1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3C tuần 21

27 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 51,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng nó chơi vơi Diều là hạt cau Phơi trên nong trời... - Giáo viên nhận xét, sửa bài.. Kiến thức: Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải toán bằng hai phé[r]

Trang 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

Trang 2

- GV nhận xét cách giải.

* Bài tập 4 (15): Vẽ đoạn thẳng AB dài 10cm

- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng theo số đo cho

2 Kĩ năng:

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ Trả lời được các câu hỏitrong sách giáo khoa Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học, quý trọng thành quả những sản phẩm lao động

*QTE: Trẻ em có quyền được học tập.

- Tranh minh hoạ SGK

- Một sản phẩm thêu đẹp, một bức ảnh chụp cái lọng, máy chiếu (UDCNTT)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TẬP ĐỌC

A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-KT HS đọc bài: Trên đường mòn Hồ Chí

Minh.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

2 Luyện đọc: (25 phút)

a) GV đọc diễn cảm toàn bài.

+ Chú ý: Đọc giọng chậm rãi, khoan thai

b) GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Trang 3

- HD giải nghĩa 1 số từ ngữ: đi sứ, lọng, bức

trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự,

- YC HS đặt câu với mỗi từ nhập tâm, bình an

vô sự

- Nhấn giọng các từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh,

ung dung, tài trí

* Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10 phút)

* Cho HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:

- Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế

nào ?

- Nhờ chăm học Trần Quốc Khái đã thành đạt

như thế nào ?

Liên hệ QTE: trẻ em có quyền học tập.

* Cho HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:

- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua

Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ

thần Việt Nam ?

* Cho HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3, 4, trả lời:

- Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để

sống ?

- GV giảng từ: bức trướng, chiếu slide 1 hình

ảnh minh họa bức trướng.

- Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí

thời gian ?

- Ông làm gì để xuống đất bình an vô sự ?

* Cho HS đọc thầm đoạn 5, trả lời:

- Vì sao Trần Quốc Khái suy tôn là ông tổ nghề

thêu ?

- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?

- GV chốt lại: Nội dung bài

4 Luyện đọc lại: (10 phút)

- GV đọc lại đoạn 3, chiếu slide 2 chép đoạn 3

- GV cho HS nhận xét cách đọc nhấn giọng

- GV cho HS đọc lại

- GV cho thi đọc đoạn 3

- GV cho HS đọc lại cả 5 đoạn

* 2 HS đọc tiếp nhau đoạn 3, 4

- HS suy nghĩ trả lời

- Ông mày mò quan sát hai cái lọng

và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.

1 GV nêu nhiệm vụ (1 phút) Đặt tên cho

từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề thêu

Sau đó, tập kể một đoạn của câu chuyện.

2 Hướng dẫn HS kể chuyện (18 phút)

GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề và chiếu

slide có hình minh họa truyện để hs kể

- HS nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ

Trang 4

a) Đặt tên cho từng đoạn.

- GV cho HS suy nghĩ để làm bài

- GV gọi HS nêu tên từng đoạn

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

BÀI 41: THÂN CÂY

I MỤC TIÊU

+ KT: Giúp HS nhận dạng và kể tên 1 số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò,

thân gỗ, thân thảo

+ KN: Phân loại 1 số thân cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò)

+ TĐ: Giáo dục HS biết trồng và chăm sóc cây xanh

II GDKNS:

- Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây

- Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây đối với đời

sông của cây,động vật và con người

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình vẽ trong SGK, vở bài tập, kẻ 2 bảng để HS chơi trò chơi

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (3 phút)

Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa các cây

- GV cho HS quan sát tranh SGK

- GV cho HS quan sát theo nhóm đôi

- Nêu các thân mọc đứng, thân leo, thân bò,

trong các hình vẽ ?

- GV cùng HS nhận xét và kết luận

- Theo em cây xoan là thân gỗ cứng hay mềm ?

cây lúa thân cứng hay thân mềm?

- Cây lúa là thân mềm hay thân thảo ?.

- GV cho HS làm vở bài tập

- Cây su hào có đặc biệt gì ?

* Hoạt động 2: 1(5 phút) CHƠI TRÒ CHƠI

BINGO

Mục tiêu: ý 2, 3- mục I

Cách tiến hành:

- GV cho HS chơi trò chơi

- GV chia 2 đội, phát 10 phiếu, mỗi phiếu ghi

Trang 5

tên 1 loại cây.

