Hoạt động 2: Lập bảng thống kê một số sự kiện trong thời kì chín năm. Kiến thức: Làm quen với biểu đồ hình quạt.. Kĩ năng: Bước đầu biết “đọc”, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ hì[r]
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn: 15/1/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2021
Toán Tiết 96: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn
2 Kĩ năng: Biết vận dụng để tính chu vi hình tròn
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Muốn tính chu vi của hình tròn ta làm
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm đường kính khi biết chu vi
= 18 × 2 × 3,14 = 113,04cmChu vi hình tròn (2):
C = 40,4 × 2 × 3,14 = 253,712 dmChu vi hình tròn (3):
C = 1,5 × 2 × 3,14 = 9,42m
- HS đọc bài+ Bài toán cho biết chu vi của hìnhtròn
+ Tính đường kính hình tròn
+ Ta lấy chu vi chia cho 3,14
+ Ta lấy chu vi chia 3,14 rồi chiatiếp cho 2
- HS làm bài
Trang 2- Yêu cầu HS đọc bài.
+ Nếu bánh xe lăn một vòng trên mặt
đất thì được quãng đường dài bao
nhiêu?
+ Muốn tính quãng đường xe đi được
khi bánh xe lăn 10 vòng hay 200 vòng
ta làm thế nào?
- YC HS làm bài
- Gọi HS đọc bài giải
- GV nhận xét
- GV: Bánh xe lăn 1 vòng thì ô tô sẽ đi
được một quãng đường đúng bằng chu
vi của bánh xe Bánh xe lăn bao nhiêu
vòng thì ô tô sẽ đi được quãng đường
dài bằng bấy nhiêu lần chu vi của bánh
60 : 2 = 30 (cm)Hoặc
Bán kính của hình tròn là:
R = C : 2 × 3,14
= 188,4 : 2 × 3,14 = 30 (cm) Đáp số : a 1m ; b 30cm
- 1 Học sinh đọc đề
+ Chu vi của bánh xe chính là chu vicủa hình tròn có đường kính là 0,8m.+ Quãng đường dài bằng chu vi củabánh xe
+ Lấy chu vi của bánh xe nhân 10lần
2,512 × 10 = 25,12 (m)2,512 × 200 = 502,4 (m)2,512 × 1000 = 2512 (m)Đáp số: a 2,512m; b 25,12m;
502,4m; 2512m
- 2 HS đọc bài giải, các HS khácnhận xét, bổ sung:
- HS nêu yêu cầu+ Ta phải tính được chu vi của các
Trang 3(9 + 14,5) × 2 = 47 (cm)Chu vi của hình C là:
(10 × 3,14) : 2 + 10 = 25,7 (cm)Đáp án đúng: a – Đ; b – S; c – S
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
-Tập đọc Tiết 39: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ khó trong truyện (thái sư, câu đương, kiệu quân
hiệu)
- Ý nghĩa: Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ, một người cư xử gương mẫu, nghiêmminh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
QTE: quyền được tự do phát biểu ý kiến và tiếp nhận thông tin.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Học sinh đóng tiểu phẩm “Người
công dân số 1”
- Nêu ý nghĩa bài
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn đọc: (10’)
- Một học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên chia bài: 3 đoạn
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
+ Đ 1: ông mới tha cho
+ Đ 2: lấy vàng, lụa thưởng cho
+ Đ 3: còn lại
Trang 4- Học sinh đọc nối tiếp lần 1.
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2
- Học sinh đọc nối tiếp lần 3
- Học sinh đọc cặp đôi, đại diện cặp
đọc
- Giáo viên đọc mẫu
3 Tìm hiểu nội dung bài: (10’)
+ Ông xử lý như vậy là có ý gì ?
- Nêu nội dung của đoạn 1,2
- Học sinh đoạn 3
- Khi biết có viên quan tâu với vua
rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ
nói thế nào.?
