+ Hai họa tiết cũng khác nhau về hình... Kiến thức: Nêu được tên, lợi ích của một số loài cây sống trên cạn.3. 2. Kĩ năng: Quan sát và chỉ ra được một số loài cây sống trên cạn..[r]
Trang 12 Kĩ năng: Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành năm phần bằng nhau
3 Thái độ: HS phát triển tư duy.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên làm bài
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Giới thiệu: Có một hình vuông chia làm
5 phần bằng nhau, lấy 1 phần được một
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
5
Trang 2- GV đi quan sát HS làm bài, nhận xét
Bài 2: Giảm tải
Bài 3: Giảm tải
Bài 4: Giảm tải
1 Kiến thức: Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh
ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân ta đắp đê chống lụt
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
3 Thái độ: HS biết được vì sao hàng năm nước ta lại có những trận lũ.
* BVMT: HS hiểu con người chiến thắng thiên nhiên bằng sức lao động của mình.
* ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường để cải thiện khí hậu,
giảm thiểu thiên tai
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh sgk, bảng phụ ghi câu hỏi
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh đọc bài “Voi nhà”, trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ (34p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài Giọng đọc:
Đoạn 1: Thong thả, trang trọng; lời vua
Hùng - dõng dạc; đoạn 2 tả cuộc chiến
đấu giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh hào
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Giáo
viên hướng dẫn cách đọc một số câu
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- Học sinh lắng nghe theo dõi
- Học sinh luyện đọc câu (2-3 lần)
- HS đọc từ khó: tuyệt trần, cuồn cuộn,đuối sức, ván, dàng, lũ
Trang 3- Học sinh đọc các từ được chú giải
cuối bài Giáo viên giải nghĩa thêm từ
- Gọi HS đọc bài trả lời câu hỏi
+ Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
+ Em hiểu chúa miền non cao là thần
gì? Vua vùng nước thẳm là thần gì?
+ Hùng Vuơng phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào?
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
*ANQP: Các con phải làm gì để bảo vệ
môi trường cải thiện khí hậu?
* GVKL: Câu chuyện nói lên một điều
gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.//+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận choquân đuổi đánh Sơn Tinh.//
- HS giải nghĩa từ
- HS đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh+ Thần núi và thần nước
+ Vua giao hẹn: Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương
+ Học sinh nêu ra
+ Hằng năm, Thủy Tinh dâng nước lên
để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi
- Học sinh thảo luận để tìm ra câu trả lời đúng
- Chúng ta không chặt cây phá rừng, không vứt rác bừa bãi…
- HS lắng nghe
- Học sinh thi đọc truyện
Trang 41 Kiến thức: Học sinh nhận biệt được họa tiết dạng hình vuông, hình tròn
2 Kĩ năng: Biết cách vẽ họa tiết.
3 Thái độ: Vẽ được họa tiết và vẽ màu theo ý thích
II Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Vẽ to họa tiết dạng hình vuông, hình tròn (nếu có điều kiện)
- Sưu tầm thêm họa tiết dạng h.vuông, hình tròn
Học sinh:
- Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ - bút chì, màu vẽ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng
học tập (1p)
3 Bài mới: (33p)
* GV giới thiệu một số hoạ tiết dạng
h.vuông, h.tròn để HS nhận biết rõ hơn
thế nào là hoạ tiết trang trí
+ HS quan sát tranh và trả lời:
* Họa tiết dạng hình tam giác
* Họa tiết dạng hình bầu dục
* Họa tiết dạng hình vuông
* Họa tiết dạng hình tròn,
- HS nhận xét:
+ Hai họa tiết có dạng hình vuông.+ Hai họa tiết khác nhau về hình và màu
+ Hai họa tiết có dạng hình tròn
+ Hai họa tiết cũng khác nhau về hình
Trang 5vuông, hình tròn để đưa vào trang trí các
- Giáo viên có thể vẽ phác lên bảng một
vài hình các con vật cho học sinh quan
sát
c) Hoạt động 3:
Thực hành
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ:
- Giáo viên vẽ lên bảng thêm một vài
họa tiết
- Gợi ý học sinh cách vẽ màu:
+ Hình giống nhau vẽ cùng một màu
+Về màu sắc (đều, tươi sáng)
+ Em thích bức tranh nào, vì sao ?
