III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 22 và[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai, ngày tháng năm
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể rất chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật ( chú bé mồ côi, nhà vua ) với lời người kể chuyện
- Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Trả lời được các câu hỏi1,2,3 trong bài.( HS khá giỏi trả lời câu 4)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa bài học trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy 1/ Oån định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS
NX, ghi điểm
3/ Dạy bài mới
3.1/ Giới thiệu bài :
3.2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
b/ Tìm hiểu bài
- Nhà vua chọn người như thế nào?
- Nhà vua làm cách nào để tìm được người như
thế?
- Thóc đã luộc chín cón nảy mầm được không?
Hoạt động của trò
- Hát tập thể
- 2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi 2 trong SGK
- 1 HS trả lời câu hỏi: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của ai? ( Bài thơ ca ngợi cây tre, tượng trưng cho con người Việt Nam có những phẩm chất tốt đẹp: ngay thẳng, trung thực, đoàn kết, giàu lòng tình yêu thương nhau )
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn – đọc 2, 3 lượt
Đoạn 1: Ba dòng đầu Đoàn 2: Năm dòng tiếp theo Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 4: Bốn dòng còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- Một , hai HS đọc cả bài
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1 + Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
+ Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
+ Để HS hiểu mưu kế của nhà vua – bắt dân phải gieo trồng thóc đã luộc ( thứ thóc
Trang 2- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả
ra sao?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua
Chôm đã làm gì, mọi người làm gì?
- Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
người?
- Thái độ của mọi người thế nào khi nghe lời nói
thật của Chôm?
- Theo em, vì sao người trung thực là người đáng
quý ?
- NDC: Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn đối thoại theo cách phân vai
4/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Y/c HS về đọc lại bài
không thể nảy mầm được ), lại giao hẹn không có thóc nộp sẽ bị trừng trị tội để biết
ai là người trung thực, dũng cảm nói lên sự thật
- HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi + Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu
+ Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng trị
- HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi + Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ
bị trừng phạt
- HS đọc đoạn cuối + Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hổng việc chung
+ Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước
+ Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người./ Cần sống trung thực…
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- Từng tốp 3 em luyện đọc theo cách phân vai
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
- Biết số ngày của từng tháng trong một năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày giờ, phút giây
- Xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1 , VBT ( nếu có thể )
- Sách Toán
Trang 3- Vở BTT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
sau :
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
8 phút 42 giây = …… giây
1/5 thế kỉ =……… năm
1 giờ 12 giây = ……… giây
Bài 2 :Điền dấu < , > , = thích hợp vào
4 giờ 20 phút 260 giây
-Kiểm tra một số vở BT về nhà của HS
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3/Dạy – học bài mới
a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1:
- Hd học sinh làm
-GV giới thiệu : Những năm tháng 2 có 28 ngày
gọi là năm thường Một năm thường có 365 ngày
Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận
Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì có một
năm nhuận VD: Năm 2000 là năm nhuận thì đến
năm 2004 là năm nhuận , đến năm 2008 là năm
nhuận …
Bài 2 :
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị , sau đó gọi một số
HS giải thích cách đổi của mình
Bài 3 :
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-HS làm phiếu, NX
- HS cả lớp làm bài vào SGK ,3 HS lên bảng làm bài mỗi HS làm một dòng
Trang 4-GV yêu cầu HS đọc đề bài tự làm bài
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ
khi vua Quang Trung đái phá quân Thanh đến nay
-GV yêu cầu tự làm phần b sau đó chữa bài
*Bài 4 :
*Bài 5 :
4/Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm
-Chuẩn bị bài : Tìm số trung bình cộng
-Thực hiện yêu cầu -HS thực hiện phép trừ , lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá Quân Thanh VD : 2005 – 1789 = 216 ( năm )
-Nguyễn trãi sinh năm :
1980 – 600 = 1380
- Thảo luận nhĩm đơi và nêu
- Hs làm SGK theo nhĩm, nêu
Bài 3 : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (T.1)
I.MỤC TIÊU :
1.Nhận thức được:
- Các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
2.Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường
3.Biết tôn trọng ý kiến của những người khác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Đạo đức 4
- Phiếu BT
-Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
-Vở bài tập Đạo đức 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1,2 HS trả lời câu hỏi sau:
+Để học tập tốt, khi các em gặp những khó khăn em
đã làm gì để vượt qua những khó khăn đó ?
