yêu cầu học sinh chia nhóm hát nối
tiếp
- Học sinh hát kết hợp gõ đệm
- Học sinh hát kết hợp một vài động tác phụ hoạ
- Từng nhóm lên biểu diễn trước lớp
- Cả lớp ôn bài hát Đếm sao và gõ đệm theo nhịp
4 3
- Trò chơi
-2 học sinh quay mặt vào nhau, miệng đếm
1 – 2 - 3 nhịp nhàng Bàn tay chạm vào bàn tay người đối diện lần lượt tay phải rồi tay trái
- Nhóm 1: Hát câu 1
- Nhóm 2: Hát câu 2
- Nhóm 3: Hát câu 3
Cả 3 nhóm cùng hát câu 4
Lần 2 vừa hát vừa gõ đệm theo phách
4 Củng cố: Học sinh lên hát và vỗ tay theo phách.
5 Dặn dò: Về ôn các bài hát đã học + Gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
-0 -Môn: Âm nhạc
Tiết 9 Bài: ÔN TẬP 3 BÀI HÁT: BÀI CA ĐI
HỌC - ĐẾM SAO - GÀ GÁY
Trang 3TUẦN 9
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Ôn tập đọc các bài từ tuần 1 đến tuần 8
Đọc đúng , rành mạch đoạn văn, bài văn đã học( tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài.
Luyện tập củng cố vốn từ: lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ
sự vật (BT2)
- Đặt được 2 -3 câu theo mẫu Ai làm gì? (BT3).
Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)
- Học sinh có ý thức ôn tập tốt
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy cả bài, chú ý đọc đúng các từ : lá sen, rước đèn, hội rằm, lật trang vở
- Biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa các tư øngữ trong bài ( cốm, chị Hằng )
- Hiểu tình cảm yêu mến của bạn nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu- mùa bắt đầu năm học mới
o Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài thơ Một bông cúc vàng tươi.
- Bảng lớp chép đoạn văn của bài tập 2
3 tờ giấy khổ A4 cho 3 học sinh làm bài tập 3
- 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2
- Mấy bông hoa huệ trắng, hoa cúc vàng, hoa hồng đỏ, vi ô lét tím nhạt
- Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: 3 học sinh lên học thuộc lòng bài: Mẹ vắng nhà ngày bão.
Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
ÔN TẬP TIẾT 5
- Ôn luyện đọc, học thuộc
lòng
- GV cho học sinh đọc yêu
cầu bài tập 1
- Cho học sinh lên bảng bốc
thăm bài
đọc
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị
khoảng 2 phút
HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi
Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài.
Môn: Luyện từ và câu
Tiết 9 Bài: ÔN TẬP (TIẾT 5 + 6 )+ MÙA
THU CỦA EM
Trang 4 *Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài tập 2: - Giáo viên chỉ bảng
lớp đã chép đoạn văn Yêu cầu
học sinh đọc kĩ, suy nghĩ, chọn
từ bổ sung ý nghĩa thích hợp
cho từ in đậm đứng trước
Giáo viên nhận xét chốt lại lời
giải đúng
Bài 3:
Giáo viên nêu yêu cầu của
bài
- Bài này yêu cầu các em làm
gì?
Giáo viên theo dõi giúp đỡ
học sinh yếu làm bài
Giáo viên nhận xét - Hoàn
thiện câu đã đặt của học sinh
ÔN TẬP TIẾT 6
-Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh xem
hoa
Giáo viên nhận xét sửa bài
Bài tập 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài,
nêu yêu cầu của bài và làm
bài
Giáo viên nhận xét chốt lại lời
giải đúng
- Học sinh đọc thầm đoạn văn và trao đổi theo cặp - Làm bài vào vở
- 3 học sinh lên bảng làm bài Đọc kết quả và giải thích vì sao mình chọn từ này
- Lớp nhận xét
Giải:
Mỗi bông hoa cỏ may như một cái tháp xinh xắn
nhiều tầng (chọn từ xinh xắn vì hoa cỏ may giản
dị, không lộng lẫy)
Khó có thể tưởng tượng bàn tay tinh xảo nào có
thể hoàn thành hàng loạt công trình đẹp đẽ tinh tế đến vậy.( chọn từ tinh xảo , vì tinh xảo là “ khéo léo” còn tinh khôn là khôn ngoan” Hoa cỏ may
mảnh, xinh xắn nên là một công trình đẹp đẽ tinh
tế, không thể là một công trình đẹp đẽ, to lớn
Bài 3:
- Đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
- Học sinh suy nghĩ làm bài vào vở
3 học sinh ghi vào giấy khổ to và dán kết quả lên bảng
- Lớp nhận xét
Ví dụ: Đàn cò đang bay lượn trên cánh đồng./ Mẹ dẫn tôi đến trường
Bài tập 2: 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh quan sát nhận biết từng loại hoa
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, viết từ cần điền vào vở
- 2 học sinh lên bảng thi làm bài trên phiếu
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
Lời giải:: Xuân về, cây cỏ trải một màu xanh non
Trăm hoa đua nhau khoe sắc Nào chị hoa huệ
trắng tinh, chị hoa cúc vàng tươi, chị hoa hồng đỏ thắm, bên cạnh cô em vi–ô-lét tím nhạt, mảnh
mai
Tất cả đã tạo nên một vườn xuân rực rỡ.