- Những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế
- Học sinh luyện đọc đoạn 3
- Thi đọc giữa 4 tổ: 4 học sinh
- Luyện đọc phân vai
- Sửa phát âm
- Giải thích từ: thềm cấm, khinhnhờn, kể rõ ngọn ngành
+ Ngắt câu dài:
+ Thái sư Trần Thủ Độ / nhà Trần, chú của vua / và đứng đầu chophép mình /
- Cách xử sự này của Trần Thủ Độ
có ý răn đe những kẻ có ý định muaquan, bán tước, làm rối loạn phépnước
+ Không trách móc mà còn thưởngvàng, lụa
+ Khuyến khích những người làmđúng phép nước
1 Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh:
- 1 HS đọc
2 Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản thân, đề cao phép nước:
Nội dung: Ca ngợi Thái sư Trần Thủ
Độ, một người cư xử gương mẫu,nghiêm minh, không vì tình riêng màlàm sai phép nước
+ Linh Từ Quốc Mẫu: ấm ức
- Đ2 Trần Thủ Độ: ôn tồn, điềmđạm
- Đ3 Trần Thủ Độ: giọng trầm ngâm,thành thật, gây ấn tượng bất ngờ vềcách ứng xử của Trần Thủ Độ
Trang 51 Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả bài Cánh cam lạc mẹ.
2 Kĩ năng: Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV nhận xét bài viết ở vở của HS
- Cho HS viết lại một số từ sau: lim
dim, nắng rơi, tỉnh giấc
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài
lên bảng
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Bài viết thuộc thể loại gì?
- Cho HS nêu cách trình bày đoạn
- HS nêu
Trang 6- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tìm chữ cái
- GV hỏi về tính khôi hài của mẩu
chuyện vui Giữa cơn hoạn nạn.
Điền âm đầu r, d, gi vào chỗ trống
C Củng cố - Dặn dò: 1’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ để không viết sai
lỗi chính tả những từ đã ôn luỵện
- Chuẩn bị bài sau: N – V: Trí dũng
song toàn.
- HS viết vào vở
- HS rà soát lại lỗi chính tả
- Số HS còn lại đổi chéo bài để soát lỗichính tả cho nhau
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầuGiải :
- ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu,giận, rồi
- Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng:nếu thuyền chìm thì anh ta cũng rồiđời
- HS lắng nghe
-Khoa học Tiết 39: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (Tiếp theo)
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức: Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học
2 Kĩ năng: Phân biệt sự biến đổi hoá học & sự biến đổi lí học
- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trongbiến đổi hoá học
3 Thái độ: yêu thích môn học
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng quản lí thời gian trong qu trình tiến hành thí nghiệm
- Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiếnhnh thí nghiệm
III Đồ dùng dạy học
- Hình trang 78, 79, 80, 81 SGK
- Thìa có cán dài & nến
- Một ít đường kính trắng
Trang 7IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Dung dịch là gì?
+ Kể tên một số dung dịch mà em
biết?
