1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an tuan 20

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 34,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Bảng con , VBT C.Các hoạt độngdạy học Hoạt động của gv 1.Kiểm tra : Gió -Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ hoa sen; cây xoan; con sáo ; cá diếc ; giọt sương , diệt ruồi , tai đi[r]

Trang 1

TUẦN 20

Thứ hai, ngày 14 tháng 1 năm 2013

Đạo đức : TRẢ LẠI CỦA RƠI ( TT )

A.Mục tiêu

- Biết : Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất

- Biết : Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng

- Quý trọng những người thật thà , không tham của rơi

B.Đồ dùng dạy học :

GV: Tranh sưu tầm

HS : VBT

C Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra :

+ Khi nhặt được của rơi cần làm gì?

+ Em nhặt được cái mũ rất đẹp , em sẽ làm

gì ?

-Nhận xét , đánh giá

2.Bài mới

-Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Đóng vai

-GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm

đóng vai một tình huống

-YCHSđọc tình huống

+ Tình huống 1: Em làm trực nhật lớp và

nhặt được quyển truyện của bạn nào đó để

quên trong ngăn bàn Em sẽ làm gì ?

+ Tình huống 2: Giờ ra chơi em nhặt được

một chiếc bút Em sẽ làm gì ?

+Tình huống 3: Em biết bạn em nhặt được

của rơi nhưng không chịu trả lại người mất

Em sẽ làm gì ?

-Các em có đồng tình với cách ứng xử của

các bạn không ?

Kết luận : Khi nhặt được của rơi , cần tìm

cách trả lại cho người mất Không nên

tham của rơi

Hoạt động 2: Tự liên hệ

-Cho học sinh tự nêu việc làm tốt mà em

đã làm được

-Nhận xét, tuyên dương

Kết luận : Cần trả lại của rơi mỗi khi nhặt

được và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

3.Củng cố- dặn dò

- 2học sinh trả lời

- Học sinh trao đổi các giải pháp và sắm vai

-HSđọccác tình huống-hđN2

- Đại diện nhóm sắm vai

+ Cần hỏi xem bạn nào mất trả lại người mất

+Cần nộp lên văn phòng để nhà trường trả lại người mất

+ Cần khuyên bạn hãy trả lại cho người mất

-HSTL -2HSnhắc lại

- Học sinh tự nêu việc làm

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ :Mỗi khi nhặt được của rơi Em ngoan tìm trả cho người đánh rơi

Trang 2

-Gv nhận xét tiết học

- Về thực hành tốt những điều đã học

- học sinh trả lời

Tự nhiên xã hội : AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

A.Mục tiêu

-Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông

- Thực hiệnđúng các quy định khi đi các phương tiện giao thông

B Đồ dùng dạy học :

GV: -Hình vẽ trong sách giáo khoa

HS: SGK, VBT

C Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra :

+Kể tên các phương tiện giao thông ?

+ Kể tên các phương tiện giao thông đi trên

đường bộ

-Giáo viên nhận xét , đánh giá

2.Bài mới

-Giới thiệu bài : An toàn khi đi các phương

tiện giao thông

Hoạt động 1: Thảo luận tình huống

-YC học sinh quan sát tranh sách giáo khoa

-YCHSnêu các tình huống

+GV nêu câu hỏi gợi ý :

-Điều gì có thể xảy ra ?

-Đã có khi nào em có hành động như tình

huống đó không ?

-Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó

như thế nào ?

-Kết luận : Để đảm bảo an toàn : Ngồi sau xe

máy phải bám chắc người ngồi phía trước ,

không được đi lại , đứng nô đùa trên thuyền

bè , không được thò đầu , đưa tay ra ngoài

khi tàu xe đang chạy

Hoạt động 2: làm việc cả lớp về một số điều

- 2học sinh trả lời

-Học sinh quan sát tranh -HSnêu

-HĐN2 -Đại diện các nhóm trình bày Tranh 1: Ngồi sau xe máy phải bám chắc người ngồi phía trước Không bám chắc dễ bị ngã xuống xe , nguy hiểm

Tranh 2:Đi trên ghe, thuyền bè trên đường sông ta không được đi lại , đứng

nô đùa trên thuyền bè –dễ ngã xuống nước

Tranh 3:Đi trên ô tô , tàu hỏa không được thò đầu , đưa tay ra ngoài khi tàu

xe đang chạy Làm nhưng vậy dễ bị gãy cổ , gãy tay vì va chạm với xe khác

-2HSnhắc lại

Trang 3

cần chú ý khi đi các phương tiện giao thông

-Giáo viên hướng dẫn quan sát hình

4,5,6,7,trang 43 Trao đổi với bạn

+Hình 4: hành khách đang làm gì ?Ở đâu ?

