- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa và tự làm bài.. *Luyện phát âm - Yêu cầu học sinh tìm từ khó, giáo viên ghi lên bảng - Cho học sinh luyện đọc các từ.. - Gọi học
Trang 1Tuần 25
Thứ hai ngày 21tháng 3 năm 2011
Toán
Tiết 121: MộT PHầN NĂM
I Mục tiêu :
- Bớc đầu nhận biết đợc (bằng hính ảnh trực quan) “ một phần năm”, biết đọc , biết viết 1
5
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
II Đồ dùng dạy và học:
Các hình vẽ trong sách giáo khoa
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm bài :
+Điền dấu thích hợp vào ô trống :
5 x 32 50 : 5 ; 30 : 5 3 x 2
3 x 5 45 : 5
+Đọc bảng chia 5
- Giáo viên và hs nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài
b Hoạt động 2: Giới thiệu một phần
năm
- Yêu cầu học sinh lấy 1 tờ giấy hình
vuông chia thành 5 phần bằng nhau,
dùng kéo cắt 5 phần rời nhau Sau đó
lấy ra 1 phần, nh vậy ta đợc 1 phần
mấy của hình?
- Cho học sinh tiến hành tơng tự với
hình tròn để học sinh tự rút ra kết luận
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, đa ra
kết luận đúng: có một hình tròn, chia
thành năm phần bằng nhau, lấy một
phần, đợc một phần năm hình tròn
- Giáo viên giảng: Trong toán học, để
thể hiện một phần năm hình hình
vuông, một phần năm hình tròn ngời ta
dùng số “một phần năm” viết là 1
5
c Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
*Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu hs đọc kĩ bài trong SGK
- Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi : 8 chia 2
đợc mấy ?
- Hãy nêu tên gọi của các thành phần
và kết quả của phép chia trên
- Vậy phải viết các số của phép chia
này vào bảng ra sao?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
trên bảng
- Giáo viên nhận xét và đa ra đáp án
đúng: các hình đã tô màu 1 hình là : A,
C, D 5
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh thực hiện các thao tác và trả lời
*Ta lấy 1 phần, ta đợc một phần năm của hình vuông
- Học sinh thực hiện
- Học sinh theo dõi bài giảng của giáo viên
- Học sinh theo dõi bài giảng của giáo viên và đọc, viết 1
5
- 2 HS nêu y/c
*8 chia 2 đợc 4
*Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số
bị chia, 2 là số chia, 4 là thơng
*Viết 8 vào cột số bị chia 2 vào cột số chia và 4 vào cột thơng
- 1 em lên bảng, các em khác theo dõi
- Học sinh tự nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Học sinh tự làm - 1 em lên bảng, dới lớp làm vào vở
*Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần co 2 con vịt,
Trang 2*Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
trong sách giáo khoa và tự làm bài
- Vì sao nói hình a đã khoanh vào một
phần năm số con vịt
- Nhận xét cho điểm học sinh
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm hs
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
hình a có 2 con vịt đợc khoanh
Tập đọc
Tiết 73 + 74: SƠN TINH – THủY TINH
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nớc ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thgời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời đợc CH
1, 2, 4) – HS khá, giỏi trả lời đợc CH 3
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của gọc sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh kiểm tra bài “Voi nhà”:
+Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Vì sao
những ngời trên xe phải ngủ trong rừng
qua đêm ?
+Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: mọi
ng-ời lo lắng nh thế nào khi thấy con voi
đến gần?
+Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: con voi
đã giúp họ nh thế nào ?
- GV nhận xét, tuyên dơng, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Luyện đọc
*Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu
- Yêu cầu học sinh đọc lại
*Luyện phát âm
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó, giáo
viên ghi lên bảng
- Cho học sinh luyện đọc các từ
*Luyện đọc đoạn:
- Gọi học sinh đọc chú giải
- Giáo viên hỏi: Bài này có thể chia làm
mấy đoạn? Các đoạn phân chia ntn?