- Nhận xét thêm đánh giá xếp loại bài
+ Bài tập: Vẽ hoạ tiết vào hình túi
xách và hình vuông sau đó vẽ màu theo
ý thích
+ Tìm h.tiết
+ Cách vẽ (nhìn trục vẽ cho đều)+ Vẽ màu
+ Vẽ họa tiết dạng hình tròn vào cái túi
1 Kiến thức: Nêu được tên, lợi ích của một số loài cây sống trên cạn.
2 Kĩ năng: Quan sát và chỉ ra được một số loài cây sống trên cạn.
3 Thái độ: HS yêu quý các loài cây.
*ADPPBTNB: - Giúp học sinh tìm tòi kiến thức từ đó tự rút ra được nội dung bài
học
Trang 6II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về các loài cây sống trên cạn
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
- Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quang cùng bảo vệ cây cối
III Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT
IV Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (2p)
Ban học tập kiểm tra các bạn trả lời lại 1 số
câu hỏi trong bài “ Cây sống ở đâu?”
- Ban học tập nêu câu hỏi , các nhóm cử đại
diện trả lời
+ Cây sống ở đâu? ( Cây sống được ở khắp mọi
nơi : trên cạn , dưới nước
+ Kể tên 1 số cây sống trên cạn (dưới nước) mà
em biết?
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: (30p)
a Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chủ đề tự nhiên
bài học đầu tiên đó là “Một số loại cây sống trên
Để biết được một số loài cây sống trên cạn,
thầy mời các con cùng xem video
* GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi :
- Các con vừa được xem video về các cây Vậy
các con có những băn khoăn hay thắc mắc gì
Trang 7sẽ trao đổi với nhau để kể tên một số loài cây
sống trên cạn có trong hình vẽ
* Thảo luận nhóm 4 quan sát 7 hình trong SGK
+ Đại diện trong nhóm lên chỉ nêu lại
- Lớp theo dõi nhận xét tuyên dương những bạn
quan sát và nêu đúng
- Gv theo dõi nhóm làm việc - nhận xét
c) Hoạt động 2: Ích lợi của cây (ADPPBTNB)
Mục tiêu: Nêu được ích lợi của những loại cây
đó
Cách tiến hành:
Bước 1: GV nêu tình huống có vấn đề
- GV hỏi: Vậy theo em các loại cây nói trên cây
nào thuộc loại cây ăn quả?
+ Loại cây lương thực, thực phẩm?
+ Loại cây cho bóng mát?
+ Thuộc loại cây lấy gỗ?
+ Thuộc loại cây làm thuốc?
Bước 2: Suy nghĩ ban đầu
+ HS ghi nhanh các dự đoán của cá nhân vào
* Hình 2: Phi lao thân tròn , lá nhọn dài Là cây sống trên mặt đất
* Hình 3: Cây Ngô thân mềm không có cành Là cây sống trên cạn
* Hình 4: Cây Đu Đủ thân thẳngnhiều cành Là cây sống trên cạn
* Hình 5: Cây Thanh Long giống cây xương rồng quả mọc đầu cành Là cây sống trên cạn
* Hình 6: Cây Sả không có thân, lá dài Là cây sống trên cạn
* Hình 7: Cây Lạc mọc lan trên mặt đất Là cây sống trên cạn
* Làm việc nhóm: thảo luận thống nhất ý kiến, vẽ vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
+ Cây thuộc loại cây ăn quả: mít,
đu đủ, thanh long
+ Loại cây lương thực, thực phẩm: ngô, lạc
Trang 8Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thực
nghiệm
- Em làm thế nào để biết cây có ích lợi gì? HS
đề xuất các hình thức như tìm hiểu VD: trên
Internet, xem tivi, trên sách, báo)
Tiến hành thực nghiệm
- Các nhóm tiến hành quan sát và ghi lại kết quả
(3phút)
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bước 4: So sánh kết quả với dự đoán ban đầu
- GV + HS so sánh kết quả với dự đoán ban
đầu
+ Suy nghĩ ban đầu
+ Kết quả thực nghiệm
Bước 5: Kết luận + mở rộng
=> Có nhiều loài cây sống trên cạn Chúng là
nguồn cung cấp thức ăn cho người, động vật,
ngoài ra chúng còn có nhiều ích lợi khác
* Ngoài những cây ở trong SGK em còn biết
những loại cây sống trên cạn nào khác? Cho biết
ích lợi của loài cây đó
- Cây sống trên cạn mỗi cây đều cho ta 1 ích lợi
Vậy ta cần phải làm gì để bảo vệ các loài cây?
