- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong lớp, viết chính xác, đầy đủ họ tên hai bạn đó; Sau đó, viết tên một dòng sông ở địa phương mình đang sốngA. Chú [r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: Ngày 5 tháng 10 năm 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2018
Chào cờ tuần 5 -
Toán Tiết 21: 38 + 25
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 SGK
trang 20
- Dưới lớp làm bảng con: 78 + 6
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
- GV giới thiệu trực tiếp
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Giới thiệu phép cộng 38 + 25
(9p)
- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến phép tính
(lấy ra 3 bó 1 chục que tính và 8 que tính,
lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và 5 que tính,
Trang 2- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS cách làm Cho HS tự làm
vào VBT
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét chiếu kết quả đúng trên
máy tính yêu cầu hs kểm tra lại kết quả
Bài 2: Giải toán
- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT
- Gọi học sinh tóm tắt
- Hỏi:
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
làm vào VBT
- GV nhận xét kết quả cách trình bày
Bài 3: <, >, = ?
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- GV đưa BT3 trên máy tính y/c hs điền
dấu, dưới lớp làm vào VBT
- Y/c hs chữa bài
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
73 84 81 77
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- Học sinh tóm tắt bài toán theo câu hỏi của GV đưa ra
- HS làm vở
- 1HS làm bảng lớp:
Bài giải Con kiến đi từ A đến C phải đi hếtđoạn đường dài là:
18 + 25 = 43 (dm) Đáp số: 43 dm
- Học sinh đọc yêu cầu BT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa của các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay
Trang 3- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai và cô bé ngoan, biết giúp bạn.
2 Kỹ năng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai)
3 Thái độ
* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo và các bạn khen ngợi quan
tâm giúp đỡ
II Các kĩ năng sống cơ bản (HĐ2)
- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi gặp khó khăn (HĐ2)
- Hợp tác (HĐ2)
- Ra quyết định giải quyết vấn đề (HĐ2)
III Chuẩn bị
- ƯDCNTT
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài "Trên
chiếc bè" và trả lời các câu hỏi nội dung bài
- Giáo viên nhận xét HS
B Bài mới
* Giới thiệu bài: (1p)
* Dạy bài mới
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Luyện đọc (32p)
a Đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi; giọng Lan
buồn; giọng Mai dứt khoát, pha chút nuối
tiếc; giọng cô giáo dịu dàng, thân mật
b Hướng dẫn HS đọc nối tiếp câu.
- Giáo viên ghi một số từ cần lưu ý lên
bảng: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay
+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em
viết bút mực / vì em viết khá hơn rồi //
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài
- GV hỏi HS những từ khó hiểu trong bài,
chú thích: hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên
- Gọi 2 nhóm đọc
- HS thi đọc
Trang 4- GV nhận xét các nhóm
g Đọc đồng thanh
Tiết 2
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (18p)
- Những từ nào cho biết bạn Mai mong
được viết bút mực?
- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?
* KNS: Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
- Khi biết mình cũng được viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào?
- Vì sao cô giáo khen Mai?
- Slied 1: GV đưa tranh và khai thác tranh
* KNS: Nếu em là Mai, em có hành động
như Mai không? Vì sao?
* QTE: Mai là cô bé tốt bụng, chân thật.
Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho bạn
mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng cho mình
viết bút mực mà mình đã cho bạn mượn bút
mất rồi nhưng em luôn hành động đúng vì
em biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn
3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (17p)
- Mỗi nhóm 4 HS tự phân vai thi đọc toàn
truyện
- Giáo viên và học sinh nhận xét, bình chọn
những nhóm đọc tốt nhất
C Củng cố, dặn dò: (5p)
+ Câu chuyện này nói về điều gì?
+ Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
em viết bút chì
- Lan được viết bút mực nhưng lạiquên bút Lan buồn, gục đầu xuốngbàn khóc nức nở
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút,nửa lại tiếc
- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫnnói: cứ để bạn ấy viết trước
- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan,biết giúp đỡ bạn bè /Mai đáng khen
vì em biết nhường nhịn, giúp đỡbạn./ Mai đáng khen vì mặc dù emchưa được viết bút mực nhưng khithấy bạn khóc vì quên bút, em đãlấy bút của mình đưa cho bạn
Trang 5-Ngày soạn: -Ngày 5 tháng 10 năm 2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2018
Toán Tiết 22: LUYỆN TẬP
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS lên bảng làm bài tập 3 SGK
- GV nhận xét
B Bài mới:
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã
Bài 3: Giải toán.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài tập HS khácđứng tại chỗ học thuộc bảng 8 cộng vớimột số
- HS ôn theo yêu cầu của GV
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài rồi đổi chéo vở cho nhaukiểm tra
Trang 6đề-xi Muốn tìm được kết quả ta làm thế nào?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu BT
I Mục đích
1 Kiến thức
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài “Chiếc bút mực”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu l / n
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Yêu cầu HS viết bảng con những chữ sau:
- Say ngắm, trong vắt, dỗ dành
- Nhận xét phần bài cũ
B Bài mới
* Giới thiệu bài: (1p)
* Dạy bài mới
Trang 7- Gọi HS đọc lại bài ở bảng
- Đoạn viết kể về chuyện gì?
- GV gọi HS nhận xét
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm tên riêng chỉ người trong bài chính tả?
Vì sao em biết ?
- Đọc lại những câu có dấu phẩy trong bài?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- G V đọc từng câu từ khó viết, gạch chân
Lan, Mai, bút mực, mượn
- Yêu cầu học sinh viết từ khó vào bảng con
- Yêu cầu HS đọc lại những chữ đã luyện viết
d Chép bài
- GV đọc bài viết ở bảng
- Gọi học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết
- Yêu cầu học sinh nhìn bảng viết bài
Bài 2: Điền vào chỗ trống ia / ya?
- T….nắng, đêm khu… , cây m……
- Trái nghĩa với chê?
- Cùng nghĩa với xấu hổ?
- Nhận xét- tuyên dương
C Củng cố-dặn dò (5p)
- Nhận xét chung tiết học Khen ngợi những
học sinh viết bài sạch, đẹp nhắc nhở những
học sinh viết còn chậm
- 2 học sinh đọc lại
- Lan được viết bút mực lại quênđem bút, Mai đem bút của mìnhcho bạn mượn
- Đoạn văn có 4 câu
- Lan, Mai Vì những chữ đó tênriêng nên phải viết hoa
- Theo yêu cầu của GV
- HS viết từ tìm được vào bảngcon
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 8- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện.
2 Kỹ năng
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp kế với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp với nội dung
3 Thái độ
- HS thêm yêu thích môn kể chuyện
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi bạn có khó khăn
- Giai quyết vấn đề: cho bạn mượn bút để bạn viết trước mình sẽ viết sau
III Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
IV Ho t ạ động d y h cạ ọ
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 4 HS lên bảng kể lại câu chuyện: Bím tóc
đuôi sam
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)
* HĐ1: Kể lại từng đoạn câu chuyện (9p)
- GV hướng dẫn HS nói câu mở đầu
- GV hướng dẫn HS kể theo từng bức tranh:
- Bức tranh 1: Quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì?
+ Thái độ của Mai thế nào?
+ Không được viết bút mực thái độ Mai ra
sao?
- Bức tranh 2:
- Bức tranh 3:
- Bức tranh 4: GV làm tương tự, gợi ý bằng
những câu hỏi phụ cho HS kể
* HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (10p)
- GV hướng dẫn HS kể lại toàn bộ câu
- Cô gọi Lan lên bàn cô lấy bút mực
- Mai hồi hộp nhìn cô
- Cô giáo: dịu dàng, thân mật
- Lan: giọng buồn
- Mai: giọng dứt khoát có chút nuối tiếc
- HS kể toàn bộ câu chuyện
- Kể phân vai theo yêu cầu của
Trang 9-Ngày soạn: -Ngày 5 tháng 10 năm 2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2018
Bồi dưỡng Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI : TRẠNG NGUYÊN NGUYỄN KỲ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: dân làng, nằm mơ, nuôi dạy…
2 Kĩ năng
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện
- Hs đọc nối tiếp câu, GV kết hợp giải
nghĩa từ: nuôi dạy
Trang 10a Cậu bé 4 tuổi Nguyễn Thời Lượng
thông minh như thế nào?
b Thời lượng từ nhỏ đã chuyên cần học
tập ntn?
c Vì sao sư thầy đổi tên NTL thành
Nguyễn Kỳ?
d Ngày rước trạng, vì sao NK muốn
được đón tại chùa?
