Gióp HS qua vÝ dô cô thÓ, lµm quen víi mét d¹ng quan hÖ tØ lÖ vµ biÕt c¸ch gi¶i bµi to¸n liªn quan ®Õn quan hÖ tØ lÖ ®ã.. Giíi thiÖu vÝ dô dÉn ®Õn quan hÖ tØ lÖ:..[r]
Trang 1Tuần IV Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2006
Tập đọc : Những con sếu bằng giấy
I mục đích, yêu cầu
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài
- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lý nớc ngoài (Xa-da-cô Xa-da-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki)
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ
ớc hoà bình của thiếu nhi
2 Hiểu ý chính của bài: tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
II đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài trong SGK, tranh, ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về
vụ nổ bom nguyên tử
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ:
Hai nhóm HS phân vai đọc vở kịch “Lòng dân” (nhóm 1 đọc phần 1, nhóm 2 đọc phần 2) và trả lời câu hỏi về nội dung, ý nghĩa của vỡ kịch
B- Dạy bài mới:
HĐ1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm Cánh chim hoà bình và nội dung các bài học trong chủ điểm: bảo vệ hoà bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Giới thiệu bài đọc Những con sếu bằng giấy
HĐ2 Giáo viên hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a, Luyện đọc:
- Một HS khá giỏi đọc bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
Có thể chia các đoạn nh sau để luyện đọc:
Đoạn 1: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Đoạn 2: Hậu quả mà hai quả bom đã gây ra
Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô Xa-da-ki.
Đoạn 4: ớc vọng hoà bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma
Giải nghĩa các từ khó đã chú giải ở SGK
b, Tìm hiểu bài:
- GV hớng dẫn HS đọc thầm và đọc lớt Tổ chức cho HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài trong SGK
- Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ khi nào?
- Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ lòng đoàn kết với Xa-da-cô?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?
- Nếu đợc đứng trớc tợng đài em sẽ nói gì với Xa-da-cô?
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
c, Luyện đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn của bài văn theo quy trình
nh các tiết trớc Chọn đoạn 3 đọc diễn cảm:
Nhấn mạnh: từng ngày còn lại, ngây thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng lẽ, tới tấp gửi, chết, sáu trăm bốn t con
Trang 2Nghỉ hơi: sau tiếng rằng, tiếng chết.
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Khen HS đọc tốt
****************************
Chính tả: anh bộ đội cụ hồ gốc bỉ
I Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ”
- Tiếp tục củng cố về mô hình cấu tạo của vần; quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II Đồ dùng dạy - học
- Vỡ bài tập (VBT) Tiếng Việt 5, tập 1
- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III Các hoạt động dạy - học
A- bài cũ
HS chép vần của các tiếng: chúng tôi mong thế giới này mãi mãi hoà bình B- Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn HS nghe viết
- GV đọc toàn bài chính tả, cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm lại, chú ý cách viết tên riêng ngời nớc ngoài và từ dễ viết sai
- HS gấp SGK Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc cho HS khảo bài
- GV chấm chữa một số bài
- GV nêu nhận xét chung
HĐ3- Hớng dẫn làm BT Chính tả
Bài tập 1:
- HS nêu yêu cầu của BT
- HS làm bài vào vỡ BT
- Chữa bài
Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu của BT
- HS làm bài vào vở BT
- Chữa bài: Quy tắc: trong tiếng “nghĩa” (không có âm cuối) đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi
Trong tiếng “chiến” (có âm cuối) đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đơn
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, biểu dơng những HS học tốt
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh
**********************
Toán : ôn tập và bổ sung về giải toán
i mục tiêu
Giúp HS qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
Ii các hoạt động dạy - học chủ yếu
HĐ1 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ:
2
Trang 3- GV nêu ví dụ trong SGK để HS tự tìm quảng đờng đi đợc trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ
- Nêu nhận xét: khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quảng đờng đi cũng gấp
lên bấy nhiêu lần
HĐ2 Giới thiệu bài toán và cách giải
- GV nêu bài toán HS có thể tự giải bài toán theo cách “rút về đơn vị”
+ Tóm tắt bài toán: 2 giờ: 90 km
4 giờ: …km + Trình bày bài giải nh cách 1 trong SGK
- GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”
Trình bày bài giải nh cách 2 SGK
Lu ý: khi giải dạng toán này HS chỉ cần chọn 1 trong 2 cách
HĐ3: Luyện tập.