- Gọi học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh xem chú giải và giải
nghĩa từ: cầu hôn
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn văn và cho
biết câu văn học sinh khó ngắt giọng
- Hớng dẫn học sinh ngắt giọng câu
văn khó :
- 3 HS lên bảng đọc bài và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh khá đọc lại toàn bài, lớp
đọc thầm theo
- Học sinh tìm và nêu
- 5 đến 7 học sinh đọc cá nhân, cả lớp
đọc đồng thanh
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi sách giáo khoa
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- 1 học sinh đọc đoạn 1
*Là xin lấy ngời con gái làm vợ
- Học sinh trả lời
- Luyện ngắt giọng câu văn dài theo h-ớng dẫn của giáo viên
Giáo án tuần 25 buổi 1 lớp 2 Năm
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của gọc sinh
+Nhà vua muốn kén chồng cho công
chúa / một ngời chồng tài giỏi
+Một ngời là Sơn Tinh , / Chúa miền
non cao , / còn ngời kia là Thuỷ Tinh , /
vua vùng nớc thẳm
- Hớng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới
thiệu truyện nên học sinh cần đọc với
giọng thong thả, trang trọng
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1
Theo dõi học sinh đọc để chỉnh sửa lỗi
nếu có
- Hớng dẫn học sinh đọc đoạn 2 và 3
t-ơng tự nh hớng dẫn đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 :
- Chú ý nhấn giọng các từ chỉ lễ vật: Hãy
đem đủ một trăm ván cơm nếp, / hai trăm
nệp bánh chng, / voi chín ngà, / gà chín
cựa, / ngựa chín hồng mao //
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2
- Gọi học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
- Chia nhóm và theo dõi học sinh đọc
trong nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 3
Giáo viên nghe và chỉnh sửa
*Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
Tiết 2
c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài
- Giáo viên nêu câu hỏi :
+Những ai đến cầu hôn Mị Nơng ?
+Họ là những vị thần ở đâu đến ?
- Giảng từ : Cầu hôn
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Giáo viên hỏi :
+Hùng Vơng đã phân xử việc 2 vị thần
đến cầu hôn bằng cách nào ?
+Thế nào là lễ vật ?
+Lễ vật mà Hùng Vơng yêu cầu gồm
nhng gì ?
+Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Giáo viên hỏi:
+Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách nào?
+Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh nh
thế nào ?
+Ai là ngời chiến thắng trong cuộc
-Học sinh nghe giáo viên hớng dẫn
- 1 số học sinh đọc lại đoạn 1
- 3 đến 4 học sinh đọc
- 1 Học sinh khá đọc
- 2 học sinh đọc nhấn giọng
- 3 HS đọc lại đoạn 2
- 1 HS đọc đoạn 3
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
- Lần lợt từng học sinh đọc trớc nhóm , các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc lại đoạn 3
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc
đồng thanh 1 đoạn trong bài
- 1 học sinh đọc, lớp nhẩm theo
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
*Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nơng là Sơn Tinh và Thủy Tinh
*Sơn Tinh đến từ vùng non cao , còn Thủy Tinh đến tữ vùng nớc thẳm
- 1 học sinh đọc, lớp nhẩm theo
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
*Hùng Vơng cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trớc thì đợc đón Mị
N-ơng về làm vợ
*Là đồ vật để biếu, tặng, cúng
*Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
*Vì Thủy Tinh đến sau, không lấy đợc
Mị Nơng
- 1 học sinh đọc, lớp nhẩm theo
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
*Thủy Tinh hô ma, gọi gió, dâng nớc cuồn cuộn
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của gọc sinh
chiến đấu này?
+Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu
giữa 2 vị thần?
+Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ
Sơn Tinh luôn luôn là ngời chiến thắng
trong cuộc chiến đấu này ?