+ Chăm sóc, bảo vệ như thế nào?
=> Cần trồng cây, gây rừng, tưới nước bón
phân, nhổ cỏ, bắt sâu, tỉa lá vàng, Đó cũng
chính là các em góp phần vào bảo vệ môi
(Luật chơi: cá nhân nào tìm sai ở câu nào thì bị
loại, bạn tìm đúng câu cuối cùng là người thắng
cuộc - tuyên dương.)
+ Lớp trưởng đọc câu đố
1 Loài hoa tượng trưng cho mùa thu?
2 Quả màu đỏ, dùng để thổi xôi?
- Hs lắng nghe
- Hs kể: cây bưởi, cây na, cây ổi, cây xoài, cây tre, cây liễu, cây đỗtương…
- Không chặt phá cây, thường xuyên tưới cây, bón phân, cắt lá, tỉa cành…
- Cả lớp lắng nghe, suy nghĩ ghi tên cây đó vào bảng con
Trang 94 Quả gì có nhiều gai?
- Về nhà quan sát tìm hiểu thêm 1 số cây khác
cũng sống trên cạn và nêu ích lợi, đặc điểm của
1 Kiến thức: Thuộc bảng chia 5
2 Kĩ năng: Biết giải toán có một phép tính chia trong bảng chia 5
3 Thái độ: Phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên làm bài
- Vẽ một số hình cho HS tô màu 1/ 5 số
hình đó
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: Bài toán (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu suy nghĩ và làm bài
- Thu chấm nhận xét
Bài 4: Bài toán (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có mấy hàng cây dừa được
trồng ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Thu chấm nhận xét
Bài 5: Tính nhẩm (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, gọi HS đọc lại bảng nhân và
chia 5
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Về nhà HTL bảng chia
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu, HS làm vở
Bài giải
Mỗi hàng có số cây chuối là:
20 : 5 = 4 (cây) Đáp số: 4cây chuối
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời
Bài giải
Số hàng cây dừa được trồng là:
20 : 5 = 4 (hàng) Đáp số: 4 hàng dừa
- HS nêu yêu cầu
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đi theo vạch kẻ, thẳng hai tay chống hông
- Đi nhanh chuyển sang chạy
- TC:”nhảy đúng nhảy nhanh
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết cách thưc hiện đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi
3 Thái độ:
Trang 11- Hs thêm yêu thích môn học.
II Địa điểm - phương tiện:
1 Địa điểm:
- Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập
2 Phương tiện:
- Chuẩn bị còi, kẻ sân chuẩn bị TC
III Nội dung và phương pháp giảng dạy:
A Mở đầu: (10p)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
- Xoay các khớp từ trên xuống
- On một số ĐT của bài TD Phát triển
2 Trò chơi: :”nhảy đúng nhảy nhanh”
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
Trang 122 Kĩ năng: Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện.
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, tranh sgk
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 em lên kể câu chuyện tiết trước
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh
theo đúng nội dung câu chuyện (14p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Treo tranh
+ Bức tranh minh hoạ điều gì?
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
+ Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
2.2 HĐ2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị tiết sau
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- HS quan sát + Trận đánh của hai vị thần, ThuỷTinh đang hô mưa gọi gió, dângnước Sơn Tinh bốc từng quả đồichặn từng dòng nước lũ
+ Cuối cùng + Sơn Tinh mang lễ vật đến trước
1 Kiến thức: Làm được BT2,3 (a,b)
2 Kĩ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết
Trang 13II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT, VCT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu học sinh viết các từ sau: huơ,
quặp, sâu bọ, xâu kim, xinh đẹp, sinh
sống, … (MB)
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS chép bài (22p)
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Gọi HS đọc lại bài
- Tìm tên riêng trong đoạn chép?