Họ đứng gần hay xa mép đường?

+ Hình 5 : hành khách đang làm gì ? Họ lên

xe ôtô khi nào ?

+Hình 6 : hành khách đang làm gì? Theo bạn

hành khách phải như thế nào khi đang ở trên

xe ô tô ?

+ Hình 7 : hành khách đang làm gì? Xuống xe

cửa bên phải hay bên trái của xe ?

Kết luận : Khi đi xe khách chúng ta chờ xe ở

bến và không đứng sát mép đường ,đợi xe

dừng hẳn mới lên , không đi lại thì đầu , thò

tay ra ngoài trong khi xa đang chạy , khi xe

dừng hẳn mới xuống

Hoạt động 3: Vẽ một phương tiện giao thông

-Cho học sinh vẽ một phương tiện giao thông

-Cho học sinh trao đổi nhau và cho nhau xem

tranh vẽ

-Gọi học sinh trình bày trước lớp

-Nhận xét và sửa chữa

3.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về nhà chuẩn bị bài : Cuộc sống sung

quanh

-Học sinh quan sát các hình 4,5,6,7 trao đổi với bạn

HĐcá nhân

Hành khách đứng ở điểm đợi xe buýt,

xa mép đường ? -Hành khách đang lên xe ô tô khi ô tô dừng hẳn

-Hành khách đang ngồi ngay ngắn trên

xe Không nên đi lại nô đùa không thò đầu , thò tay ra cửa sổ

-Hành khách đang xuống xe ,xuống ở cửa bên phải

- Học sinh tự vẽ một phương tiện giao thông

-Học sinh trao đổi nhau +Tên phương tiện giao thông mà mình

vẽ + Phương tiện đó đi trên loại phương tiện nào ( bạn vẽ )

-Học sinh trình bày trước lớp về phương tiện giao thông bạn vẽ

MỸ THUẬT

TẬP VẼCÁITÚI XÁCH THEO MẪU

I Mục tiêu :

- Hiểu hình dáng, đặc điểm của một vài loại túi xách

-Biết cách vẽ cái túi xách.

- Vẽ được cái túi xách theo mẫu

-HSKGsắpxếp hình vẽ cân đối,hình vẽ gắn với mẫu.

II Chuẩn bị :

- 1 số túi xách có hình dáng khác nhau

- Hình mẫu hướng dẫn vẽ

III Các hoạt động dạy học:

Trang 4

HĐcủa GV Hđcủa HS

Hoạt động 1 : KTđồ dùng của HS

Hoạt động 2 : Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn quan sát nhận xét:

GV treo túi xách mẫu.

+ Túi xách gồm mấy phần ?

+ Màu sắc trang trí tn ?

3 Hướng dẫn cách vẽ.

GV vẽ mẫu và hướng dẫn cách vẽ.

+ Túi xách cĩ hình gì ?

GV ta phác hoạ chi tiết chính trước , sau

đĩ ta vẽ các chi tiết phụ.

4 Hướng dẫn trang trí.

Các em quan sát từng bộ phận và trang trí

theo ý thích của mình , sao cho hình dạng

các chi tiết rõ và hài hồ.

- Tơ màu theo ý thích

5 Hướng dẫn thực hành.

HS vẽ vào vở

Theo dõi hsvẽ giúp hs yếu.

GV chấm một số bài,

Nhận xét

Hoạt động 3 : Củng cố

+ Em cĩ thích túi xách của mình khơng ?

Vì sao ?

Dặn dị :

Về nhà tập vẽ lại nhiều lần

-HSđể đồ dùng lên bàn-HS kiểm tra đồ

dùng lẫn nhau.

.HSQS -HSTB TL

-HS KGTL

-HSTL

- Hstheo dõi

-HSvẽ vào vở

-HSTL

Thứ ba, ngày 15 tháng 1 năm 2013

To¸n: LuyƯn tËp.

I Mục tiªu.

- Thuộc bảng nhân 3.

- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân

3 )

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng con ,vở ơ li.