- Yêu cầu hs thảo luận để trả lời câu
hỏi 4
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Giáo viên rút ra kết luận
d Hoạt động 4: Luyện đọc lại bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Giáo viên và HS nhận xét, tuyên dơng
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét và hỏi : Các em
thích nhất nhân vật nào ? Vì sao ?
- Về đọc bài cho gia đình cùng nghe và
chuẩn bị bài sau
*Sơn Tinh đã bốc từng qủa đồi, dời từng dãy núi chặn đứng dòng nớc lũ
*Sơn Tinh là ngời chiến thắng
- 2 HS kể
*Thủy Tinh dâng nớc lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi, núi lên cao bấy nhiêu
- Hai học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó 1 số học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- 3 đến 4 em thi đọc
- 1 học sinh trả lời
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Toán
Tiết 122: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Học thuộc lòng bảng chia 5
- Biết giải bài toán có 1 phép chia trong bảng chia 5
- Làm đợc BT 1, 2, 3
II Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên vẽ trớc lên bảng một số hình
hình học và yêu cầu học sinh nhận biết các
hình đã tô màu một phần năm hình
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới :
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài
b Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập
*Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm hs
*Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nhẩm và điền kết quả vào
SGK
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi
tiếp sức
5 x 2 = 5 x 4 =
10 : 2 = 20 : 4 =
10 : 5 = 20 : 5 =
5 x 3 = 5 x 1 =
15 : 3 = 5 : 1 =
15 : 5 = 5 :5 =
- Giáo viên theo dõi sửa bài nhận xét
- 2 em lên bảng làm bài
- Lớp làm vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 1 học sinh nêu
- 1 học sinh lên bảng làm bài dới lớp làm vào vở bài tập
- Học sinh nêu
- Học sinh làm vào SGK
- Chia làm 2 đội lần lợpt từng em lên
điền kết qủa vào bài Đội nào làm nhanh và đúng đợc tuyên dơng
- 1 học sinh đọc
Giáo án tuần 25 buổi 1 lớp 2 Năm
Trang 5*Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề bài: có 35 quyển
vở, chia đều cho 5 bạn Hỏi mỗi bạn có
mấy quyển vở ?
- Có bao nhiêu quyển vở ?
- Chia đều cho 5 bạn có nghĩa là chia
nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Giáo viên sửa bài đa ra đáp án đúng:
Tóm tắt
5 bạn : 35 quyển vở
1 bạn : … Quyển vở ?
Giải Mỗi bạn nhận đợc số quyển vở là :
35 : 5 = 7 (quyển )
Đáp số : 7 quyển
- Giáo viên chấm 1 số bài
3 Củng cố, dặn dò :
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 5
- Về học thuộc lòng bảng chia 5
*Có tất cả 35 quyển vở
*Có nghĩa là chia 5 phần bằng nhau, mỗi bạn đợc 1 phần
- 1 học sinh lên bảng, dới lớp làm vào
vở bài tập
- Học sinh tự nhận xét
- Học sinh sửa bài
- 2 , 3 học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 5
Kể chuyện
Tiết 25: SƠN TINH , THủY TINH
I Mục đích yêu cầu :
- Sắp xếp lại đợc thứ tự các bức tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT 1); dựa theo tranh, kể lại đợc từng doạn câu chuyện (BT 2)
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 3)
II Đồ dùng dạy- học :
3 tranh minh họa trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng mỗi
em kể 1 đoạn nối tiếp đến hết câu
chuyện: Quả tim khỉ
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm, tuyên
dơng
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hớng dẫn kể chuyện
*Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 1
*Sắp xếp thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện Sơn Tinh ,
Thủy Tinh
- GV treo tranh HS quan sát và hỏi :
+Bức tranh 1 minh họa điều gì?
+Đây là nội dung thứ mấy câu chuyện
+Bức tranh 2 vẽ cảnh gì ?