đ Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ sự
-I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết thực hiện đúng tín hiệu đèn giao thông khi đi bô, đi xe đạp qua đường
để bảo đảm an toàn cho bản thân và người đi đường
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 2
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ
1 Trải nghiệm:
- Em nào hay đi bộ đến trường? Em có nhìn
thấy cột đèn tín hiệu ở các ngã tư không?
- Em nào nêu được các ý nghĩa tín hiệu đèn
đỏ, đèn vàng, đen xanh,
- Muốn sang đường em thường em gì?
- HS trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
Trang 11- Em làm gì khi đi xe đạp đến ngã tư mà
gặp đèn đỏ?
2 Hoạt động cơ bản:
- GV kể câu chuyện “Phải nhớ nhìn đèn
giao thông?”
- GV nêu câu hỏi:
- Tại sao anh em Hải bị xe gắn máy va
phải?
- Tại sao khi có tín hiệu đèn đỏ dành cho
các phương tiện giao thông mà bạn Nam
vẫn có thể qua đường?
- Theo em, bạn Thảo nói có đúng không?
- HS trao đổi thảo luận theo nhóm đôi
- Nếu chúng ta không chấp hành đúng tín
hiệu đèn giao thông thì điều gì sẽ xảy ra?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi,
các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, chốt ý:
* Hãy chấp hành đúng tín hiệu đèn giao
thông để bảo đảm an toàn cho bản thân và
mọi người
3 Hoạt động thực hành
- Cá nhân trả lời suy nghĩ của mình: “ Em
sẽ nói điều gì với Minh và Hải trong câu
chuyện trên?”
- GV cho HS quan sát hình trong sách
(trang 9) yêu cầu HS nêu tình huống như
SGK
- GV cho HS thảo luận cặp đôi các nội dung
sau:
- Tranh vẽ gì? Tín hiệu đèn giao thông
trong tranh chỉ dẫn chúng ta điều gì?
- GV mời các nhóm nêu nội dung các bức
tranh thông qua Trò chơi “Ô cửa bí mật”
các nhóm khác nhận xét đúng sai Gv chốt
nội dung từng tranh
+ Hình 1: Tín hiệu đèn đỏ dành cho các
phương tiện giao thông, thì người đi bộ
được phép sang đường
+ Hình 2: Tín hiệu đèn xanh dành cho các
phương tiện giao thông, thì người đi bộ
không được phép sang đường
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện một số cặp nêu ý kiếntrước lớp
- Nhận xét, bổ sung
Trang 12+ Hình 4: Tín hiệu đèn đỏ dành cho người
đi bộ, thì người đi bộ không được sang
đường
+ Hình 5: Tín hiệu đèn xanh dành cho
người đi bộ
- GV cho HS xem tranh và nêu tình huống
của BT2, yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để
giải quyết tình huống trên
- Mời các nhóm trình bày, GV chốt ý đúng
- Khi muốn đi bộ qua đường ở ngã tư mà
không có cột đèn giao thông thì cần:
+ Quan sát trước sau xem có xe đang đi tới
không
+ Đưa tay xin đường và chậm rãi đi sang
đường vào đúng vạch dành cho người đi bộ
4 Hoạt động ứng dụng: Trò chơi “Ai
nhanh mắt hơn”
- GV cho HS ra sân trường đã được kẻ sa
bàn và tiến hành như SGK (trang 11) Phân
vai để thực hiện
- GV là người quản trò thay đổi hiệu lệnh
liên tục để trò chơi hấp dẫn hơn
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những
học sinh có thái đọ tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiếnthức
- HS chơi trò chơi theo sự hướngdẫn của GV
- HS lắng nghe
-Toán Tiết 23: HÌNH CHỮ NHẬT - HÌNH TỨ GIÁC
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 13B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Giới thiệu hình chữ nhật
(5p)
- Giáo viên treo lên bảng một miếng
bìa hình chữ nhật và nói: Cô xin giới
thiệu với các con đây là hình chữ nhật
- Treo bảng phụ đã vẽ hình chữ nhật
ABCD và hỏi: Các con nhìn sang hình
vẽ bên cạnh cô đã treo ở bảng phụ và
nói cho cô biết " Đây là hình gì?"