- GV cho HS tiếp sức gắn phiếu vào bảng cấm

ghi cấu tạo cách mọc

- Về tìm thêm các loại cây thân gỗ, thân thảo

- Mỗi đội chọn 3 em

- HS nối tiếp nhau lên gắn trong vòng 13 giây

ÂM NHẠC

TIẾT 21: HỌC HÁT BÀI: CÙNG MÚA HÁT DƯỚI TRĂNG

Nhạc và lời: Hoàng Lân

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh biết được bài "Cùng múa hát dưới trăng" là bài hát

nhịp 3, tính chất vui tươi, nhịp nhàng

2 Kĩ năng: - Hát đúng giai điệu, lời ca, biết thể hiện các tiếng hát luyến.

3.KNS: Giáo dục tình bạn thân ái, đoàn kết.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:

2 Kiểm tra bài cũ (4p):

- GV hỏi nội dung bài học trước là gì ?

- HS trả lời

- GV đệm đàn

- HS hát bài "Em yêu trường em".

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Dạy bài hát "Cùng múa hát

dưới trăng".

+ Giới thiệu bài: Trong rừng có rất nhiều loài

vật vui sống bên nhau Vào những đêm trăng

sáng Thỏ, Sóc, Hươu, Nai cùng nắm tay

nhau vui chơi nhảy múa Bài hát của nhạc sĩ

Hoàng Lân sẽ kể về điều đó

- HS nghe

Trang 6

- GV đàn, hát mẫu.

- GV giới thiệu lời ca, phân câu, đánh dẫu

các tiếng có luyến

- GV đàn giai điệu, hát mẫu từng câu

- GV lưu ý HS các tiếng hát luyến: tròn; toả;

sáng; thỏ; nắm; đến; xin; nhảy; dưới.

- Nhận xét, sửa sai cho HS nhún chân vào

các tiếng đầu ô nhịp: Trăng, lên, sáng

- Các nhóm luân phiên thực hiệntrước lớp

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG (1t’)

BÀI 6: Tấm lòng của Bác với thương binh, liệt sĩ

Trang 7

+ Em học được gì qua câu chuyện trên? HS trả lời, nhận xét

- GV kể lại câu chuyện “Tấm lòng của Bác với

thương binh, liệt sĩ”(Tài liệu Bác Hồ và những bài

học về đạo đức, lối sống lớp 3– Trang 22)

+ Em ghi lại những từ thể hiện sự trân trọng, biết ơn

của Bác Hồ đối với thương binh, liệt sĩ

+ Bác đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn, trân trọng

đối với thương binh, liệt sĩ?

+ Ngày thương binh, liệt sĩ là ngày nào? Ý nghĩa

của ngày đó?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

+ Câu chuyện trên cho em hiểu điều gì về công lao

của các thương binh, liệt sĩ cho cuộc sống hòa bình?

Hoạt động 3: Thực hành- ứng dụng

+Kể lại một câu chuyện mà em đã đọc, đã nghe về

một người thương binh, liệt sĩ mà em biết

+Kể những việc mà em đã làm hoặc sẽ làm thể hiện

sự biết ơn với các thương binh, liệt sĩ

Hoạt động 4: GVHD cho HS thảo luận nhóm

- Nhóm cùng nhau xây dựng ý tưởng và vẽ 1 bức

tranh tuyên truyền mọi người cùng nhớ ơn thương

binh, liệt sĩ hoặc lên kế hoạch đi thăm 1 gia

đìnhthương binh, liệt sĩ

3 Củng cố, dặn dò:

+ Câu chuyện trên cho em hiểu điều gì về công lao

của các thương binh, liệt sĩ cho cuộc sống hòa bình?

- HS trả lời cá nhân

- Lớp nhận xét

- HS chia làm 6 nhóm, thảo luận và thực hiện theo hướngdẫn Đại diện nhóm báo cáo, trình bày bức tranh và giải thích ý tưởng của nhóm mình Lớp nhận xét

- HS trả lời

Trang 8

- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)

- Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ.

2 Kĩ năng:

- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Thước kẻ có vạch xăng ti mét để làm bài 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (3 phút)

a) Đo độ dài rồi viết tiếp vào chỗ chấm :

- GV yêu cầu HS dùng thước có vạch cm

- HD đặt thước kẻ đo độ dài cạnh AB, AC

b) Xác định trung điểm P của cạnh AB và

trung điểm Q của cạnh AC.

