1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 Tuần số 21 - Trường tiểu học Bình Thắng B

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm thanh:8’ Mục tiêu: HS biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc [r]

Trang 1

TRƯỜNG TH BÌNH THẮNG B

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN: 21 Từ ngày 21 / 01 Đến ngày 25 / 01 / 2013

HỢP

Lịch sử Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước

2

Âm nhạc Học hát chúc mừng , bàn tay mẹ TĐN : số 5

3

Thể dục Đi chuyển hướng phải , trái TC : lăn bóng bằng tay

4

5

Thể dục Nhảy dây chụm hai chân TC : lăn bóng bằng tay

Kĩ thuật Điều kiện ngoại cảnh của cây rau và hoa

6

Duyệt của Ban Giám Hiệu Tổ trưởng

Trang 2

Thứ hai ngày ……21…/…01…/…2013……/

Môn: Tập đọc

T41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng & xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

2.Kĩ năng:

- HS đọc lưu loát toàn bài

- Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên âm tiếng nước ngoài: 1935, 1946, ………, súng ba-dô-ca

3 Thái độ:

+ Trân trọng những đóng góp & cống hiến của những người lao động chân chính

II.CHUẨN BỊ :

+ Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa (nếu có)

+ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

*KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân Tư duy sáng tạo.

*PP/KT: - Trình bày ý kiến cá nhân, trình bày 1 phút Thảo luận nhóm

III.LÊN LỚP :

 Khởi động: 1’

 Bài cũ: 5’Trống đồng Đông Sơn

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả

lời câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

 Bài mới:

 Giới thiệu bài:1’

Đất nước Việt Nam đã sinh ra nhiều anh hùng

có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng

& bảo vệ Tổ quốc Tên tuổi của họ được nhớ mãi

Một trong những anh hùng ấy là giáo sư Trần Đại

Nghĩa Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu về

sự nghiệp của con người tài năng này

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:8’

GV gọi 1 em đọc toàn bài

GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn

trong bài (đọc 2, 3 lượt)

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:8’

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước

khi theo Bác Hồ về nước?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước2: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS xem ảnh chân dung nhà khoa học, năm sinh, năm mất

- 1 em đọc

- HS nêu: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc thầm đoạn 1

- HS dựa vào SGK & nêu

Trang 3

- Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ

quốc” là gì?

- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn

trong kháng chiến?

- Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự

nghiệp xây dựng Tổ quốc?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn

còn lại

- Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông

Trần Đại Nghĩa như thế nào?

- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những

cống hiến lớn như vậy?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:8’

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn

văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong

bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em

sau mỗi đoạn

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn

văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Năm 1946, nghe theo tiếng gọi ……… tiêu

diệt xe tăng & lô cốt giặc)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

 Củng cố :3’

- Em hãy nêu ý nghĩa của bài?

 Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

chuẩn bị bài: Bè xuôi sông La

 HS đọc thầm đoạn 2, 3

- Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng & bảo vệ Tổ quốc

- Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng

ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng

& lô cốt giặc ………

- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học & Kĩ thuật Nhà nước

 HS đọc thầm đoạn còn lại

- Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh & nhiều huân chương cao quý khác

- Trần Đại Nghĩa có những đóng góp to lớn như vậy nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS nêu

Trang 4

Môn: Toán

T101: RÚT GỌN PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Giúp HS

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số & về phân số tối giản

2.Kĩ năng: Giúp HS

- Biết cách rút gọn phân số (trong các trường hợp đơn giản)

II.CHUẨN BỊ:

III.LÊN LỚP :

 Khởi động: 1’

 Bài cũ: 5’ Phân số bằng nhau

- GV yêu cầu HS làm bài trên bảng

- GV nhận xét

 Bài mới:

 Giới thiệu: 1’

Hoạt động1: Hướng dẫn để HS hiểu thế

nào là rút gọn phân số:15’

- Cho phân số , viết phân số bằng phân

15 10

số nhưng có tử số & mẫu số bé hơn?

15 10

- Sau khi HS nêu ý kiến, GV chốt: Theo

tính chất cơ bản của phân số, có thể chuyển

thành phân số có tử số & mẫu số bé hơn như

sau:

= =

15

10

5 : 15

5 : 10

3 2

- Tử số & mẫu số của phân số như thế

3 2

nào so với phân số ? Hai phân số này so

15 10

với nhau thì như thế nào?

- GV giới thiệu: Ta nói rằng phân số đã

15 10

được rút gọn thành phân số

3 2

- GV nêu nhận xét: Có thể rút gọn phân số

để được một phân số có tử số & mẫu số bé

đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

- Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét trên

- GV yêu cầu HS rút gọn phân số rồi giới

8 6

thiệu phân số không thể rút gọn được nữa

4 3

(vì 3 & 4 không cùng chia hết cho một số tự

- HS làm bài

- Tìm hai phân số bằng 1/5

- HS nhận xét

- HS làm vở nháp

- 1 vài HS lên làm bảng lớp

- Hai phân số này bằng nhau

- Vài HS nhắc lại

- HS làm vở nháp

- Vài HS nhắc lại

- HS thực hiện

Trang 5

nhiên nào lớn hơn 1) nên ta gọi là phân

4 3

số tối giản.