+Đây là nội dung thứ mấy câu chuyện
- 3 em lên bảng kể
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát và trả lời
*Tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai vị thần Thủy Tinh đang hô ma, gọi gió, dâng nớc, Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứng dòng nớc lũ
*Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện
*Vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trớc
và đón đợc Mị Nơng
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh
theo đúng nội dung câu chuyện
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng
*Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm có 3 học sinh và giao nhiệm vụ
cho các em tập kể lại truyện tronh
nhóm: Các nhóm kể chuyện theo hình
thức nối tiếp Mỗi học sinh kễ một
đoạn truyện tơng ứng với nội dung bức
tranh
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng các
nhóm kể tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về tập kể lại câu chuyện cho ngời
thân nghe và chuẩn bị bài sau
*Đây là nội dung thứ 2 của câu chuyện
*Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nơng
- Học sinh lên sắp xếp theo thứ tự: 3, 2, 1
- Học sinh tập kể chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể
Chính tả
Tiết 49: SƠN TINH – THủY TINH
I Mục đích yêu cầu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đợc BT 2 a/b hoặc BT 3 a/b
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng viết: Huơ,
quặp, xâu kim, lụt lội, rụt rè, sút bóng
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng, ghi
điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chính tả
*Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV treo bảng phụ đọc mẫu và yêu
cầu học sinh đọc lại đoạn chép
- Đoạn văn nói về nội dung gì ?
*Hớng dẫn cách trình bày:
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu
trên bảng và nêu cách trình bày một
đoạn văn
*Hớng dẫn viết từ khó:
- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa ?
- Hãy tìm trong bài các chữ bắt đầu bởi
âm r, gi, d, ch, tr, các chữ có dấu hỏi,
dấu ngã
- 3 em lên bảng viết
- Lớp viết vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 2 HS đọc HS khác theo dõi
*Giới thiệu về vua Hùng Vơng thứ mời tám Ông có một ngời con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn
*Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu
đoạn văn phải viết hoa và lùi vào một ô
*Các chữ đứng đầu câu văn và tên riêng
- Tìm và nêu các từ khó
- 2 em lên bảng viết, dới lớp viết vào
Giáo án tuần 25 buổi 1 lớp 2 Năm
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh viết những từ :
+Tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng
trai, non cao, nớc , …
+Giỏi, thẳm, …
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
*Viết bài:
- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu học
sinh nhìn bảng chép bài
*Soát lỗi:
- Đọc lại bài cho học sinh soát lỗi
*Chấm bài:
- Thu và chấm 1 số bài, nhận xét
b Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập
*Bài 2a:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm
trên bảng
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng 1 số
em viết đẹp
- Về viết lại lỗi chính tả
bảng con
- Học sinh chép bài
- Học sinh soát lỗi
- 1 em đọc
- 2 em lên bảng làm, dới lớp làm vào
vở bài tập
- Học sinh nhận xét bài bạn và chữa lại nếu sai
Thứ t ngày 23 tháng 3 năm 2011
Toán
Tiết 123: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân, chia trong hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Biết tìm số hạng của 1 tổng; tìm thừa số
- Làm đợc BT 1, 2, 4
II Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng:
+Đọc bảng chia 5
+Làm bài tập 3 /123
+Làm bài tập 4 /123
- Giáo viên sửa bài và ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập
*Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết lên bảng : 3 x 4 : 2 và hỏi 2
nhân 4 chia 2 có mấy phép tính ?
- Khi thực hiện tính giá trị của biểu
thức này, chúng ta cũng thực hiện tơng
tự nh cách tính giá trị của 1 biểu thức
chỉ có phép cộng và phép trừ
- Yêu cầu học sinh nêu cách tình giá trị
của biểu thức có hai phép tính cộng và trừ
- 2 HS lên bảng làm bài
- 2 HS đọc bảng chia 5
- 2 HS nhắc lại tên bài
*Tính theo mẫu
*Có 2 phép tính, đó là phép tính nhân
và phép tính chia
*Tính lần lợt từ trái sang phải
Trang 8- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nêu
cách tính giá trị biểu thức chỉ có hai
phép tính nhân và chia
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu
thức trên bảng ?