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bảng nhân 3 2 em đọc.

Trang 5

- Nhận xét ghi điểm cho

từng em.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 : Số?

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

x 3

- Viết 9 vào ơ trống trên bảng và yêu cầu

HS đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu

cầu HS tự làm tiếp bài tập, sau đĩ gọi 1

HS đọc chữa bài.

-GVnhận xét chữa bài.

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài tốn.

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài

tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp.

Tĩm tắt

5 can : l?

-GVnhận xét chữa bài.

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài tốn.

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài

tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp.

Tĩm tắt

8 túi : kg?

-GVnhận xét chữa bài.

HS K,G làm thêm BT5.

Lưu ý HS nhận ra quy luật

của dãy số để điền số

tiếp theo.

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Làm BT trong vở BT

HS YTL Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ơ trống.

- Điền 9 vào ơ trống vì 3 nhân 3 bằng 9.

-1hsyếulên bảngLàm bài-cả lớp làm vào bảng con

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài.

-HSTBlàm bài trên bảng lớp -cả lớp Làm bài vàoVBT

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài.

HSthực hiệncá nhân.

BT5.HS K,G chữa miệng.

-HSKG làm thêm bài 2 và bài 5 phần c.

Kể chuyện : ƠNG MẠNH THẮNG THẦN GIĨ

A Mục tiêu

3

Trang 6

-Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1).

- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự

-HS Kg biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (bt2)đặt tên khác cho câu chuyện (BT3)

B.Đồ dùng dạy học:

GV: 4 tranh minh họa

HS: SGK

C- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra : Câu chuyện bốn mùa

-Gọi học sinh kể câu chuỵên

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

a- Giới thiệu bài :

b-Hướng dẫn kể chuyện

-Gọi học sinh đọc yêu cầu BT1

+YC học sinh quan sát tranh

+ Cho học sinh sắp xếp lại các tranh theo đúng

nội dung câu chuyện

-Giáo viên nhận xét

+ Tranh 4 là tranh 1 : Thần gió xô ngã ông

Mạnh

+ Tranh 2 là tranh 2 : Ông Mạnh vác cây ,

khiêng đá , dựng nhà

+ Tranh 3 là tranh 3 : Thần gió tàn phá làm cây

cối xung quanh đổ rạp nhưng không thể xô đổ

nhà ông Mạnh

+ Tranh 1 là tranh 4 : Thần gió trò chuyện với

ông Mạnh

c- Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện

-Giáo viên nêu yêu cầu và chia nhóm

- Cho học sinh kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện

-Giáo viên và HS nhận xét , bình chọnHSkể

hay

* Đặt tên khác cho câu chuyện

-Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra tên gọi

mà mình chọn, giáo viên ghi lên bảng Nên cho

học sinh giải thích vì sao chọn tên đó

-Giáo viên nhận xét

4.Củng cố- dặn dò

-Cho học sinh nhắc lại nội dung câu chuyện

Câu chuyện cho em biết được điều gì ?

- 2 học sinh kể

- 2 HS đọc Y/C của bài -Học sinh quan sát tranh và nhớ lại nội dung câu chuyện để xác định lại thứ tự các tranh

-Học sinh TB,KGlên bảng xếp các tranh

- Học sinh nhớ lại nội dung câu chuyện TCHĐN2 học sinh kể lại trong nhóm -Đại diện nhóm thi kể trước lớp .-HSKG kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh tìm tên khác đặt cho câu cuyện Như : Ông Mạnh và thần gió, Ai mạnh hơn ai/ Bạn của ông Mạnh , Chuyện thần gió ,

-HSKGTL…

Trang 7

- Nhận xét tiết học

-Về nhà xem trước bài : Chim sơn ca và bông

cúc trắng

Thủ công : CẮT, GẤP TRANG TRÍ THIỆP CHÚC MỪNG (TT)

A.Mục tiêu

- Biết cách cắt, gấp , trang trí thiệp chúc mừng

-Cắt ,gấp trang trí được thiếp chúc mừng có thể gấp, cắt, thiệp chúc mừngtheo kích thước tuỳ chọn Nội dung và hình thức trang trí có thể đơn giản

B.Đồ dùng dạy học:

GV: - Mẫu thiếp chúc mừng

- Quy trình Cắt ,gấp trang trí được thiếp chúc mừng

HS: Giấy trắng, kéo, hồ dán, thước

C- Các hoạt độngdạy học:

1.Kiểm tra :.Đồ dùng của HS

2.Bài mới

a- Giới thiệu bài :

b- Giáo viên giới thiệu hình mẫu và nêu câu

hỏi :

+ Thiếp chúc mừng có hình gì ?