- Hãy đọc tên hình đó cho cô?
- Các con quan sát hình chữ nhật và
cho cô biết hình có mấy cạnh? Các con
quan sát xem các cạnh của hình thế
nào? (4 cạnh: 2 cạnh dài bằng nhau, 2
cạnh ngắn bằng nhau)
- Hình có mấy đỉnh?
- Con hãy đọc tên các hình chữ nhật
treo trên bảng phụ cho cô
- Hình chữ nhật gần giống hình nào các
con đã học ở lớp 1?
2 HĐ2: Giới thiệu hình tứ giác (5p)
- Giáo viên dán hình tứ giác đã vẽ sẵn
lên bảng rồi giới thiệu đây là hình tứ
- Giáo viên chỉ bảng hình đã vẽ ở bên
và nói: Con hãy đọc tên các hình tứ
giác có trong bài học
- Hỏi: Hình chữ nhật cũng chính là
hình tứ giác đúng hay sai? Vì sao?
- Các con đã được biết hình chữ nhật
chính là hình tứ giác đặc biệt vậy bây
giờ các con hãy nêu tên các hình tứ
giác có trong bảng phụ cho cô?
có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau
- ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG, PQRS, HKMN
Trang 14- Vậy các con đã được biết hình chữ
nhật, hình tứ giác rồi bây giờ các con
hãy tự liên hệ xem những đồ vật xung
- Hướng dẫn học sinh cách tô màu
- Vậy các hình còn lại các con không
tô màu con có biết đó là những hình gì
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, sau đó
gọi học sinh đọc tên hình
- Giáo viên nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Giáo viên hệ thống bài
- Giao BT về nhà cho học sinh
- HCN: ABCD; MNPQ
- HTG: EGHK
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào VBT, 3 học sinh tômàu vào bảng phụ rồi treo lên bảng
- Hình tam giác, hình tròn,…
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào VBT, 1 học sinhlàm vào bảng phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- Học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
- ABNM,MNCD, ABCD
- HS nhận xét
- HS về nhà tìm thêm những hình dã học trong cuộc sống
Trang 15II Chuẩn bị:
- Bảng phụ, sách thực hành toán và tiếng việt lớp 2 tập 1 trang 33
III Các ho t ạ động d y h c ch y u:ạ ọ u ê
1 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Y/c HS lên bảng làm bài GV ra đề trên
bảng
- Y/c hs nhận xét
- Gv nhận xét
2 Bài mới (35p)
a, Giới thiệu bài
b, Nội dung
- Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính tổng khi biết các
số hạng
- Y/c hs nêu y/c
- Khi đặt tính ta cần lưu ý gì?
- Khi tính ta tính như thế nào?
- Muốn tính tổng ta làm thế nào?