- Kết luận về cách giải đúng, sau đó
cho học sinh nêu lại cách làm bài và tự
làm các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm học sinh
*Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài của
bạn trên bảng
- Yêu cầu học sinh giải thích cách tìm
x trong bài tập trên
- Giáo viên nhận xét đa ra đáp án đúng
a x + 2 = 6 b 3 + x = 15
x = 6 – 2 x = 15 –
3
x = 4 x = 12
x x 2 = 6 3 x x = 15
x = 6 : 2 x = 15 : 3
x = 3 x = 5
*Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Tại sao để tìm số con thỏ trong 4 chuồng,
em lại thực hiện phép nhân 5 x 4 ?
- Nhận xét đa ra đáp án đúng và cho
điểm HS
Tóm tắt
1 chuồng : 5 con thỏ
4 chuồng : … con thỏ ?
Giải
Số con thỏ 4 chuồng có là :
5 x 4 = 20 ( con thỏ )
Đáp số : 20 con thỏ
3 Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức cho học sinh đọc thuộc lòng
các bảng nhân, bảng chia đã học
- Nhận xét giờ Dặn HS về ôn bài
*Ta cũng lần lợt tính từ trái sang phải
*3 x 4 : 2 = 12 : 2 = 6
- 1 học sinh nêu
- 1 học sinh nêu
- 2 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vở
- Nêu cách tìm số hạng cha biết của 1 tổn , thừa số cha biết của 1 tích để giải thích
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng Lớp làm vở
- Học sinh trả lời
- Một số em thi đọc thuộc lòng các bảng nhân và bảng chia đã học
Tập đọc
Tiết 75: Bé nhìn biển
I Mục đích yêu cầu:
- Bớc đầu biết đọc giọng rành mạch thể hiện giọng vui tơi, hồn nhiên.
- Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh nh trẻ con (trả lời đợc CH trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu.)
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh họa bài tập đọc phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
Giáo án tuần 25 buổi 1 lớp 2 Năm
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Kiểm tra bài cũ: Bài “Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh”
- Gọi học sinh đọc mỗi em 1 đoạn và
trả lời câu hỏi về ND đoạn đó
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài
b Hoạt động 2: Luyện đọc
*Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu, yêu cầu học sinh
đọc lại
*Luyện phát âm
- Yêu cầu học sinh tìm những từ cần
chú ý phát âm giáo viên ghi lên bảng :
- Giáo viên đọc mẫu các từ này sau đó
gọi học sinh đọc lại Tập trung vào HS
mắc lỗi phát âm )
*Luyện đọc đoạn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc khổ thơ trớc
lớp
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc bài
theo nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 4 học
sinh
- Giáo viên theo dõi uốn nắn
*Thi đọc giữa các nhóm:
- Tổ chức cho học sinh thi đọc từng khổ
thơ, đọc cả bài
- Giáo viên và các em khác nhận xét
c Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh lên đọc chú giải
- Giáo viên hỏi:
+Tìm những câu thơ cho thấy biển rất
rộng
+Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống nh trẻ con ?
+Em thích khổ thơ nào nhất
d Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài
thơ
- Giáo viên treo bảng phụ đã chép sẵn
bài thơ, yêu cầu học sinh đọc đồng
thanh bài thơ, sau đó xóa dần bài thơ
trên bảng cho học sinh học thuộc lòng
- Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng
- Giáo viên và học sinh khác nhận xét
tuyên dơng
- Giáo viên hỏi: Nội dung bài nói gì ?