-GV nhận xét - đánh giá
3/Dạy – học bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b)Các hoạt động dạy - Học bài mới:
Khởi động:
+Cách chơi: GV chia HS thành 4 – 6 nhóm và giao
cho mỗi nhóm một đồ vật hoặc một bức tranh Mỗi
nhóm ngồi thành một vòng tròn và lần lượt từng
người trong nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh
-1, 2 HS trả lời, cả lớp lắng nghe , nhận xét
Trang 5quan sát, vừa nêu nhậnxét của mình về đồ vật , bức
tranh đó
-GV kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét
khác nhau về cùng một sự vật
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( Câu 1 và 2 trang
9 SGK )
-GV chia HS thành nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ thảo
luận nhóm về một tình huống trong phần đặt vấn đề
của SGK
* GV kết luận: Trong mọi tình huống, em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu,
mong muốn ý kiến của em Điều đó có lợi cho em và
cho tất cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến
của mình, mọi người có thể sẽ không hiểu và đưa ra
những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong
muốn của em nói riêng và của trẻ em nói chung
-Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và
cần bày tỏ ý kiến của mình
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi ( bài tập 1,
SGK )
-GV nêu yêu cầu bài tập
-GV mời một vài em trình bày trước lớp
* GV kết luận : Việc làm của bạn Dung là đúng,vì
bạn đã biết bày tỏ mong muốn của mình, nguyện
vọng của mình Còn việc làm của các bạn Hồng và
Khánh là không đúng
Hoạt động 3: Bài tỏ ý kiến ( bài tập 2, SGK)
-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua
các tấm bìa màu
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
-GV yêu cầu HS giải thích lí do
*GV kết luận: các ý kiến (a), (b), (c), (d) là đúng Ý
kiến (đ) là sai
-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài Chuẩn bị bài 3 tiết 2 “ Biết bày tỏ
ý kiến”.
-HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày trước lớp Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp em? ( câu hỏi 2)
-HS lắng nghe
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-Một số nhóm trình bày kết qủa Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-HS lần lượt biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
-Thực hiện yêu cầu và trả lời, nhận xét -Vài em đọc
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Trang 6- Nghe- viết lại đúng chính tả, biết trình đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống, không mắc quá 5lỗi trong bài
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/ n hoặc en/ eng
- Y/c HS khá giỏi giải được câu đố BT3
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
- Vở BT Tiếng Việt 4, tập một
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2/ Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp - Cả lớp viết vào bảng con các từ ngữ bắt
đầu có vần ân/ âng đã được luyện tập ở tiết trước
3/ Dạy bài mới
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK - HS theo dõi
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý những từ
ngữ mà mình dễ viết sai
- HS nêu cách trình bày
- GV đọc từng câu cho HS viết chính tả - HS viết chính tả vào vở
- GV nhận xét chung
c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân
- GV dán bảng 4 tờ phiếu khổ to, phát bút dạ mời 4
nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
- Đại diện các nhóm lên bảng thi tiếp sức
- Cả lớp và GV cùng nhận xét
ra nháp lời giải đố
- HS (HS khá giỏi) nói lời giải đố, viết nhanh lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai chính tả
những từ ngữ vừa học
- HTL hai câu đố vừa học
Trang 7
Thứ ba, ngày tháng năm
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực- Tự trọng
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài tập 3, 4
- Bút dạ xanh, đỏ và 2 tờ phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4
- Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2/ Kiểm tra bài cũ
- 1 em làm lại BT3 (làm miệng) 3/ Dạy bài mới
3.1/ Giới thiệu bài
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực- Tự
Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ noi trên
để đặt câu
3.2/ Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi, làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - HS trình bày kết quả
Từ cùng nghĩa với
trung thực thẳng thắn, thắng tính, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực,…
Từ trái nghĩa với trung
thực
dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian xảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc,…
- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt
- GV nhận xét nhanh
đổi, các em có thể dùng từ điển để tìm nghĩa của từ vựng tự trọng
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu ; mời 2 HS lên bảng thi
+ Tự trọng: là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Trang 8đổi, trả lời câu hỏi
- GV mời 2 HS lên bảng , làm bài trên phiếu; gạch
dưới bằng bút đỏ trước các thành ngữ, tục ngữ nói về
tính trung thực, gạch dưới bằng bút xanh dưới các
thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng Sau đó đọc
