1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

giáo án tuần 34 lớp 2

26 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 60,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc. Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc. Các hoạt động dạy học A.. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp. - Yêu cầu HS giải nghĩa các từ khó. -[r]

Trang 1

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc

và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồchơi Giáo dục các con lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động

2 Kĩ năng:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trongtruyện

* QTE: Quyền được vui chơi; bổn phận biết quý trọng người lao động.

II Các kỹ năng sống cơ bản

- Thể hiện sự cảm thông; ra quyết định.

III Đồ dùng

- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một

số các con vật nặn bằng bột

- HS: SGK

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4p)

- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Lượm

- Nhận xét HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu Hướng dẫn giọng đọc

b) Luyện phát âm

- HS đọc nối tiếp câu (2, 3 lần)

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các

từ khó

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

trước lớp

- Cho HS tìm cách ngắt cầu dài

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lờicâu hỏi cuối bài

- HS lắng nghe

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nốitiếp

- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh

các từ: bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,…

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu sau:

- Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp

- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ khó

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

theo nhóm Bạn trong nhóm theo dõi

- Thái độ của bạn nhỏ như thế nào

khi bác Nhân định chuyển về quê?

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để

bác Nhân vui trong buổi bán hàn

cuối cùng?

- Hành động của bạn nhỏ cho con

thấy bạn là người thế nào?

- Gọi nhiều HS trả lời

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Qua câu chuyện con hiểu được điều

gì?

- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì

với bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao

hôm đó đắt hàng?

tĩnh://

- Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn).

- Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn).

- Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi).

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện,không ai mua đồ chơi bằng bột nữa

- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh đểnói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi báncho chúng cháu

- Bác rất cảm động

- Bạn đập cho lợn đất, …

- Bạn rất nhân hậu, thương người và luônmuốn mang đến niềm vui cho ngườikhác./

- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việccủa mình

- Cần phải thông cảm,…

- HS trả lời+ Bác cảm ơn cháu rất nhiều /…

Trang 3

- Thực hành tính trong các bảng nhân, bảng chia đã học Bước đầu biết mối quan

hệ giữa phép nhân và phép chia Nhận biết một phần tư số lượng thông qua hìnhminh hoạ

- Giải bài toán bằng một phép tính chia Số 0 trong phép cộng và phép nhân

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng.

3 Thái độ: Ham thích học toán.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay

kết quả của 36 : 4 không? Vì sao?

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2: Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của

- 2 HS lên bảng chữa bài, bạn nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm bài vào vở HS nối tiếp nhau đọcbài làm của mình trước lớp

- Có thể ghi ngay kết quả vì nếu lấy tíchchia cho thừa số này thì sẽ được thừa sốkia

- HS đọc yêu cầu bài

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập

Trang 4

từng biểu thức trong bài.

- Nhận xét bài của HS

Bài 3: Bài Toán

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia

như thế nào?

- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được

mấy cái kẹo ta làm như thế nào?

- Chữa bài cho HS

Bài 4: Giảm tải

- Khi cộng hay trừ một số nào đó với

0 thì điều gì sẽ xảy ra?

- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một

số khác thì điều gì sẽ xảy ra?

- Có tất cả 27 cái cái bút chì màu

- Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau

1 Kiến thức: Củng cố cho HS biết nhân chia nhẩm Thực hiện biểu thức đơn giản.

Giải toán có lời văn, toán đố vui

2 Kĩ năng: HS biết thực hiện nhân chia thành thạo.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

II Đồ dùng: VTH

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- HS lên chữa bài

- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở

Trang 5

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì ?

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

- HS đọc y/c của bài

- HS lên chữa bài

- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở

- HS đọc y/c của bài

- HS đọc y/c của bài

1 Kiến thức: Ôn tập thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích.

2 Kĩ năng: Làm được sản phẩm thủ công đúng quy trình kỹ thuật.

3 Thái độ: GD HS có tính kiên trì, khéo léo, yêu quy sản phẩm mình làm ra.

II Đồ dùng

- GV: Bài mẫu các loại hình đã học

- HS: Giấy, kéo, hồ dán, bút màu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- KT sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (28’)

* Thực hành:

- HS lắng nghe

Trang 6

- YC HS thực hành thi khéo tay làm đồ

1 Kiến thức: Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.

2 Kĩ năng: Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay

đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

3 Thái độ: Có thái độ kính yêu, cảm phục, quý trọng người lao động.

II Các kỹ năng sống cơ bản

- Thể hiện sự cảm thông; ra quyết định.