Bài tập 3:
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài-Lớp theo dõi trong SGK
- Học sinh làm bài vào vở
- 3 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét, chữa bài cho bạn
Giải: Hàng năm cứ vào đầu tháng 9, các trường lại khai giảng năm học mới
- Sau ba tháng hè tạm xa trường, chúng em lại náo nức tới trường gặp thầy, gặp bạn
- Đúng 8 giờ, trong tiếng Quốc ca hùng tráng, lá cờ
Trang 5 Đọc thêm các bài tập đọc
trong SGK: Mùa thu của
em,
( Tuần 5 )
*Luyện đọc
+ Giáo viên đọc bài thơ
+ Hướng dẫn học sinh luyện
đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng dòng thơ
- Hướng dẫn học sinh đọc các từ
khó
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở
các em ngắt nghỉ hơi đúng
- Giáo viên giúp học sinh hiểu
nghĩa các từ ngữ mới : cốm ,
chị Hằng
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
*Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Bài thơ tả những màu sắc nào
của mùa thu ?
- Giáo viên đưa 1 bông hoa cúc
các nhà thơ tả hoa cúc: những
cánh hoa cúc nhỏ bé như nghìn
con mắt mở nhìn trời
- Những hình ảnh nào gợi ra các
hoạt động của học sinh vào
mùa thu ?
- Tìm các hình ảnh so sánh trong
bài và cho biết các em thích
nhất hình ảnh nào?
Học thuộc lòng bài thơ
Giáo viên xoá dần bảng để
học sinh học thuộc lòng bài
thơ
đỏ sao vàng được kéo lên ngọn cột cờ
- Học sinh đọc thêm bài : Mùa thu của em, ( Tuần 5 )
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ
Học sinh tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ.(2 lượt)
- Học sinh đọc từ mới , giải nghĩa từ theo SGK
- 4 nhóm tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- 1 học sinh đọc thành tiếng 2 khổ thơđầu cả lớp đọc thầm ,trả lời câu hỏi
- Màu vàng của hoa cúc , màu xanh của cốm mới
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc thành tiếng 2 khổ thơ cuối Cả lớp đọc thầm lại trả lời
- Hình ảnh rước đèn họp bạn gợi ra hoạt động vui chơi của học sinh vào ngày Tết Trung thu
- Hình ảnh có bạn thầy mong đợi , quyển vở lật sang trang mới gợi ra hoạt động khai giảng vào cuối mùa thu
- Học sinh đọc thầm cả bài tìm hình ảnh thích
- Bài thơ có 2 hình ảnh so sánh trong bài:
- Hoa cúc như nghìn con mắt mở nhìn trời /
Mùi hương như gợi từ máu lá sen
Mỗi học sinh có thể thích 1 hình ảnh hoặc cả 2 hình ảnh trên
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ bằng cách xóa dần bảng
- Học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh thi đọc tiếp sức
- 2 học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
Học sinh nhận xét bình chọn bạn đọc đúng và hay
3 Củng cố: Học sinh nhắc lại cách đặt mẫu câu Ai làm gì?
Nội dung bài thơ muốn nói lên điều gì? - Tình cảm yêu mến của bạn nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu- mùa bắt đầu năm học mới
4 Dặn dò: Về ôn các bài tập đọc - học thuộc lòng đã học.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 6-0 -TUẦN 9
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
Biết tên gọi, kí hiệu của đề-ca-mét và héc-tô-mét.
Biết quan hệ giữa héc-tô-mét và đề-ca-mét.
Biết đổi từ đề-ca-mét , héc-tô-mét ra mét.
Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : bảng phụ, bảng nhóm ghi nội dung bài 1, 2,3.
HS: SGK, Vở.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu tác dụng của ê ke? – Ê ke dùng để nhận biết góc vuông; kiểm tra
góc không vuông
Gọi 2 em lên bảng dùng ê ke để nhận biết góc vuông trong HCN và hình tam giác vuông
- Giáo viên nhận xét
- Chấm vở bài tập tổ 3
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
- *Giáo viên giúp học sinh
nêu lại các đơn vị đo độ
dài đã học
- Các em đã được học những
đơn vị đo độ dài nào?