lại kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trung thực
+ Các thành ngữ, tục ngữ b, e: nói về lòng
tự trọng
- GV có thể nói thêm:
+ Thẳng như ruột ngựa : Có
lòng dạ ngay thẳng ( ruột ngựa rất thẳng )
+ Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù nghèo đói, khó khăn
vẫn phải giữ nề nếp
+ Thuốc đắng dã tật: Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh
cho người Lời góp ý khó nghe nhưng giúp ta sửa
chữa khuyết điểm
+ Cây ngay không sợ chết đứng: Người ngay thẳng
không sợ bị nói xấu
+ Đói cho sạch rách cho thơm: Dù đói khổ vẫn phải
sống trong sạch, lương thiện
4/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng các thành ngữ,
tục ngữ trong SGK
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.MỤC TIÊU
- Bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số ( 2,3,4 số )
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
- Sách Toán
- Vở BTT
- Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 21 và kiểm tra
một số vở BT về nhà của HS
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
Trang 93/Dạy – học bài mới
a)Giới thiệu bài:
b)Dạy – học bài mới
1/Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số
trung bình cộng
* Bài toán1 :
-GV yêu cầu Hs đọc đề toán
-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rót đều số lít dầu và 2 can thì mỗi can được bao
nhiêu lít dầu ?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
-GV giới thiệu : Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ
hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số lít dầu và 2 can thì
mỗi can có 5 lít dầu , ta nói trung bình mỗi can có 5
lít dầu Số 5 được gọi là trung bình cộng của 4 và 6
-GV hỏi lại : Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu vậy trung bình cộng của mỗi can có mấy
lít dầu?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
-Dựa vào cách giải của bài toán trên bạn nào có thể
nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4?
-GV cho HS nêu ý kiến , nếu HS nêu đúng thì GV
khẳng định lại , nếu HS không nêu đúng GV
hướng dẫn các em nhận xét để rút ra từng bước tìm
+Bước thứ nhất trong bài trên , chúng ta tính gì ?
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can , chúng ta
tính gì ?
+Như vậy , để tìm số dầu trung bình trong mỗi can
chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can
-Tổng 6 và 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của 2 số 6 và 4 chúng ta
tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2 , 2 chính
là số các số hạng của tổng 4 + 6
-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số trung
bình cộng của nhiều số
*Bài toán 2 : ( HD tương tự BT1)
-GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một vài
trường hợp khác , sau đó yêu cầu HS nêu quy tắc
tính số trung bình cộng của nhiều số
2/ Luyện tập – Thực hành
*Bài 1 ( a,b,c)
-GV yêu cầu HS nêu đề bài , sau đó tự làm
- Bài 2 :
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-HS đọc đề bài -Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu -Nếu rót đều số lít dầu và 2 can thì mỗi can
có : 10 : 2 = 5 lít dầu -1 HS lên bảng làm , HS cả lớp làm vào giấy nháp
-HS nghe giảng
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu -Số trung bình cộng của 6 và 4 là 5
-HS suy nghĩ , thảo luận với nhau để tìm theo yêu câu
+Tính tổng số dầu trong cả 2 can dầu +Thực hiện phép tính chia tổng số dầu cho
2 can
-Có 2 số hạng
-Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số Ta tính tổng của các só đó rồi lấy tổng chia cho các số hạng
-HS cả lớp làm bài vào VBT,
Trang 10-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 3: (HD làm)
-Bài toán yêu cầu HS chúng ta tính gì ?
-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
-GV yêu cầu làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4/Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm
-Chuẩn bị bài : Luyện tập.
4 HS lên bảng sửa - NX -HS đọc đề bài
-Số cân nặng của bốn bạn : Mai , Hoa , Hưng , Thịnh
-Số ki – lô – gam trung bình cân nặng của mỗi bạn
-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào VBT
-Tìm Số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
-HS nêu : 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 ,9 -Làm theo nhĩm, trình bày
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN I.MỤC TIÊU
- Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu được ích lợi của muối I – ốt( giúp cơ thể phát triển thể lực và trí tuệ)
- Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao )
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Các minh hoạ trong SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa I – ốt và những tác hại do không ăn muối I – ốt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1 -2 HS trả lời các câu hỏi sau :
+Tại sao cần ăn phối hợp các chất đạm động vật và
đạm thực vật ?
+Tại sao phải ăn nhiều cá
-GV nhận xét và cho điểm
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
-GV yêu cầu 1HS mở SGK trang 20 và đọc tên bài
9
GV : Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lí các chất
-1- 2 HS trả lời , HS cả lớp lắng nghe nhận xét
-1 HS đọc : sử dụng hợp lí các chất béo
và muối ăn -Lắng nghe