Trang 9

- HD tìm trung điểm P, Q của cạnh AB, AC.

- 1/2 cạnh AB dài ? cm

- Vậy trung điểm P của cạnh AB ở chỗ nào ?

- GV hướng dẫn HS đánh dấu điểm P ở 2 cm

TIẾT 41 ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập điền các âm dễ lẫn : tr / ch.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong sáng, đa

dạng của tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ chép các từ bài tập 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (2phút)

GV đọc cho HS viết bảng: xao xuyến, sáng suốt,

xăng dầu.

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu mục tiêu.

2 Hướng dẫn HS nghe viết (25 phút)

a) GV đọc đoạn 1.

- Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?

- Trong bài, có những chữ nào cần viết hoa, vì

Bài tập 1 (12) Điền tr hoặc ch vào chỗ trống

- GV cho HS làm bài, GV đi từng bàn, kiểm tra,

phát hiện lỗi cho HS, chấm một số bài

- HS viết bài vào vở

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi

- HS làm bài CN

- Nhiều HS đọc kết quả

- 2 HS lên bảng, dưới làm vở bài tập

Trang 10

chăm chỉ – trở thành – trong – triều đình – trước

- HS kiểm tra chéo

- HS sửa bài theo vaog VBT

BD TOÁN Luyện Tập

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về trung điểm, điểm

ở giữa của đoạn thẳng; so sánh các số có 4 chữ số; thực hiện phép tính; giải toán cólời văn

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động rèn luyện của

- Giáo viên giới thiệu các

bài tập, yêu cầu học sinh

Trang 11

4529 + 3369 809 +

4736

………

………

Bài 2 Cho hình chữ nhật ABCD (xem hình vẽ) Viết tên trung điểm thích hợp vào chỗ chấm: Bài 3 Điền dấu >, <, = vào chỗ nhiều chấm: 5869 … 5986 3642 … 3624 7205 … 7250 1000m … 1km 1kg … 1500g 1 giờ 30 phút … 90 phút Kết quả: 5869 < 5986 3642 > 3624 7205 < 7250 1000m = 1km 1kg < 1500g 1 giờ 30 phút = 90 phút Bài 4 Đàn gà có 1208 con, đàn vịt có 2074 con Hỏi cả đàn gà và vịt có tất cả bao nhiêu con? Giải

Giải

Số con gà và vịt có là:

1208 + 2074 = 3320 (con)

Đáp số: 3320 con gà và vịt

M

N

P

Q

a) …… là trung điểm của cạnh

AB b) …… là trung điểm của cạnh

BC.

c) …… là trung điểm của cạnh

DC d) …… là trung điểm của cạnh

AD

7898

809 4736

5545

+

Trang 12

c Hoạt động 3: Sửa bài

(10 phút):

- Yêu cầu đại diện các

nhóm lên bảng sửa bài

- Giáo viên chốt đúng - sai

3 Hoạt động nối tiếp (3

phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt

nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học Nhắc

học sinh chuẩn bị bài

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

BD Toán

Luyện Tập

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về trung điểm, điểm

ở giữa của đoạn thẳng; thực hiện phép tính; giải toán có lời văn bằng hai phép tính

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm

tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

1 Hoạt động khởi động (5 phút):

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu nội dung rèn luyện

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học

sinh trung bình và khá tự chọn đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Hát

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

Trang 13

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

Bài 1 Tính nhẩm:

2000 + 3000 = ………

6000 – 2000 = ………

4000 + 500 = ………

4500 – 300 = ………

700 + 1000 = ………

3100 – 1000 = ………

Bài 2 Đặt tính rồi tính: 3142 + 2345 4627 – 2014 ………

……… ………

5146 + 338 3182 – 730 ………

………

Kết quả: 2000 + 3000 = 5000 6000 – 2000 = 4000 4000 + 500 = 4500 4500 – 300 = 4200 700 + 1000 = 1700 3100 – 1000 = 2100 Kết quả: Bài 3 Viết trung điểm M của đoạn thẳng AB trên tia số : A B 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Bài 4 Một bể chứa 4850 l dầu Lần đầu người ta lấy ra 1280 l dầu, lần sau lấy ra 1320 l dầu. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu lít dầu? Giải

c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài

- Giáo viên chốt đúng - sai

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

Giải

Số lít dầu đã lấy ra 2 lần là:

1280 + 1320 = 2600 (l)