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: 1’
“Sự biến đổi hoá học”
trên gọi là sự biến đổi hoá học
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
Kết luận:
HĐ 2: Thảo luận 10’
Mục tiêu: HS phân biệt được sự biến
đổi hoá học & sự biến đổi lí học
* Kĩ năng ứng phó trước những tình
huống khơng mong đợi xảy ra trong
khi tiến hnh thí nghiệm (của trò chơi)
Cách tiến hành:
* Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
+ Trường hợp nào có sự biến đổi hoá
học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
+ Trường hợp nào là sự biến đổi lí
học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Đại diện từng nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm mình Cácnhóm khác bổ sung
+ Sự biến đổi hóa học là sự biến đổi
từ chất này sang chất khác
- Lắng nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhómmình quan sát các hình trang 79 SGKthảo luận và trả lời
+ Hình 2, 5, 6 vì các chất này bị biếnđổi thành chất khác
+ Hình 3, 4, 7 vì các chất này vẫn giữnguyên tính chất của nó
- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câuhỏi Các nhóm khác nhận xét bổsung
Trang 8Kết luận: Sự biến đổi từ chất này
thành chất khác gọi là sự biến đổi hoá
học
HĐ 3: Trò chơi “Chứng minh vai
trò của nhiệt trong biến đổi hoá
học” 10’
Mục tiêu: HS thực hiện một số trò
chơi có liên quan đến vai trò của nhiệt
trong biến đổi hoá học
* Trò chơi
Cách tiến hành:
* Làm việc theo nhóm
* Làm việc cả lớp
- Cho đại diện từng nhóm trình bày
Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể
xảy ra dưới tác dụng của nhiệt
HĐ4: Thực hành xử lí thông tin 10’
Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về vai
trò của ánh sáng đối với sự biến đổi
Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể
xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng
- Từng nhóm giới thiệu các bức thưcủa nhóm mình với các bạn trongnhóm khác
- Các nhóm trưởng điều khiển nhómmình đọc thông tin, quan sát hình vẽ
để trả lời các câu hỏi ở mục thựchành trang 80, 81 SGK
- Đại diện một số nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm mình Cácnhóm khác bổ sung
- HS trả lời
- HS lắng nghe
1 Kiến thức: Nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn
2 Kĩ năng: Vận dụng để tính diện tích hình tròn
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng
Trang 9- Bảng nhóm, bút dạ.
- Bộ lắp ghép hình học phẳng (PHTN)
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 4
VBT
- GV nhận xét, khen ngợi
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Giới thiệu cách tính diện tích
hình tròn 8’
- Giới thiệu quy tắc và công thức
tính diện tích hình tròn thông qua
bán kính:
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta
lấy bán kính nhân với bán kính
rồi nhân với số 3,14
- Gọi HS nhắc lại quy tắc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
diện tích hình tròn khi biết bán
- HS theo dõi, lắng nghe
- 2HS nhắc lại, lớp theo dừi
- 1HS lên bảng viết, lớp nhận xét, bổ sung:
S = r r 3,14
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp Sau đó 1 em nêu bài giải, lớp nhận xét, bổ sung:
Trang 10Bài 2 10’
- Gäi HS đọc YC của BT
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
diện tích hình tròn khi biết đường
S = 4,1 × 4,1 × 3,14 = 52,7834 cm2
Bán kính hình tròn (2)
r = 18,6 : 2 = 9,3dmDiện tích hình tròn (2)
6,5 × 6,5 × 3,14 = 132,665 (m2)Đáp số : 132,665m2
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 39: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ gắn với chủ điểm Công dân
2 Kĩ năng: Biết cách dùng 1 số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II/ Đồ dùng
- Máy tính bảng
III/ Hoạt động dạy và học
A KTBC 5’
Trang 11- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại hoàn
1 Giới thiệu bài 1’
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: 5’ Nghĩa của từ “Công dân”.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1, đọc 3
câu a, b, c
- Cho HS làm bài
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét Giải thích tại sao
- Nhiều HS nêu nghĩa của từ Công dân
? Em có phải là một công dân không?
Vì sao?
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
* GVchốt: Các em là những công dân
nhỏ tuổi của đất nước
Bài 2: 7’ Xếp những từ chứa tiếng
“công” cho dưới đây vào nhóm thích
hợp:
- HS đọc yêu cầu của BT2
- HS làm bài GV phát phiếu + bút dạ
cho 3 HS làm bài
- HS còn lại làm bài vào giấy nháp (tra
từ điển để tìm nghĩa của các từ đã cho)
- 3 HS làm bài vào giấy lên dán trên
- HS đọc yêu cầu của BT 3
- HS làm bài theo cặp, sử dụng máy
Tính bảng tra từ điển để tìm nghĩa các
từ; tìm từ đồng nghĩa với từ công dân.
b/ Công có nghĩa là “không thiên vị”: công bằng, công lí, công minh, công tâm.
c/ Công có nghĩa là “thợ khéo tay”: công nhân, công nghiệp.