HS làm bài tập 1, 2, 3 ở vở bài tập
- Bài 1: Giải bằng cách rút về đơn vị
- Bài 2:
a, Giải bằng cách tìm tỉ số
b, Giải bằng cách rút về đơn vị
- Bài 3: Giải bằng cách tìm tỉ số
HĐ4: Chấm và chữa bài
- Bài 1, 2 HS đọc kết quả
- Bài 3 viết bài chữa lên bảng, GV và HS theo dõi nhận xét
HĐ5: Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- HS nào cha hoàn thành hết các bài tập thì về nhà làm tiếp
****************************
Khoa học: từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I mục tiêu
Sau bài học HS biết :
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
II Đồ dùng
- Hình trang 16, 17 SGK
- ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau
III Hoạt động dạy - học
HĐ1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng
thành, tuổi già
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ và hớng dẫn: HS đọc thông tin trang 16, 17 và thảo luận nhóm
về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi
- HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu trên
- Đại diện nhóm trình bày
HĐ2: Trò chơi" Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?"
* Mục tiêu: Củng cố choHS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trởng
thành, tuổi già HS xác định đợc bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
3
Trang 4* Cách tiến hành:
GV và HS su tầm tranh ảnh nam nữ ở các lứa tuổi từ vị thành niên đến già
Bớc 1: GV tổ chức và hớng dẫn: chia lớp thành 4 nhóm, phát mỗi nhóm 3 đến 4
hình Xác định xem những ngời trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời, nêu đặc điểm của giai đoạn đó
Bớc 2: Làm việc theo nhóm
HS làm việc theo sự hớng dẫn của GV
Bớc 3: Làm việc cả lớp
Các nhóm cử lần lợt ngời lên trình bày (mỗi HS chỉ giới thiệu 1 hình)
* Kết luận: Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình dung đợc sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra nh thế nào…
HĐ3: Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn học bài và chuẩn bị bài sau
*********************
đạo đức : có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
(Dạy bù ngày thứ t)
i mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Mỗi ngời cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
- Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm,
đổ lỗi cho ngời khác
ii các hoạt động dạy - học chủ yếu
HĐ1 Xử lý tình huống (Bài tập 3 SGK)
* Mục tiêu: HS biết cách lựa chọn, giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lý một
tình huống trong bài tập 3
Bớc 2: HS thảo luận nhóm
Bớc 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Bớc 4: Cả lớp trao đổi bổ sung
Bớc 5: Kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết Ngời có trách
nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh
HĐ2 Liên hệ bản thân.
* Mục tiêu: HS có thể tự liên hệ, tự kể một việc làm của mình và rút ra bài học
* Cách tiến hành:
- GVgợi ý cho HS nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc mình đã thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xẩy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình
- HS trình bày trớc lớp, rút ra bài học cho bản thân
4
Trang 5- GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm chúng ta thấy vui và thanh thản Ngợc lại khi làm một việc thiếu trách nhiệm,
dù không ai biết tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
******************************
Thứ ba ngày 03 tháng 10 năm 2006 Thể dục : đội hình đội ngũ
trò chơI “hoàng anh, hoàng yến”
I mục tiêu
- Ôn để củng cố và nâng cao kỷ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh
- Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến” yêu cầu biết chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II đặc điểm, phơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập.
- Phơng tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi, trò chơi.
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
HĐ1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp và phổ biến nhiệm vụ của giờ học
- Đứng tại chổ vỗ tay và hát
HĐ2 Phần cơ bản
a, Đội hình đội ngũ
Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
Lần 1 và 2 do GV điều khiển HS tập
Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện, Tổ trởng điều khiển
Lần 5 và 6 các tổ thi đua trình diễn
Lần 7 và 8 GV điều khiển HS tập để củng cố
b, Trò chơi vận động
Chơi trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”
- GV nêu tên trò chơi giải thích cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi
HĐ3: Phần kết thúc
- Cả lớp chạy đều nối nhau thành một vòng tròn lớn sau khép lại vòng tròn nhỏ,
HS tập động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
************************
Toán : luyện tập
i mục tiêu
Giúp HS củng cố, rèn kỷ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
Ii các hoạt động dạy - học chủ yếu