- Y/c hs làm bài cá nhân
- Chữa bài: Y/c 4 hs lên bảng chữa bài
- Y/c hs nhận xét
- GV nx, chốt kết quả đúng
Bài 2: Tính
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Y/c hs nêu cách tính
- Y/c HS làm bài cá nhân
- Chữa bài: Y/c hs lên bảng chữa bài
- Y/c HS nhận xét
- GV nhận xét
- Gv lưu hướng dẫn các con thực hiện
phép tính có hai dấu tính
Bài 3:
- Y/c HS đọc bài toán
- HS làm bài
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời
- HS làm bài cá nhân
- 4 hs lên bảng chữa bài
58 28 78 48
+ + + +
29 44 6 3
87 72 84 51
68 25 88 38
+ + + +
17 18 8 40
85 43 96 78
- HS nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 hs nêu
- Hs làm bài cá nhân
- 1 hs lên bảng chữa bài
8 + 9 +1=18 8 + 7 + 3 = 18
8 + 4 + 6 = 18
- 1 hs nhận xét
- 2 hs đọc bài toán
Trang 16- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt bài toán lên bảng
Tóm tắt
Đoạn AB : 18 dm
Đoạn BC : 14 dm
Đoạn AC : dm ?
- Y/c hs nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- Y/c hs làm bài cá nhân
- Chữa bài: GV treo bảng phụ y/c hs nhận
- Dặn dò hs về nhà xem lại bài, chuẩn bị
bài giờ sau
- HS trả lời
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- HS làm bài cá nhân, 1 hs làm bài bảng phụ
- 1 hs nhận xét
Bài giải
Đoạn AC dài số dm là :
18 + 14 = 32 ( dm) Đáp số: 32 dm
- 1 hs nêu
-Luyện từ và câu Tiết 5: TÊN RIÊNG CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?
* BVMT: HS đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì? để giới thiêụ về trường
em, làng xóm của em; từ đó thêm yêu quý môi trường sống (HĐ3)
* QTE: Quyền được tham gia bày tỏ ý kiến giới thiệu về nơi mình học tập và
sinh sống (HĐ2)
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Ho t ạ động d y h cạ ọ
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Con hãy đặt cho cô câu hỏi và trả lời
Trang 17- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
* Dạy bài mới
1 Hoạt động 1 (9p)
Bài 1: Cách viết các từ ở nhóm (1) và
(2) khác nhau như thế nào? Vì sao?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu
yêu cầu bài tập: các con phải so sánh
cách viết các từ ở nhóm (1) với các từ
nằm ngoài ngoặc đơn ở nhóm (2)
- Vậy 1 con hãy đọc cho cô nội dung
cần ghi nhớ trong SGK Sau đó gọi
tiếp 3 em nữa đọc
- MT: Con cần làm gì để giữ gìn cảnh
quan thiên nhiên xung quanh chúng ta?
2 Hoạt động 2 (10p)
Bài 2: Hãy viết:
a Tên hai bạn trong lớp
b Tên một dòng sông…
- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của
bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong
lớp, viết chính xác, đầy đủ họ tên hai
bạn đó; Sau đó, viết tên một dòng sông
ở địa phương mình đang sống Chú ý
viết đúng chính tả, viết hoa chữ cái đầu
của mỗi tên riêng
- Cả lớp làm bài vào VBT 2 học sinh
làm vào bảng phụ rồi đem lên trình
bày
- Giáo viên và học sinh nhận xét
* QTE: Em hãy giới thiệu về mình và
về một người bạn của em
3 Hoạt động 3 (10p)
Bài 3: Đặt câu theo mẫu rồi ghi vào
chỗ trống
- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu bài
tập: đặt câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì,
con gì) là gì? Để giới thiệu trường con,
môn học con yêu thích và làng (xóm)
của con
* QTE: Em hãy đặt câu theo mẫu để
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến:
+ Các từ ở cột 1 là tên chung, khôngviết hoa (sông, núi, thành phố, họcsinh)
+ Các từ ở cột 2 là tên riêng của mộtdòng sông, một ngọn núi, một thànhphố hay một người (Cửu Long, Ba Vì,Huế, Trần Phú Bình) Những tên riêng
đó phải viết hoa
- Tên sông: Hồng, Cửu Long,…;
- Tên hồ: Ba Bể, Hoàn Kiếm, Tây, ;
- Tên núi: Hoàng Liên Sơn, Ngự Bình,
Bà Đen
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài vào VBT
+ Trường em là trường tiểu học HưngĐạo
+ Trường em là ngôi trường nhỏ nằmbên cánh đồng lúa bát ngát
+ Làng em là làng Mễ Xá 2