III Đồ dùng

- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn

- HS: SGK

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện

- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại

từng đoạn dựa vào nội dung và gợi ý

- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1 HS

kể 1 đoạn của câu chuyện

Trang 7

- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận

xét từng bạn theo các tiêu chí đã nêu

+ Đoạn 1

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Vì sao trẻ con rất thích những đồ

chơi của bác Nhân?

- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra

trong buổi bán hàng cuối cùng?

- Thái độ của bác Nhân trong buổi

chiều đó như thế nào?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ

- Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại,bác rất vui với công việc

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàngcủa bác bỗng bị ế

- Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng củabác và xin bác đừng về quê

- Bác rất cảm động

- Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền

để các bạn cùng mua đồ chơi của bác

- Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiềutrẻ con thích đồ chơi của bác

- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3 HS kể

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- 1 đến 2 HS kể theo tranh minh họa

- Bồi dưỡng cho HS tình cảm yêu quý bạn bè, yêu quý người tàn tật và quan tâm giúp đỡ họ…

2 Kĩ năng:

Trang 8

- HS có thói quen nhặt được của rơi trả lại người mất, có ý thức bảo vệ các con vật

có ích, có ý thức khi đến nhà bạn

3 Thái độ : Yêu thích môn học

II Đồ dùng

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Phát nội dung thảo luận cho từng nhóm

Nhóm 1: Thảo luận 2 nội dung:

+ Trả lại của rơi

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị

- Cho các nhóm chơi sắm vai

- Cho HS nhận xét hành vi đúng hoặc sai của

- Đại diện các nhóm trình bày

ý kiến thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS trong nhóm tự phân vai

và tập sắm vai

- Các nhóm thể hiện vai sắm

- HS nhận xét các hành vi đúng sai của các vai

- HS lắng nghe -

TOÁN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố về đơn vị đo độ dài.

2 Kĩ năng: Kĩ năng xem giờ trên đồng hồ (giờ đúng, giờ khi kim phút chỉ đến số 3

hoặc số 6)

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

Trang 9

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

b, Nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào

buổi chiều (theo mẫu):

- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài của HS

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3: Giảm tải

Bài 4: Viết mm, cm, dm, hoặc km

vào chỗ chấm thích hợp

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng

và ghi lại đội dài của một số vật quen

thuộc như gang tay, chiếc bút,

- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng

15 và yêu cầu HS suy nghĩ để điền

tên đơn vị đúng vào chỗ trống trên

Trang 10

- Nói gang tay của mẹ dài 2 mm có

được không? Vì sao?

- Nói gang tay dài 2 km có được

- Chuẩn bị bài sau.

- Vì 2 mm quá ngắn, không có gang taybình thường nào lại ngắn như thế?

- Không được vì như thế là quá dài

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp

làm bài vào bảng con theo yêu cầu:

+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm

chính i/ iê; hay dấu hỏi/ dấu ngã

- Đoạn văn có mấy câu?

- Hãy đọc những chữ được viết hoa

- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện

- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua

Trang 11

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết

- Yêu cầu HS viết từ khó

- Sửa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

2.2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2: Điền vào chỗ trống

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới

lớp làm vào vở bài tập

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét HS

Bài 3: Điền ch hoặc tr vào chỗ trống

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức

cho HS điền từ tiếp sức Mỗi HS

trong nhóm chỉ điền từ (dấu) vào 1

chính tả và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo.

Khi, Một là các chữ đầu câu

- chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng

- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viếtvào nháp

a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?

- HS đọc yêu cầu bài 3

- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làmxong thì về chỗ để 1 HS khác lên làmtiếp

a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa

chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào

cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép,

2 Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kilôgam, kilômet, giờ.

3 Thái độ: Ham thích học toán.

Trang 12

II Đồ dùng

- GV: bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

Bài 1: Bảng sau đây cho biết thời gian

Hà dành cho một số hoạt động trong

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống

nhất phép tính sau đó yêu cầu các em

làm bài

- Nhận xét bài của HS

Bài 3: Bài toán

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài của HS

- GV nhận xét

Bài 4: Bài toán

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Trạm bơm bắt đầu bơm nước từ lúc

nào?

- Trạm bơm phải bơm nước trong bao

lâu?

- Bắt đầu bơm từ 9 giờ, phải bơm trong

6 giờ, như vậy sau 6 giờ trạm mới bơm

xong Muốn biết sau 6 giờ nữa là mấy

giờ, ta làm phép tính gì?

- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

- Hà dành nhiều thời gian nhất choviệc học

- Thời gian Hà dành cho việc học là 4giờ

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

- HS đọc yêu cầu bài

- Trạm bơm bắt đầu bơm lúc 9 giờ

- Trạm bơm phải bơm nước 6 giờ

Trang 13

- Yêu cầu HS viết bài giải.

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: trập trùng, quanh quẩn, nhảy quẫng, rụt rè, từ tốn

- Hiểu nội dung bài: Đàn bê quấn quýt bên anh Hồ Giáo như những đứa trẻ Qua

đó ta thấy hiện lên hình ảnh rất đẹp, đáng kính trọng của anh hùng lao động HồGiáo

2 Kĩ năng:

- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

3 Thái độ: HS biết thêm về anh hùng lao động Hồ Giáo.

II Đồ dùng

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu

hỏi nội dung bài Người làm đồ chơi

- GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp từng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để

nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

theo nhóm

c) Thi đọc

- Yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm

- 3 HS đọc tiếp nhau, mỗi HS đọc 1đoạn, 1 HS đọc cả bài Sau đó trả lời cáccâu hỏi về nội dung của bài

- HS lắng nghe

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thứcnối tiếp

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọcđồng thanh các từ này

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3.(Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm củamình, chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS luyện đọc trong nhóm

Trang 14

tình cảm của đàn bê vớ anh Hồ Giáo?

- Những con bê đực thể hiện tình cảm

gì với anh Hồ Giáo?

- Những con bê cái thì có tình cảm gì

với anh Hồ Giáo?

- Tìm những từ ngữ cho thấy đàn bê

con rất đáng yêu?

- Theo con, vì sao đàn bê yêu quý anh

Hồ Giáo như vậy?

- Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những

tình cảm đặc biệt cho đàn bê?

- Anh Hồ Giáo đã nhận được danh

hiệu cao quý nào?

2.3 Luyện đọc lại

- GV chia nhóm

- Yêu cầu các nhóm đọc trong nhóm,

sửa lỗi cho nhau

- Gọi 2 HS đọc lại bài

- GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay

C Củng cố dặn dò (5p)

- Qua bài tập đọc con hiểu điều gì?

- Anh hùng lao động Hồ Giáo là người

- Bầu trời: cao vút, trập trùng, nhữngđám mây trắng

- Đàn bê quanh quẩn bên anh, nhưnhững đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩnvào chân anh

- Chúng chạy đuổi nhau thành một vòngxung quanh anh

- Chúng dụi mõm vào người anh nũngnịu, sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chânnhư đòi bể

- Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng cótính cách giống như nhhững bé trai và

- 2 HS đọc bài nối tiếp

- Đàn bê rất yêu quý anh Hồ Giáo và anh

Hồ Giáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con

Trang 15

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Đồ dùng

- GV: Bài tập 1, 3 viết vào giấy to Bài tập 2 viết trên bảng lớp Bút dạ

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

Bài 1: Dựa theo nội dung bài Đàn bê

của anh Hồ giáo, tìm những từ trái

nghĩa điền vào chỗ trống:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của

trái nghĩa với từ rụt rè

- Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ, từ

tốn, những con bê đực thì ngược lại

- Con hãy tìm thêm các từ khác trái

nghĩa với nhỏ nhẹ, từ tốn?

Bài 2: Hãy giải nghĩa từng từ dưới

đây bằng từ trái nghĩa với nó

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp

- Sau đó gọi một số cặp trình bày

trước lớp

- Nhận xét HS

Bài 3: Nối mỗi từ ở cột A với công

việc ở cột B:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên

bảng

- Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức cho

HS làm bài theo hình thức nối tiếp

- Một số HS đọc câu, cả lớp theo dõi vànhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc đề bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vở.Lời giải:

Những con bê cái Những con bê đực

- bạo dạn, táo tợn, táo bạo,

- ngấu nghiến, hùng hục,

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu bài Trình bày theo cặp

Đáp án: đầu tiên/ bắt đầu/…

Trang 16

- Gọi HS nhận xét bài của từng nhóm

và chốt lại lời giải đúng

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới: (30’)

1 Đọc bài văn: Bố cậu làm nghề gì? (15’)

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung

2 Chọn câu trả lời đúng (15’)

- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả

lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì

- Tổ chức cho HS chữa bài

a Bi thắc mắc với Tôm điều gì?

b Tôm thắc mắc với Bi điều gì?

c Theo em vì sao Tôm không biết đọc?

d Theo em vì sao em của Bi không có răng?

e Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu: “Ai

+ Bố cậu trồng răng mà em bé cậukhông có răng

+ Vì Tôm mới 5 tuổi

+ Vì em Bi còn nhỏ

+ Bố Bi trồng răng

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w