5
Trang 6HĐ1 Giới thiệu và nêu yêu cầu giờ học:
HĐ2 Luyện tập
- HS làm các bài tập 1, 2, 3 ở vở bài tập
+ Bài tập 1: Mỗi quyển vở giá: 40.000 : 20 = 2.000 (đồng)
Mua 21 quyển vở loại đó hết số tiền là: 2.000 x 21 = 42.000 (đồng) + Bài tập 2: Một tá bút = 12 cái bút
12 cái bút gấp 6 cái bút số lần là: 12 : 6 = 2 (lần) Mua 6 cái bút loại đó hết số tiền là: 15.000 : 2 = 7.500 (đồng) + Bài tập 3, 4 Tiến hành làm tơng tự các bài tập trên
HĐ3: Chấm và chữa bài
- Bài 1, 2 HS đọc kết quả
- Bài 3, 4 viết bài chữa lên bảng, GV và HS theo dõi nhận xét
HĐ4: Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- HS nào cha hoàn thành hết các bài tập thì về nhà làm tiếp
************************
Kỷ thuật: Đính khuy 4 lỗ (tiếp)
I mục tiêu
HS biết:
- Cách đính khuy 4 lỗ
- Thực hành hoàn thành sản phẩm
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng
Một số khuy 4 lỗ, một mảnh vải, kim, chỉ
III Hoạt động dạy - học
HĐ1: HS thực hành
- HS nhắc lại cách đính khuy 4 lỗ
- Nhận xét và hệ thống lại cách đính khuy 4 lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và sự chuẩn bị thực hành ở tiết 2
- GV nhắc lại yêu cầu thực hành và nêu thời gian hoàn thành sản phẩm HS thực hành đính khuy 4 lỗ theo hai cách (tạo 2 đờng chỉ khâu song song; tạo thành dấu nhân)
- GV quan sát, uố n nắn cho những HS thực hiện cha đúng thao tác kĩ thuật
HĐ2: Đánh giá sản phẩm
- Các nhóm trng bày sản phẩm
- HS nhắc lại các yêu cầu đánh giá sản phẩm nêu trong SGK
- HS đánh giá sản phẩm của bạn theo yêu cầu đánh giá
GV nhận xét kết quả thực hành của HS
HĐ3: Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau đính khuy bấm
****************************
Luyện từ và câu : từ trái nghĩa
I mục tiêu
6
Trang 71 Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
2 Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa
II đồ dùng dạy - học
- Vở bài tập Tiếng Việt
- Từ điểm Tiếng Việt
III các hoạt động dạy - học
A - Bài cũ:
GV kiểm tra HS làm bài tập 3 của tiết học trớc
B - Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài nêu yêu cầu của tiết học
HĐ2 Phần nhận xét
- Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT1
+ Dùng từ điển để hiểu nghĩa 2 từ: chính nghĩa, phi nghĩa
+ Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có nghĩa trái ngợc nhau Đó là những từ trái nghĩa
- Bài tập 2: GV dạy theo quy trình đã hớng dẫn HS có thể sử dụng từ điển.
+ Sống/ chết; vinh/ nhục (vinh: đợc kính trọng đợc đánh giá cao; nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ)
- Bài tập 3:
+ Một HS đọc yêu cầu bài tập 3
+ Tiến hành nh bài 1 và 2
HĐ3: Ghi nhớ
Qua bài tập 1, 2, 3 hớng dẫn HS rút ra nội dung cần ghi nhớ nh SGK
HĐ4: Luyện tập
HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 ở vở bài tập
+ Bài tập 1: Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay
+ Bài tập 2: Hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dới
+ Bài tập 3: Hoà bình/ chiến tranh, xung đột
Thơng yêu/ căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, hận thù, thù
địch, thù nghịch, thù hằn…
Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc…
Giữ gìn/ phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại…
HĐ5: Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Biểu dơng những học sinh học tốt
***************************
Lịch sử : xã hội việt nam cuối thế kỷ XIX - Đầu thế kỷ XX
I mục tiêu
Học xong bài này học sinh biết:
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nền kinh tế xã hội nớc ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp
- Bớc đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi, xã hội cũng thay đổi theo)
II đồ dùng dạy - học
- Hình trong SGK
- Bản đồ hành chính Việt Nam
7
Trang 8III các hoạt động dạy - học
HĐ1 Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bài
- GV nêu câu hỏi:
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX?
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?
+ Đời sống của công nhân, nông dân Việt Nam trong thời kỳ này
HĐ2 Làm việc theo nhóm
- HS trả lời các câu hỏi mà GV nêu ở hoạt động 1
- Trớc khi trả lời HS phải thảo luận nhóm
- Gợi ý trớc khi thực dân Pháp xâm lợc nền kinh tế Việt Nam có những ngành nào là chủ yếu? Sau khi Pháp xâm lợc những ngành kinh tế nào mới ra đời ở nớc ta?
Ai sẽ đợc hởng các nguồn lợi do sự phát triển kinh tế
- Trớc đây xã hội Việt Nam chủ yếu có những giai cấp nào? Đầu thế kỷ XX xuất hiện thêm giai cấp nào? Đời sống của công nhân, nông dân Việt Nam trong thời kỳ này nh thế nào?
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, các nhóm khác theo dõi và bổ sung
HĐ4: Làm việc cả lớp
GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài
HĐ5: Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Khen HS học tốt
****************************
Thứ 4 ngày 04 tháng 10 năm 2006.