- HS đọc yêu cầu của BT3
- HS làm bài
+ nhân dân, dân chúng, dân
Trang 12với chủ điểm công dân để sử dụng tốt
trong nói và viết
- HS đọc yêu cầu của BT4
- HS làm bài theo nhómTrong câu văn đã cho, không thay
thế từ công dân bằng từ đồng nghĩa
được vì từ công dân trong câu có
hàm ý “người dân một nước độc
lập”, khác với từ nhân dân, dân, dân chúng.
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mộttấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện; biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn vềcâu chuyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể củabạn
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
QTE: Bổn phận sống và làm việc theo pháp luật, giữ gìn trật tự vệ sinh, nếp sống
văn minh nơi công cộng
TT HCM: Giáo dục ý thức chấp hành nội qui của Bác trong câu chuyện Bảo vệ
như thế là rất tốt (bộ phận)
II/ Chuẩn bị
- Một số sách chuyện bài báo viết về một tấm gương sống, làm việc theo pháp luật,theo nếp sống văn minh
- Bảng nhóm về tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
III/ Hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện
Chiếc đồng hồ và trả lời câu hỏi về ý
- HS trả lời
Trang 13nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên
+ Việc nêu tên nhân vật trong các bài
tập đọc chỉ nhằm giúp các em hiểu yêu
cầu của đề bài nên kể những câu
chuyện đã nghe, đã đọc ngoài chương
trình
- GV kiểm tra HS chuẩn bị truyện ở
nhà
- Một số HS nối tiếp nhau nói trước
lớp tên câu chuyện sẽ kể
b Thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa của câu chuyện 10’
+ HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV đưa bảng nhóm về tiêu chuẩn
đánh giá kể chuyện Gọi HS đọc
- Gọi HS kể chuyện trước lớp
- HS đại diện các nhóm lên thi kể
- Mỗi HS kể xong đều nêu ý nghĩa của
câu chuyện mình kể
- HS đánh giá theo tiêu chí đánh giá và
bình chọn câu chuyện hay nhất; bạn kể
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
nghe, đã đọc nói về một tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
Trang 14- Về nhà tập kể chuyện cho người thân.
- Chuẩn bị bài sau: KC được chứng
kiến hoặc tham gia
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn
2 Kĩ năng: Giải toán liên quan đến tính chu vi, diện tích hình tròn
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II/ Chuẩn bị
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Nêu quy tắc, công thức tính
diện tích hình tròn?
GV nhận xét, khen ngợi
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 10’
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
chu vi và diện tích hình tròn
- HS làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
- Yêu cầu đổi vở kiểm tra kết quả
C = 20 x 2 x 3,14 = 125,6cmDiện tích hình tròn (1):
S = 20 x 20 x 3,14 = 1256cm2
Chu vi hình tròn (2):
C = 0,25 x 2 x 3,14 = 1,57mDiện tích hình tròn (2):
Trang 15- Gọi HS đọc nội dung BT.
- Hướng dẫn HS cách tính diện
tích hình tròn khi biết chu vi
- GV: Muốn tính diện tích hình
tròn khi biết chu vi của nó Cách
tính: từ chu vi, tính đường kính
S = 5 x 5 x 3,14 = 78,5cm2
Đường kính hình tròn (2):
d = 9,42 : 3,14 = 3mBán kính hình tròn (2): r = 3 : 2 = 1,5mDiện tích hình tròn (2):
3 x 2 = 6 (cm2)Diện tích phần tô đậm là :
6 – 0,785 = 5,215 (m2)Chọn đáp án C
Trang 16I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng cangợi, khính trọng nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng
2 Kĩ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Nội dung: biểu dương 1 công dân yêu nước, một nhà tư sản đã tự giúp Cách
mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kỳ cách mạng gặp khó khăn về tài
chính
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
QTE: Quyền được có tổ quốc, quê hương.