- Tương tự, yêu cầu HS rút gọn phân số

54 18

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm tư để xác định

các bước của quá trình rút gọn phân số rồi

nêu như SGK

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước này

Hoạt động 2: Thực hành:15’

Bài tập 1:

- Khi HS làm & chữa bài 1, có thể có một

số bước trung gian trong quá trình rút gọn,

các bước trung gian đó không nhất thiết phải

giống nhau đối với mọi HS

- Chú ý: Khi rút gọn phân số phải thực hiện

cho đến lúc nhận được phân số tối giản

Bài tập 2:

- Cho HS chơi trò chơi “Thi đua giải

nhanh”

Bài tập 3:

- Cho HS chơi trò chơi “Thi tìm nhanh kết

quả đúng”

 Củng cố :4’

- Rút gọn phân số ta làm thế nào?

- Thế nào là phân số tối giản?

 Dặn dò: 1’

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS trao đổi nhóm tư & nêu kết quả thảo luận

- Vài HS nhắc lại

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả a

12

25 36

75

; 5

18 10

36

; 2

1 22

11

; 5

3 25

15

; 2

3 8

12

; 3

2 6

b

25

1 100

4

; 7

3 35

15

; 4

1 300

75

; 8

1 72

9

; 3

1 36

12

; 2

1 10

- HS làm bài

- HS sửa bài thống nhất kết qủa

a Phân số tối giản là:

73

72

; 7

4

; 3 1

b Phân số còn rút gọn được là:

36

30

; 12 8

- HS làm bài

- HS sửa bài

4

3 12

9

; 36

27 72

54  

- HS phát biểu

Môn: Lịch sử

T21: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- HS nắm được nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào

- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ, quản lí đất nước tương đối chặt chẽ

2.Kĩ năng:

- Nắm được bộ máy nhà nước thời Hậu Lê

- Nhận thức ban đầu về vai trò của pháp luật

3.Thái độ:

Trang 6

- Tự hào về truyền thống của dân tộc

II.CHUẨN BỊ:

- Sơ đồ nhà nước thời Lê

- Phiếu học tập

III.LÊN LỚP :

 Khởi động: 1’

 Bài cũ:5’ Chiến thắng Chi Lăng

- Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn

đánh tan quân Minh ở Chi Lăng?

- Trận Chi Lăng có tác dụng gì trong cuộc kháng

chiến chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn?

- GV nhận xét

 Bài mới:

 Giới thiệu: 1’

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp:8’

- Lê Lợi lên ngôi vua vào ngày, tháng, năm nào?

Đặt tên nước là gì?

- Nhà Hậu Lê đã trải qua một số đời vua & đạt

tới đỉnh cao rực rỡ nhất ở đời vua nào?

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân:8’

- Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình vua Lê

& nội dung trong SGK, em hãy tìm những sự việc

thể hiện: Vua (Thiên tử) có quyền hành tối cao

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm đôi:8’

- GV vai trò của Bộ luật Hồng Đức sau đó chia

nhóm cho HS thảo luận

- Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?

- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?

- GV khẳng định mặt tích cực của Bộ luật Hồng

Đức: đề cao đạo đức của con cái đối với bố mẹ,

bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ

 Củng cố :4’

- Giải thích vì sao vua (thiên tử) có quyền hành

tối cao?

- Nhà Lê ra đời như thế nào?

 Dặn dò: 1’

- Chuẩn bị bài: Trường học thời Lê

- Lê Lợi

- Làm cho quân Minh vô cùng hoảng sợ xin đầu hàng và rút quân về nước không dám sang xâm lược nước ta

- HS nhận xét

- 4/ 1428 Đại Việt

- Lê Thánh Tông (1460 – 1497)

- Tính tập quyền (tập trung quyền hành ở vua) rất cao Vua là con trời (Thiên tử) là người có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội

- Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ

- Những kẻ đối xử không tốt với bố mẹ, những người chống lại nhà giàu & những kẻ chiếm đoạt ruộng đất công

- HS nêu

Môn: Đạo đức

Trang 7

T21: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1) I.MỤC TIÊU :

Học xong bài này, HS có khả năng:

1.Kiến thức:

HS hiểu:

- Thế nào là lịch sự với mọi người

- Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

2.Kĩ năng:

- Biết cư xử lịch sự với mọi người

3 Thái độ:

- Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

- Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự & không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

*KNS:

- KN thể hiện sự tự trong tôn trọng người khác KN ứng xử lịch sự với mọi người KN kiểm soát cảm xúc khi cần thiết

*PP/KT:

- Đóng vai, nói cách khác, thảo luận nhóm xử lí tình huống

II.CHUẨN BỊ:

- SGK

III.LÊN LỚP :

 Khởi động:

 Bài cũ: Kính trọng, biết ơn người lao động

- Đánh giá nhận xét 5 Số tt:……

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

- YC nêu những biểu hiện kính trọng biết ơn

người lao động

- Vì sao phải kính trọng biết ơn người lao động?