Giới thiệu đơn vị đo độ
dài đề-ca-mét, héc-tô-mét
- Đề ca-mét là một đơn vị
đo độ dài
- Đề-ca-mét viết tắt là dam
- 1 dam = 10 m.
- Cách viết tắt giữa đơn vị
đo độ dài Đề ca-mét và
đề-xi-mét giống và khác nhau
như thế nào?
- Gv : Các em cần chú ý viết
cho đúng nếu không sẽ bị
nhầm lẫn.
- Mét, đề-xi-mét, xăng-ti-mét, mi-li-mét, ki-lô-mét
- Đề ca-mét là một đơn vị đo độ dài
- Đề-ca-mét viết tắt là dam
- 1 dam = 10 m.
- Cách viết tắt giữa đơn vị đo diện tích Đề ca-mét và đề-xi-mét
- dam
- dm Giống chữ đầu và cuối Khác nhau chữ a
- Nhiều học sinh nhắc lại
- Héc-tô-mét là một đơn vị đo độ dài
- Héc-tô-mét viết tắt là hm
- 1 hm = 100 m
- 1 hm = 10 dam.
Môn: Toán
Tiết 43 Bài: ĐỀ-CA-MÉT HÉC-TÔ-MÉT
Trang 7- Héc-tô-mét là một đơn vị
đo độ dài Héc-tô-mét viết
tắt là gì?
- 1 hm = 100 m
- 1 hm = 10 dam.
- Chú ý: Có thể cho hs ước
lượng
- *Thực hành
- Bài 1/44: (Dòng 1,2,3)
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đề bài và làm
bài
- Cho hs làm miệng
- Hướng dẫn hs làm cột thứ
nhất, phần còn lại hs tự
làm
- Dành cho học sinh khá
giỏi dòng 4
- Nhận xét chữa bài
- Bài 2/44: (Dòng 1,2,)
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài-Giải thích cách nhận
xét
- Viết bảng: 4 dam = … m
- Yêu cầu HS suy nghĩ để
tìm số thích hợp điền vào
chỗ chấm và giải thích tại
sao lại điền số đó
H: 1 dam bằng bao nhiêu
mét?
H: 4 dam gấp mấy lần so
với 1 dam?
Muốn biết 4 dam dài bằng
bao nhiêu mét ta làm như
thế nào?
- GV ghi bảng
- Lưu ý: Những đơn vị đo độ
dài liền nhau sẽ hơn kém
nhau 10 lần.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2
b
- Học sinh đọc mẫu bài b và
giải thích mẫu, tự làm bài
- Cho học sinh làm bài vào
bảng con, 1 em làm bảng
nhóm
- Giáo viên nhận xét sửa
- Nhiều học sinh nhắc lại
1 dam là vị trí cụ thể ví dụ như Khoảng cách giữa hai đầu hè lớp học là 1dam, Khoảng cách giữa hai cột điện hai đầu trường là 1hm ( 100m).
- Bài 1/44: Số:
- 1 hm = 100 m 1 m = 10 dm
- 1 dam = 10 m 1 m = 100 cm.
- 1 hm = 10 dam 1 cm = 10 mm
Dành cho học sinh khá giỏi dòng 4
- 1 km = 1000 m 1 m = 1000 mm.
- Ghi sự liên hệ giữa đơn vị héc - tô – mét
- và đơn vị mét
- 1hs khác nêu sự liên hệ này - 1hm = 100m
- Bài 2/44 –Học sinh đọc đề bài.
- hs làm miệng
1dam = 10 m
4 dam gấp 4 lần 1dam
Lấy 10m x 4 = 40 m
- Vậy 4 dam = 40 m
- + 2 em nêu YC, lớp suy nghĩ nêu cách làm
- + 2 HS nhắc lại cách làm
- Học sinh làm bài vào bảng con,
- 1 em làm bảng nhóm
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 7 dam = 70 m 7 hm = 700 m.
- 9 dam = 90 m 9 hm = 900 m.
Dành cho học sinh khá giỏi dòng 3
- 6 dam = 60 m 5 hm = 500 m.
Trang 8- Bài 3/44: (Dòng 1,2,)
- -Yêu cầu học sinh đọc
mẫu-Giải thích mẫu
- Học sinh tự làm bài vào
vở
- Giáo viên nhận xét - sửa
bài
- Dành cho học sinh khá
giỏi dòng 3.
- Lưu ý : Cộng trừ đơn vị đo
phải giống nhau.
- Bài 3/44: Tính (theo mẫu).
- Học sinh tự làm bài vào vở
- 1 em làm bảng nhóm
- 25 dam + 50 dam = 75 dam 8 hm + 12 hm = 20 hm.