- GV đọc cho HS viết các từ khó: tuyệt
trần, trai, non cao, nước, giỏi.
- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cho HS khi các em
viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- Chấm, chữa bài, nhận xét
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập (7p)
Bài 1: Điền tr hay ch vào chỗ trống.
- Gọi học sinh đọc đề bài
- GV tổ chức cho học sinh thi làm bài
nhanh, 5 học sinh làm xong đầu tiên được
chức cho học sinh thi tìm từ giữa các
nhóm Trong cùng một khoảng thời gian,
nhóm nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS dùng thước kẻ bút chì soát lỗi
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- 2 học sinh làm bài trên bảng lớp
Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai Đáp án:
- Trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền
cành, chở hàng, trở về, số chẵn, sổ lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo; mệt mỏi, buồn bã.
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh chơi trò tìm từ
Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang
chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…
Trang 14- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm
thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển cả,…; ngõ
hẹp, ngã, ngẫm nghĩ; xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…
1 Kiến thức: Biết tính giá trị biểu thức số có hai đáu phép tính nhân, chia trong
trường hợp đơn giản
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có mộy phép nhân trong bảng nhân 5 Biết tìm số
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên HTL bảng chia 5
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính theo mẫu (8p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
4 x 3 : 2 = ?
+ Có mấy phép tính?
- Khi thực hiện giá trị của biểu thức này,
chúng ta cũng thực hiện tương tự như
cách tính giá trị của một biểu thức có 2
2 x 6 : 3 = 12 : 3 = 4
Trang 15- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Thu chấm nhận xét cách làm
- Muốn tìm một số hạng, thừa số chưa
biết ta làm thế nào?
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S (6p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận, làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Bài toán (7p)
- GV gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét, chữa bài
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Về nhà HTL bảng chia
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
X + 3 = 6 4 + X = 12
X = 6 – 3 X = 12 – 4
X = 3 X = 8
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi sau đó làm vào vở
- HS lắng nghe
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 25: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN, ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ về sông biển
2 Kĩ năng: Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ môi trường.
* BVMT: Không vứt giác xuống sông, biển Có ý thức bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu 2 HS nêu những cụm từ so
sánh
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét- đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tìm các từ ngữ có tiếng biển
- 2 HS nêu những cụm từ so sánh
Ví dụ: Nhanh như thỏ
To như gấu
- HS lắng nghe
Trang 16- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+ Các từ tàu biển, biển cả có mấy
đội thi tiếp sức trong thời gian 3 phút
+ Đội nào ghi đúng được nhiều từ hơn
là thắng cuộc
- Dưới lớp nhận xét, chữa và bổ sung
- HS giải nghĩa một số từ vừa tìm
được
- GV yêu cầu HS dưới lớp tìm thêm
các từ khác
Bài 2: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp
với mỗi nghĩa sau (6p)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS kể tên một số con
sông suối, hồ (sông Hồng, sông Đà,
hồ Y-a-ly, suối Lê Nin )
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Đặt câu hỏi cho phần gạch
chân trong câu sau (6p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV phân tích câu mẫu
+ Yêu cầu HS đọc mẫu
+ Dùng câu hỏi nào để hỏi cho bộ
+ Để hỏi về nguyên nhân, lí do ta
dùng câu hỏi nào?
+ Câu hỏi vì sao thường đặt ở vị trí
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
Có 2 tiếng: tàu + biển biển + cả
- Trong từ tàu biển, tiếng biển đứng sau
- Trong từ biển cả, tiếng biển đứng trước
- biển cả, biển rộng, biển khơi, biển xa, biển xanh, biển lớn
- tàu biển, đồ biểnsóng biển, miền biển, nước biển,
cá biển, bãi biển ,
bờ biển, tôm biển,rong biển
- HS tham gia trò chơi
- HS tìm từ
- 1 HS nêu yêu cầu
a Dòng nước chảy tương đối lớn trên cóthuyền bè đi lại được lại (sông)
b Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi(suối)
c Nơi đất trũng có chứa nước, tương đốirộng và sâu, ở trong đất liền (hồ)