GV chốt: Bài thơ thể hiện đợc sự vui
t-ơi, thích thú của em bé khi đi tắm biển
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- 3 em HS đọc bài và TLCH
- HS theo dõi, đọc thầm theo
- 1 em học khá đọc mẫu 2 lần, cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa
- Học sinh tìm từ và đọc
- 3 đến 5 học sinh đọc cá nhân, đọc theo tổ
- Nối tiếp nhau đọc hết bài
- Lần lợt từng học sinh đọc trong nhóm Mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ cho đến hết bài các em khác theo dõi chỉnh sửa cho bạn
- Mỗi nhóm cử 2 học sinh đọc, các em khác chú ý theo dõi, nhận xét bài bạn
- 1 học sinh đọc Lớp theo dõi sách giáo khoa
- Học sinh thảo luận cặp đôi và phát biểu trớc lớp
- Học sinh học thuộc lòng
- Thi đọc cá nhân, thi đọc theo nhóm
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
- 2 HS nhắc lại nội dung
Trang 10Tập viết
Tiết 25: CHữ HOA V
I Mục đích yêu cầu:
Viết đúng chữ hoa V (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:
V-ợt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), VV-ợt suối băng rừng (3 lần)
II Đồ dùng dạy- học
- Chữ V hoa đặt trong khung chữ mẫu
- Bảng kẻ sẵn viết cụm từ ứng dụng : Vợt suối băng rừng
- Vở tập viết
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh viết chữ U và chữ Ư, cụm từ
ứng dụng Ươm cây gây rừng
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chữ V hoa
*Quan sát số nét, quy trình viết chữ V:
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn chữ V
- Yêu cầu học sinh quan sát chữ V và hỏi :
+Cô có chữ gì ?
+Chữ V hoa cao mấy li ?
+Chữ V hoa gồm mấy nét? Là những nét nào?
- Yêu cầu học sinh nêu cách viết :
+ Điểm đặt bút của nét 1 nằm ở vị trí nào ?
+ Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu ?
+Chúng ta đã học cách viết nét cong trái phối
hợp với nét lợn ngang khi học chữ hoa nào?
Hãy nêu lại cách viết này
+Quan sát mẫu chữ và hãy nêu cách viết nét
sổ thẳng
- Giáo viên giảng lại quy trình viết nét 3
- Giảng lại quy trình viết chữ V hoa, vừa
giảng vừa viết mẫu trong khung chữ
*Viết bảng
- Yêu cầu học sinh luyện viết chữ V hoa trong
không trung, sau đó viết vào bảng con
- GV nhận xét sửa lỗi cho từng học sinh
b.Hoạt động 2: Hớng dẫn viết cụm từ
*Giới thiệu cụm từ:
- Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ
ứng dụng : Vợt suối băng rừng
- Giáo viên giảng từ: “Vợt suối băng rừng” là
vợt qua những đoạn đờng khó khăn vất vả
*Quan sát và nhận xét
- Cụm từ có mấy chữ ? là những chữ nào ?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ V
hoa và cao mấy li ?
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Cả lớp quan sát và TLCH
*Chữ V
*Cao 5 li
*Gồm 3 nét: nét 1 là nét kết hợp của nét cong tráI và nét lợn ngang, nét 2 là nét sổ thẳng, nét
3 là nét móc xuôI phải
*Điểm đặt bút của nét 1 nằm trên
đờng kẻ ngang 5, giữa đờng kẻ dọc 2 và 3
*Nằm ở giao điểm đờng kẻ dọc 3
và đờng kẻ ngang 6
*Khi học cách viết chữ hoa J, H, K
*Từ điểm dừng bút của nét 1, ta
đổi chiều bút, viết nét sổ thẳng,
điểm dừng bút nằm trên đờng kẻ ngang 1
- Học sinh quan sát chữ mẫu và trả lời
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Viết vào bảng con
- Đọc cụm từ
- HS chú ý nghe và ghi nhớ
*Cụm từ có 4 chữ ghép lại với nhau: Vợt, suối, băng, rừng
*Chữ b, g cao 2 li rỡi
Giáo án tuần 25 buổi 1 lớp 2 Năm