45 dam 16 dam = 29 dam 67 hm 25 hm = 42 hm.
- Dành cho học sinh khá giỏi dòng 3
- 36 hm + 18 hm = 54 hm 72hm – 48 hm = 24 hm
3 Củng cố: Học sinh nhắc lại cách viết tắt dam và hm.
4 Dặn dò: Về ôn bài-làm bài tập.
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 9
-0 -TUẦN 9
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh của cố và hệ thống hoá kiến thức về:
Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh: Cấu tạo ngoài, chức năng , giữ vệ sinh.
- Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khỏe như thuốc lá, ma túy rượu.
- HS biết bảo vệ và giữ vệ sinh cơ thể.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 36
Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi ôn tập để học sinh rút thăm
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ: - Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu? - Lập thời gian biểu chúng ta sẽ
sinh hoạt và làm việc một cách khoa học
- Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có lợi gì? - Bảo vệ được hệ thần kinh vừa giúp nâng cao hiệu quả công việc, học tập
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
- Hoạt động 1: Chơi trò chơi Ai
nhanh? Ai đúng (chơi theo
nhóm).
- Bước 1: Tổ chức
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
- Cử 4 học sinh làm giám khảo,
cùng theo dõi, ghi lại câu trả lời
của các đội
- Bước 2: Phổ biến cách chơi và
luật chơi
- Yêu cầu mỗi thành viên trong đội
trả lời ít nhất 1 lần
- Bước 3: Chuẩn bị.
- Giáo viên hội ý với học sinh
trong ban giám khảo, phát câu hỏi
và đáp án để theo dõi Nhận xét
các đội trả lời
- Bước 4: Tiến hành.
Học sinh thành lập nhóm
- Ban Giám khảo về vị trí làm việc
- Học sinh nghe câu hỏi - Đội nào có câu trả lời sẽ giơ tay
- Đội nào giơ tay trước sẽ được trả lời trước
- Các đội khác sẽ lần lượt trả lời theo thứ tự giơ tay
- Các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi
- Các nhóm tiến hành chơi
Môn: Tự nhiên xã hội
Tiết 17 Bài: Ôn tập và kiểm tra: CON NGƯỜI
VÀ SỨC KHOẺ
Trang 10- Giáo viên lần lượt đọc câu hỏi và
điều khiển cuộc chơi (Mỗi câu
hỏi suy nghĩ không quá 3 giây và
trả lời)
- Tập thở sâu vào buổi sáng có ích
lợi gì?
- Hàng ngày chúng ta nên làm gì
để giữ sạch mũi, họng?
- Nguyên nhân chính của bệnh
viêm đường hô hấp là gì?
- Kể ra những việc làm và hoàn
cảnh khiến ta dễ mắc bệnh lao
phổi
- Nêu cách đề phòng về bệnh viêm
đường hô hấp?
- Em đã làm gì để bảo vệ tim
mạch?
- Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu?
- Tại sao chúng ta phải lập thời
gian biểu?
- Sinh hoạt và học tập theo thời
gian biểu có lợi gì?
- Bước 5: Đánh giá tổng kết.
- Ban giám khảo hội ý thống nhất
điểm và
- tuyên bố với các đội
- Hoạt động 2: Đóng vai nói với
người thân trong gia đình không
- Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì:
- *Buổi sáng sớm có không khí thường trong lành, ít khói, bụi…
- *Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt động cơ thể cần được vận động để mạch máu lưu thông, hít thở không khí trong lành và hô hấp sâu để tống được nhiều khí các-bô- níc ra ngoài và hít được nhiều khí ô-xi vào phổi
- Cần lau mũi sạch và súc miệng bằng nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Do bị nhiễm lạnh, nhiễm trùng hoặc biến chứng của các bệnh truyền nhiễm
- Người hút thuốc lá và người thường xuyên hít phải khói thuốc lá do người khác hút Người thường xuyên lao động quá sức, ăn uống không đủ chất dinh dưỡng
- Người sống trong ngôi nhà chật chội, tối tăm, ẩm thấp, không có ánh sáng hoặc ít được mặt trời chiếu sáng
Giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi họng, giữ nơi ở đủ ấm, thoáng khí, tránh gió lùa; ăn uống đủ chất, luyện tập thể dục thường xuyên
Ăn uống đủ chất, tập thể dục hàng ngày, em không hút thuốc lá
Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng
Lập thời gian biểu chúng ta sẽ sinh hoạt và làm việc một cách khoa học
Bảo vệ được hệ thần kinh vừa giúp nâng cao hiệu quả công việc, học tập
- Đóng vai:
- Nhóm 1: Chọn đề tài: Vận động không hút