Nghỉ học nghị quyết Đại hội X
**********************
Thứ 5 ngày 05 tháng 10 năm 2006 Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
I Mục tiêu:
1 Từ kết quả quan sát cảnh trờng của mình, HS biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trờng
2 Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn mêu tả hoàn chỉnh
II Đồ dùng dạy - học:
- Những ghi chép HS đã có khi quan sát cảnh trờng học
- Bút dạ , 2-3 tờ giấy khổ to
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
HS trình bày kết quả quan sát (cảnh trờng học) đã chuẩn bị ở nhà
B Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
HĐ2: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:
8
Trang 9- Một vài HS trình bày kết quả quan sát ở nhà.
- HS lập dàn ý chi tiết GV phát bút dạ cho 2-3 HS
- HS trình bày dàn ý Mời 1 HS làm bài tốt trên giấy dán bài lên bảng
Cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh
Bài tập 2:
- Lu ý HS : nên chọn viết một đoạn ở phần thân bài, vì phần này có nhiều đoạn
- Một vài HS nói trớc sẽ chọn đoạn nào
- HS viết đoạn văn ở phần thân bài GV chấm điểm, đánh giá cao những đoạn viết tự nhiên, chân thực, có ý riêng, ý mới
HĐ3: Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu HS chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết bài văn tả cảnh sắp tới: xem lại các tiết TLV tả cảnh đã học, những dàn ý đã lập, những đoạn văn đã viết, đọc trớc các đề bài gợi ý
***********************
luyện từ và câu Luyện tập về từ trái nghĩa
I Mục tiêu
HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số từ trái nghĩa tìm đợc
II Đồ dùng dạy - học
- Từ điển HS
- Bút dạ, 2-3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1, 2, 3
III Hoạt động dạy - học
A Bài cũ
HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 1, 2 và làm miệng bài tập 3, 4 (phần Luyện tập, tiết TLV trớc)
B Bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu BT1, làm bài vào vở bài tập 2-3 HS lên bảng thi làm vào giấy khổ to
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; 1-2 HS đọc lại
- HS đọc thuộc lòng 4 thành ngữ, tục ngữ
Bài tập 2; 3: HS tự làm.
Bài tập 4: GV gợi ý cho HS : Những từ trái nghĩa có cấu tạo giống nhau (cùng là từ
đơn hay từ phức, cùng là từ ghép hay từ láy) sẽ tạo ra những cặp đối xứng đẹp hơn
Bài tập 5:
- GV giải thích: có thể đặt 1 câu chứa cả cặp từ trái nghĩa; có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ
- HS đọc câu mình đặt Cả lớp theo dõi nhận xét nhận xét
- HS làm bài vào vở
HĐ3: Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS học thuộc các thành ngữ, tục ngữ ở BT 1, 3
Toán: Ôn tập và bổ sung giải toán
I Mục tiêu:
9
Trang 10Giúp HS qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
II Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ :
Gọi HS lên chữa bài tập số 4 trang 20 SGK
B Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- GV nêu ví dụ trong SGK HS tự tìm kết quả số bao gạo có đợc khi chia hết 100
kg gạo vào các bao
- GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét :" Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có đợc lại giảm đi bấy nhiêu lần "
HĐ2: Giới thiệu bài toán và cách giải
GV hớng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán theo các bớc:
a) Tóm tắt bài toán
b) Phân tích bài toán để tìm ra cách giải bài toán theo cách 2"rút về đơn vị" Trình bày bài giải (cách 1) nh trong SGK
c) Phân tích bài toán để tìm ra cách giải theo cách "tìm tỉ số"
Trình bày bài giải (cách 2) nh trong SGK
Chú ý : Khi làm bài , HS có thể giải bài toán bằng một trong 2 cách trên.
HĐ3: Thực hành
Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài1: Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi tìm cách giải bằng cách " tìm tỉ số"
Trớc khi làm bài HS đổi 1 tuần = 7 ngày
Bài 2: HS đọc đề toán - Gợi ý HS : có thêm 30 HS nữa thì nhà tr ờng có bao nhiêu
HS bán trú HS giải bài toán theo cách rút về đơn vị
Bài 3: Yêu cầu HS tự giải theo cách "rút về đơn vị "
- HS làm bài, GV theo dõi hớng dẫn thêm chấm
- HS chữa bài
HĐ4: Củng cố dặn dò
GV nhận xét giờ học
****************************
Thể dục : Đội hình đội ngũ - trò chơi " mèo đuổi chuột"
I Mục tiêu:
- Ôn để củng cố nâng cao kỉ thuật động tác quay phải quay trái, quay sau, đi vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu động tác đúng với kỉ thuật, đúng khẩu lệnh
- Trò chơi " Mèo đuổi chuột" Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn khéo léo, hào hứng trong khi chơi
II Địa điểm, phơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập
- Phơng tiện: 1 còi , kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
HĐ1: Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ
- Xoay các khớp cổ tay cổ chân, khớp gối, vai, hông
- Giậm chân tại chỗ
HĐ2: Phần cơ bản
10