+ Mặt thiếp có trang trí và ghi nội dung chúc

mừng ngày gì ?

+ Em hãy kể những thiếp chúc mừng khác mà

em biết ?

-Thiếp chúc mừng gửi tới người nhận bao giờ

cũng được đặt trong phong bì

c- Giáo viên hướng dẫn lại mẫu theo quy

trình làm thiếp chúc mừng

Bước 1 : Cắt, gấp thiếp chúc mừng

+ Cắt tờ giấy trang trí hình chữ nhật có chiều

dài 20 ô, rộng 15 ô

+ Gấp đôi tờ giấy theo chiều rộng đưiợc hình

thiếp chúc mừng có kích thước rộng10 ô ,

dài 15 ô

Bước 2 : Trang trí thiếp chúc mừng.

Tùy thuộc vào ý nghĩa của thiếp chúc mừng

mà người ta trí khác nhau

+Chúc mừng năm mới : trang trí cành đào ,

cành mai hoặc con vật biểu tượng của năm

đó

+ Chúc mừng sinh nhật : Trang trí bằng

những bông hoa

-HSTL -HSnêu

- HSKGkể

-Học sinh theo dõi nhắc lại

-HSLắng nghe

Trang 8

+Chúc mừng noel trang trí bằng những cây

thông hoặc tuyết rơi

-Để trang trí thiếp có thể vẽ hình , xé dán

hoặc cắt dán hình lên mặt ngoài thiếp và viết

thiếp chúc từng bước

d.Thực hành:

-Giáo viên theo dõi uốn nắnHS giúp HS yếu

* Trình bày sản phẩm

-Giáo viên tuyên dương nhóm có sản phẩm

đẹp , hoàn chỉnh

3.Củng cố- dặn dò

- Cho 1,2 học sinh nhắc lại quy trình làm

thiếp chúc mừng

-Nhận xét tiết học

-Về nhà chuẩn bị bài hôm sau học : Gấp ,

cắt , dám phong bì

-HSlàm việc cá nhân

- Học sinh trình bày sản phẩm theo tổ

Thứ tư, ngày 16 tháng 1 năm 2013

Toán : BẢNG NHÂN 4

A.Mục tiêu :

-Lập bảng nhân 4

- Nhớ được bảng nhân 4

- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 4)

- Biết đếm thêm 4

B.Đồ dùng dạy học

GV: Các tấm bìa , mỗi tấm có 4 chấm tròn

HS: SGK, bảng con

C- Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra : Luyện tập

-Cho học sinh làm phép tính

3 x 7 = 3 x 10= 3 x 4 =

- Gọi 2 học sinh đọc bảng nhân 3

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài : bảng nhân 4

b Hướng dẫn lập bảng nhân 4

-Giáo viên giới thiệu các tấm bìa mỗi tấm

vẽ 4 chấm tròn

-Giáo viên lấy 1 tấm gắn lên bảng nêu :

Mỗi tấm bìa đều có 4 chấm tròn ta lấy 1

- 2học sinh yếu làm bảng , cả lớp làm bảng con

-2 học sinh đọc bảng nhân 3

Trang 9

tấm tức là 4 (chấm tròn) được lấy 1 lần ta

viết

4 x 1= 4 ( đọc : 4 nhân 1 bằng 4 )

-Giáo viên gắn hai tấm bìa mỗi tấm có 4

chấm tròn lên bảng hỏi :

+ 4 chấm tròn được lấy mấy lần ? ta viết

4x 2 =4 + 4 vậy 4 x 2 = 8

Giáo viên gắn ba tấm bìa mỗi tấm có 4

chấm tròn lên bảng hỏi :

+ 4 chấm tròn được lấy mấy lần ? ta viết

4 x 3= 4 + 4 + 4 = 4 x 3 = 12

-Giáo viên cho học sinh tiếp tục thực hiện

lập bảng nhân

4 x 4 , 4 x 5 , 4 x 6 , 4x 7 , 4 x 8 , 4 x 9 4

x 10

-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :

+Thừa số thứ nhất của phép tính là số

mấy ? Thừa số thứ hai là các số nào ?

