1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

giáo án tuần 25 buổi 2

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 12,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên nêu yêu cầu: quan sát tranh con muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi?. - Cho HS làm việc theo nhóm đôi, em này đặt câu hỏi em kia trả lời và đổi ngược lại [r]

Trang 1

TUẦN 25 Ngày soạn: 09 / 05 / 2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 05 năm 2020

CHIỀU

Tiếng Anh ( GV chuyên dạy)

KNS ( GV chuyên dạy)

BDTV

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố về đọc, viết các từ có vần ươn, ương

2 Kĩ năng: Điền vần, tiếng có vần ươn, ương Làm bài tập theo từng đối tượng.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.

II ĐỒ DÙNG

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: Vở bài tập, bút, bảng, phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Cho HS đọc, viết con lươn, mương

nước

- Gọi học sinh đọc SGK bài Xóm chuồn

chuồn

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

- Đọc, viết: ươn, ương

1 Giới thiệu bài:

2 Thực hành làm các bài tập:

- HS mở vở thực hành Tiếng Việt và toán:

Quan sát bài

Bài Tiết 2 (Trang 62 - 63)

Bài 1: Điền vần ươn, ương:

Trang 2

- GV nêu yêu cầu từng bài.

- GV giao bài tập cho từng loại đối tượng

- HS NK làm tất cả các bài tập trong vở

thực hành Tiếng Việt và toán

- HS Trung bình làm được bài 1; bài 3

- HS chậm nhìn viết làm bài 2 ý 1 và làm

2 ý bài 2

- GV cho HS làm việc cá nhân với bài tập

được

giao

- GV quan sát giúp đỡ HS chậm

- HS làm xong chữa bài

C Củng cố- dặn dò: 5’

- Củng cố nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

Cái gương Con lươn Cái giường Ngô nướng Con vượn Mương nước

Bài 2: a/ Điền chữ tr hoặc ch

Con chuột Con trâu ông trăng Cái trống Cái chổi Quả chuối

Bài 4: Viết:

- Dòng mương nước đầy ăm ắp

- Dặn về học kỹ bài và xem trước bài sau:

Ngày soạn: 11 / 05 / 2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 14 tháng 05 năm 2020

CHIỀU

Tự nhiên & xã hội TIẾT 25: CON VẬT QUANH EM ( TIẾT 2) I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con mèo,

con muỗi

2 Kĩ năng: Nói về một số đặc điểm của con mèo (lông, móng vuốt, ria, mắt,

đuôi) Nêu ích lợi của việc nuôi mèo

- Một số tác hại của muỗi Một số cách diệt trừ muỗi

3 Thái độ: HS có ý thức chăm sóc mèo (nếu nhà em nuôi mèo) Có ý thức tham

gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt

II ĐỒ DÙNG

- Các hình trong bài 26, 27 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 3

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

A.Ổn định: 2’

B.Bài cũ: 3’

- Hôm trước các con học bài gì ?

- Gà có những bộ phận chính nào ?

- Đúng giơ thẻ đỏ, sai giơ thẻ xanh

Gà có ích lợi gì ?

a.Lông gà để làm áo

b.Lông gà để làm chổi

c.Trứng và thịt gà để ăn

d.Phân gà để nuôi cá, bón cây

- Nhận xét

C Bài mới: 28’

*Giới thiệu bài: 1’

- GV đính tranh và hỏi:

+ Đây là con gì ?

+ Nhà bạn nào có nuôi Mèo ?

+ Nói với cả lớp nghe về con Mèo của nhà

em

* Phát triển các hoạt động: 27’

- Hoạt động 1: Quan sát con mèo.

- Cho HS làm việc cá nhân:

- Y/c HS quan sát con Mèo trong tranh vẽ

+ Lông mèo màu gì ? Khi vuốt ve bộ lông

mèo em cảm thấy thế nào ?

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của

con mèo ?

+ Trên đầu con mèo còn có gì ? GV: mắt

mèo to, tròn và sáng giúp mèo nhìn thấy

mọi vật trong đêm tối Mèo có mũi và tai

rất thính

+ Con mèo di chuyển như thế nào ?