- GV nhận xét

 Bài mới:

 Giới thiệu bài

Hoạt động1: Làm việc cả lớp (Câu chuyện ở

tiệm may)

- GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc truyện rồi

thảo luận theo câu hỏi 1, 2

GV kết luận:

- Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi

người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ

may…

- Hà nên biết tôn trọng người khác & cư xử cho

lịch sự

- Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng,

quý mến

- HS nêu

- HS nhận xét

- Các nhóm làm việc

- Đại diện HS trả lời

- Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may…

- Hà nên biết tôn trọng người khác & cư xử cho lịch sự

- Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 8

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1)

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các nhóm

thảo luận

GV kết luận:

- Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng

- Các hành vi, việc làm (a), (c), (đ) là sai

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 3)

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các nhóm

GV kết luận: Phép lịch sự giao tiếp thể hiện ở:

- Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục,

chửi bậy

- Biết lắng nghe khi người khác đang nói

- Chào hỏi khi gặp gỡ

- Xin lỗi khi làm phiền người khác

- Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn

nhờ người khác giúp đỡ

- Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người

khác

- Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai

vừa nói

 Củng cố :5’

- Đánh giá nhận xét 5 theo từng bài tập Số

tt:……

- GV mời HS đọc ghi nhớ

 Dặn dò:

Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư

xử lịch sự với bạn bè & mọi người

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng

- Các hành vi, việc làm (a), (c), (đ) là sai

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc để ghi nhớ

Môn: Chính tả

T21: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI PHÂN BIỆT r / d / gi, dấu hỏi / dấu ngã I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài người

2.Kĩ năng:

- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (r / d / gi, dấu hỏi / dấu ngã)

3 Thái độ:

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

- Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ :

- 3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT2a, BT3

III.LÊN LỚP :

 Khởi động: 1’

Trang 9

 Bài cũ: 5’

- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả

lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ đã được luyện

viết ở tiết trước

- GV nhận xét & chấm điểm

 Bài mới:

 Giới thiệu bài :1’

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả

:15’

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết

- GV nhắc HS cách trình bày thể thơ năm chữ,

chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết

sai chính tả (sáng, rõ, lời ru…)

- Yêu cầu HS viết tập

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả :12’

Bài tập 2a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng

làm bài

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại

lời giải đúng

Mưa giăng, theo gió, rải tím

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng

thi tiếp sức

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại

lời giải đúng

Dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn chắc –

vàng thẫm – cánh dài – rực rỡ – cần mẫn

 Củng cố:4’

- Gv chốt nội dung bài , liên hệ giáo dục học sinh

 Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Sầu riêng

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm vào vở nháp

- 3 HS làm phiếu, cả lớp làm nháp

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức HS làm bài bằng cách gạch bỏ những tiếng không thích hợp, viết lại những tiếng thích hợp

- HS làm bài sau cùng thay mặt nhóm đọc lại bài

- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng

Môn: Toán

T102: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

Trang 10

Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS

- Củng cố & rèn kĩ năng rút gọn phân số

- Củng cố nhận biết hai phân số bằng nhau

II.CHUẨN BỊ:

III.LÊN LỚP :

 Khởi động: 1’

 Bài cũ:5’ Rút gọn phân số

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài:1’

Hoạt động 2: Thực hành:30’

Bài tập 1:

- Khi chữa bài cần cho HS trao đổi ý kiến để

rút ra cách rút gọn nhanh nhất

- Chú ý: Chỉ cần HS rút gọn đúng

Bài tập 2 vàBài tập 3:

- Cho HS thi đua làm bài trên bảng con

- Khi chữa bài cần yêu cầu HS giải thích vì sao

khoanh vào phân số đó

Bài tập 4:

GV HD mẫu

Cho cả lớp làm vào vở, 3 em thi làm trên phiếu

 Củng cố :4’

- YC nêu cách rút gọn phân số

 Dặn dò:1’

- Chuẩn bị bài: Quy đồng mẫu số các phân số

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

2

3 54

81

; 5

8 30

48

; 2

1 50

25

; 2

1 28

14    

- HS làm bài

12

8 30

20 3

2  

- HS làm bài

- HS sửa bài

32

8 20

5 100

25  

7

2 7 5 3

5 3 2

a

11

8 5 7 11

5 7 8

b

Môn: Luyện từ và câu

T41: CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- Nhận diện được câu kể Ai thế nào?

2.Kĩ năng:

- Xác định được bộ phận CN & VN trong câu

- Biết viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?

3 Thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w