- Cho học sinh đọc thuộc lòng bảng

nhân 4

3.Thực hành

Bài 1: Tính nhẩm

Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa bảng

nhân nhẩm và ghi kết quả

-Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2:

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt

1ôtô có : 4 bánh

5 xe ô tô : … bánh ?

- Gọi HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

-Giáo viên nhận xét , chữa bài

Bài 3 : Gọi HS đọc Y/C của bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh đếm thêm

4 vào mỗi số rồi mới viết số thích hợp

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

SGK

- Giáo viên nhận xét , chữa bài

4.Củng cố – dặn dò

-Gọi học sinh đọc bảng nhân 4

-Nhận xét tiết học

-Về nhà xem trước tiết Luyện tập

- 4 chấm tròn được lấy 2 lần

- Học sinh đọc : 4 nhân 2 bằng 8

- 4 chấm tròn được lấy 3lần

- Học sinh đọc : 4 nhân 3 bằng 12

- Học sinh sử dụng các tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn để thực hiện lập bảng nhân

4x 4 = 16 , 4 x 5 = 20 , 4 x 6 = 24 4x 7= 28 , 4 x 8 = 32 , 4 x 9 = 36

4 x 10 = 40

- Thừa số thứ nhất của phép tính là số 4 Thừa số thứ hai là các số 1,2,3,4,5,6,7,8,

9, 10

- Học sinh luyện đọc thuộc lòng bảng nhân 4

- Học sinh tự làm bài và nêu kết quả

1, học sinh đọc yêu cầu bài -HSY TL

-HSY TL

- 1 HS TB lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

-1 học sinh đọc yêu cầu bài -1 HSTB lên bảng làm

4 8 12 16 20 24 28 32 36 40

Trang 10

Tập đọc : MÙA XUÂN ĐẾN

A.Mục tiêu

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn

- Hiểu ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân ( trả lời được CH 1,2; CH3 ( mục a hoặc b)

B.Đồ dùng dạy học GV:Bảng phụ

HS: SGK

C:Các hoạt độngdạy học:

1.Giới thiệu bài:

2.Luyện đọc ( các bước tiến hành tương tự các tiết trước)

+ Đọc câu.

+ Từ khó: Rực rỡ nảy lộc ,khướu

b) Đọc đoạn:

+ Hiểu từ mới ở phần chú giải

(SGK)

+ Câu dài:

- Nhưng trong trí của chú/………….mận trắng/

…mùa xuân đến/ /

+Bài chia làm 3 đoạn

Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua

Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm

Đoạn 3 : Phần cịn lại

3 Tìm hiểu bài

-Y/C HS đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi1 SGK

? Hỏi thêm-Ngồi dấu hiệu tàncác em cĩ biết

dấu hiệu nào của các loại hoa báo mùa xuân

đến

KL:dấu hiệu của mùa xuân đến.

-Giáo viên cho học sinh xem ảnh hoa mai

hoa đào

- Y/CHS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi 2 SGK

KL: Sự thay đổi của bầu trời và mọi vật

khi mùa xuân đến

- Y/CHS đọc thầm đoạn 3 và trả

lời câu hỏi 3 SGK

KLTả vẻ đẹp của mỗi lồi hoa mỗi lồi

chim khi mùa xuân đến.

Bài văn nĩi lên điều gì?

-HS yếu luyện đọc

-HS TB, KG luyện đọc

-HS YTL -HS KGTL

-HSQS tranh HSnhắc lại (HSKGTL)- Sự thay đổi của bầu trời : Bầu trời ngày càng thêm xanh , nắng vàng ngày càng rực rỡ

- Sự thay đổi của mỗi vật: vườn cây đâm chồi , nảy lộc , ra hoa tràn ngập tiếng chim hĩt của các lồi chim và bĩng chim bay nhảy

HSnhắc lại

- (HSKGTL) Hương vị riêng của hoa : hoa bưởi nồng nàn , hoa nhãn ngọt , hoa cau thống qua , hoa mận trắng

- Lồi chim : chích chịe nhanh nhảu, khướu lắm điều , chào mào đỏm dáng ,

cu gáy trầm ngâm, chim sâu vui cùng bạn

HSnhắc lại

- Ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân Mùa xuân

Ngày đăng: 19/06/2021, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w