Số lít dầu còn lại trong bể là:

4850 - 2600 = 2250 (l) Đáp số: 2250 lít dầu

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài

3142 2345

5487

+

5146 338

5484

+

4627 2014

6615

-3182 730

2452

Trang 14

Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị

bài

- Học sinh phát biểu

BD TIẾNG VIỆT Rèn chính tả

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt l/n;

iu/iêu; d/v/gi

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con

một số từ dễ sai trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài

chính tả

- 2 em đọc luân phiên, mỗi em 1 lần, lớpđọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

Bài viết Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Kẻ Đổng (nay là làng Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội), có người đàn bà đã lớn tuổi, không chồng Một hôm ra vườn, bà giẫm phải vết chân lạ, từ đấy có mang, sinh ra một cậu bé mặt mũi khôi ngô, đặt tên là Gióng Lạ thay, Gióng đã lên ba mà chẳng biết nói, biết cười, đặt đâu nằm đấy.

Trang 15

Đứng trên lưng trâu

Bé thả cánh d……

Lên cao, cao nhé!

Cái nắng đến đậuNhuộm đỏ cánh d…

Gió nâng cao mãiD… cả buổi chiều

Đứng trên lưng trâu

Bé thả cánh diều

Lên cao, cao nhé!

Cái nắng đến đậu

Nhuộm đỏ cánh diều

Gió nâng cao mãi

Dịu cả buổi chiều

Trang 16

Bài 2 Điền vào chỗ nhiều chấm d/v

hoặc gi:

Quạt ó rất ày

Cánh iều no ó

Tiếng nó chơi ơi

iều là hạt cau

Phơi trên nong trời

Bài 3 Điền vào chỗ nhiều chấm l hoặc

n:

tấp ập ; thành ập ; ơ thơ ;

cái .ơ; cái .ọ ;

ngày ọ ;

thuyền an ; hoa an ong anh

c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ

còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần

sau

Đáp án:

tấp nập ; thành lập ; lơ thơ ; cái nơ; cái lọ ; ngày nọ ; thuyền nan ; hoa lan long lanh.

- Các nhóm trình bày

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2021

TOÁN

TIẾT 103 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Trang 17

1 Kiến thức: Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải

toán bằng hai phép tính

2 Kĩ năng: - Củng cố về thực hiện phép trừ các số và giải bài toán bằng 2 phép tính.

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (4 phút)

- HD giải 2 cách: Trừ dần hoặc tính số cá của 2

lần chuyển rồi tính số cá còn lại

- GV thu chấm và chữa bài

Trang 18

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 21 NHÂN HOÁ - ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ?

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Tiếp tục học về nhân hoá : nắm được 3 cách nhân hoá

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ? (Tìm được bộ phận trả lời câu trả lời cho

câu hỏi Ở đâu ?,trả lời đúng các câu hỏi.)

Nắm được 3 cách nhân hóa (Bài tập 2)

- Bảng phụ chép bài tập 1, chép 3 câu của bài 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

Chữa bài tập 1 tuần 20

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Hướng dẫn làm bài tập (30 phút)

* Bài tập 1(13):

a) Đọc bài thơ và ghi vào chỗ trống trong

bảng dưới đây: GV treo bảng phụ.

- GV đọc bài thơ: Ông trời bật lửa.

- Những sự vật nào được nhân hoá ?

- Các sự vật được nhân hoá bằng cách nào ?

- GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu khổ to đã kẻ

sẵn bảng trả lời Mời 3 nhóm HS lên bảng thi

tiếp sức Mỗi nhóm gồm 6 em tiếp nỗi nhau

điền vào bảng câu trả lời

- GV cùng HS chữa bài, chốt lại LG đúng

b) Trong câu “Xuống đi nào, mưa ơi !”, tác

giả nói với mưa thân mật như thế nào ?

+ Qua bài tập trên, các em thấy có mấy cách

- 2 HS đọc lại, lớp theo dõi

- Mặt trời, mây, trăng, sao, đất, mưa, sấm.

- HS trao đổi làm bài theo cặp trong

vở bài tập

- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức

- HS làm tiếp trong vở bài tập

- Tác giả nói với mưa thân mật như 1 người bạn: Xuống đi nào mưa ơi !

+ Nói với sự vật thân mật như nói với con người (gọi mưa xuống thân ái nhưgọi một người bạn)

* 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi.

- HS làm bài CN, 3 HS lên bảng

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:10

w