+ GV: Chân mèo có móng, móng của mèo

được bảo vệ bởi lớp da dày và mềm Các

- HS hát

- Con Gà

- Đầu, mình, 2 chân, 2 cánh

- HS nói về con Mèo của mình

- HS quan sát Mèo trong tranh

- Vàng, trắng, đen, xám, tam thể Mềm, mịn như nhung

1 HS lên bảng chỉ (Đầu, mình, đuôi và

4 chân)

- Mèo di chuyển bằng 4 chân, bước đi nhẹ nhàng, leo trèo giỏi

Trang 4

móng sắc nhọn của mèo có thể duỗi ra hay

co vào Khi mèo bắt chuột thì các móng

duỗi ra, còn khi đi thì nó thu gọn lại Điều

đó giúp cho bước chân của mèo không gây

tiếng động và móng của nó cũng không bị

mòn đi

- GV theo dõi sửa sai cho những HS chưa

biết

- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương

Kết luận: Toàn thân Mèo được bao phủ 1

lớp lông mềm

- Mèo có đầu, mình, đuôi và 4 chân, mắt

mèo to, tròn và sáng giúp mèo nhìn thấy

mọi vật trong đêm tối Mèo có mũi và tai

rất thính Mèo đi bằng 4 chân, bước đi nhẹ

nhàng, leo trèo giỏi

* Quan sát con muỗi.

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

- Giáo viên nêu yêu cầu: quan sát tranh con

muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài

của con muỗi

- Cho HS làm việc theo nhóm đôi, em này

đặt câu hỏi em kia trả lời và đổi ngược lại

cho nhau

+ Con muỗi to hay nhỏ ?

+ Khi đập muỗi em thấy cơ thể muỗi cứng

hay mềm ?

+ Hãy chỉ vào đầu, thân, chân, cánh của con

muỗi

+ Quan sát kĩ đầu con muỗi và chỉ vòi của

con muỗi ?

+ Con muỗi dùng vòi để làm gì ?

+ Con muỗi di chuyển như thế nào?

Giáo viên kết luận: Muỗi là loại sâu bọ

nhỏ bé hơn ruồi Nó có đầu, mình, chân và

cánh Nó bay bằng cánh, đậu bằng chân

Muỗi dùng vòi để hút máu của người và

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗi

và thảo luận theo nhóm đôi

- Con muỗi nhỏ

- Mềm

- HS chỉ

- Con muỗi dùng vòi để hút máu người

- Con muỗi di chuyển bằng cánh

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS trình bày

Trang 5

động vật để sống

*) Hoạt động 2: Thảo luận chung.

- GV phát phiếu học tập cho HS

Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu

đúng

- Người ta nuôi Mèo để làm gì ?

a.Để giữ nhà

b.Để bắt chuột

c.Để chơi với em bé

d.Để làm cảnh

- GV cho HS quan sát 1 số tranh và chỉ ra

đâu là tranh con Mèo đang săn mồi ?

- Con mèo ăn gì ?

- Chúng ta chăm sóc mèo như thế nào ?

- Các con có nên trêu chọc mèo không? Vì

sao?

Nội dung Phiếu thảo luận:

1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu

đúng:

Câu 1: Muỗi thường sống ở

a Các bụi cây rậm

b Cống rãnh

c Nơi khô ráo, sạch sẽ

d Nơi tối tăm, ẩm thấp

Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:

a Mất máu, ngứa và đau

b Bị bệnh sốt rét

c Bị bệnh tiêu chảy

d Bệnh sốt xuất huyết và nhiều bệnh

truyền nhiểm khác

Câu 3: Người ta diệt muỗi bằng cách:

a Khơi thông cống rãnh

b Dùng vợt để bắt muỗi

c Dùng thuốc diệt muỗi

d Dùng hương diệt muỗi

e Dùng màn để diệt muỗi

Bước 2: Thu kết quả thảo luận:

- Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các

nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh

- Giáo viên bổ sung thêm cho hoàn chỉnh

- Cơm, cá và các thức ăn khác

- Chăm sóc mèo cẩn thận, cho ăn đầy đủ

- HS nêu

Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu: a, b, d

Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu: a, b, d

- Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu: a, b, c

- Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại sao nhóm mình chọn các câu như vậy

và giải thích thêm một số nhiểu biết

về con muỗi

- Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đến kết luận chung

Trang 6

Kết luận: Nuôi Mèo để bắt chuột, làm

cảnh Luôn luôn chăm sóc mèo, cho mèo ăn

hằng ngày, khi mèo cắn phải tiêm phòng

dại

- Khi đi ngủ chúng ta cần mắc màn cẩn thận

để tránh bị muỗi đốt

C.Củng cố – Dặn dò: 3’

- Vừa rồi các em học bài gì ?

- Cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai

đúng”

- Mèo có những bộ phận chính nào?

- Gọi học sinh nêu những tác hại của con

muỗi

- Nêu các bộ phận bên ngoài của con muỗi

- GV: Luôn luôn giữ gìn môi trường, phát

quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh để

ngăn ngừa muỗi sinh sản, nằm màn để

tránh muỗi

- Về nhà xem lại nội dung bài vừa học

- Nhận xét tiết học

Âm nhac ( GV chuyên dạy)

Thể dục ( GV chuyên dạy)

Thủ công ( GV chuyên dạy)

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w