Bổn phận yêu nước, có trách nhiệm với đất nước tùy theo tuổi, theo sức của mình
ANQP: Công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp công sức,
tiền bạc cho cách mạng Việt Nam
II/ Đồ dùng
- Chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
Thái sư Trần Thủ Độ và trả lời câu hỏi
về bài đọc
- Nhận xét, TG
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- HS quan sát
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạntrong SGK
- 5 HS đọc, kết hợp luyện đọc từkhó: tiệm, lạc thuỷ, sửng sốt, màumỡ
- 5 HS đọc kết hợp giải nghĩa từ ởphần chú giải
- Đọc theo nhóm đôi
- 5 HS đọc nối tiếp lần 3, lớp nhậnxột
Trang 17- Gọi HS trả lời.
H: Trước cách mạng, ông Thiện đã có
đóng góp gì cho cách mạng?
* Gợi ý HS so sánh giữa quỹ (24 đồng)
với 3 vạn đồng mà ông Thiện ủng hộ
+ Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ thế
nào về trách nhiệm của công dân đối
với đất nước?
- GV: Trong những giai đoạn đất nước,
Đảng gặp khó khăn về mặt tài chính,
ông Thiện là người đã có sự trợ giúp
cho đất nước, rất quý báu về tài sản
Ông là nhà tư sản yêu nước
+ Nội dung chính của bài văn là gì?
- Cho HS nhắc lại nội dung của bài văn
c) HS đọc diễn cảm: 8’
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Đưa bảng phụ ghi sẵn và hướng dẫn
+ Ông đã hiến toàn bộ đồn điền
Chi-nê cho nhà nước
- Cho thấy ông là một công dân yêunước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵnsàng hiến tặng số tài sản rất lớn củamình cho CM…
- Người công dân phải có tráchnhiệm đối với đất nước / Người côngdân phải biết hi sinh vì cách mạng,
Trang 18- Rèn kỹ năng, chọn chi tiết, lắp ráp chi tiết nhanh chính xác
- Thảo luận nhóm hiệu quả
3 Thái độ:
- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học
KNS: Rèn kĩ năng tư duy, sáng tạo trong khi lắp ráp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ thiêt bị tìm hiểu khoa học năng lượng
- Máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (3')
- Tiết trước học bài gì?
- Gv yêu cầu nhóm trưởng phân các bạn
trong nhóm mỗi bạn 1 nhiệm vụ
+ 03 HS thu nhặt các chi tiết cần lắp ở
từng bước rồi bỏ vào khay phân loại
+ 01 HS lấy các chi tiết đã nhặt ghép
+ HS còn lại trong nhóm tư vấn tìm các
1-+ Các nhóm thực hiện tự bầu nhómtrưởng, thư ký, các thành viên trongnhóm làm gì
Trang 19Toán Tiết 99: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kĩ năng tính diện tích, chu vi hình tròn
2 Kĩ năng: Biết vận dụng tính diện tích, chu vi hình tròn
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 1, 2VBT
- GV nhận xét, khen ngợi
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
+ Tổng chu vi của 4 nửa hình trònhay là chu vi của 2 hình tròn
Bài giảiChu vi hình tròn đường kính 9cm là:
9 x 3,14 = 28,26 (cm)Nửa chu vi hình tròn là:
28,26 : 2 = 14,13 (cm)
Độ dài sợi dây thép chính là bốn nửachu vi hình tròn là:
4 x 14,13 = 56,52 (cm)Đáp số : 56,52cm
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- 1 em đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở, 1 em làm vàobảng phụ Sau đó chữa bài
Bài giảiĐường kính hình tròn lớn là:40,82 : 3,14 = 13 (m)Bán kính hình tròn lớn là:
13 : 2 = 6,5 (m)Hiệu hai bán kính là: