- Hs bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc. - Giúp HS nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.Cách thức để thực hi[r]
Trang 11 Kiến thức: Củng cố về nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa cm và dm.
2 Kĩ năng: Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo.
3 Thái độ: GD HS yêu thích học bộ môn.
- HS tự làm bài và chữa
VD : 3dm > 20cm 9dm - 4dm > 40cm
Trang 22 Kĩ năng: Đọc trơn toàn bài, chú ý các từ dễ lẫn: Lặng yên, trao, trực nhật biết
ngắt, nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm dấu phẩy và các cụm từ
3 Thái độ: Đoàn kết giúp đỡ bạn bè.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng vàthừa nhận người khác có những giá trị khác
- Thể hiện sự cảm thông
III Đồ dùng
- Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
- Tranh vẽ SGK
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- 2 HS đọc bài: Tự thuật và trả lời câu
a Đọc câu: HS đọc nối tiếp
- GV theo dõi, sửa sai
b Đọc đoạn: Đọc đoạn nối tiếp 1-2.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm
b Đọc từng đoạn, giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau theo bàn
- 2 HS đọc lại bài: Tự thuật và trả lờicâu hỏi trong SGK
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn câu: Một buổi sáng/vào giờ ra chơi/ các…gì/ có…lắm//
- Đề nghị cô giáo thuởng cho Na vì
Na lòng tốt của Na đối với mọinguời
- Đọc đúng: Bước lên, lớp, lặng lẽ,trao
Trang 3- Liên hệ: Học được gì ở bạn Na? Các bạn
đề nghị cô giáo khen thưởng Na có tác
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hs bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc
- Giúp HS nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.Cách thức
để thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ
2 Kỹ năng:
- Sắp xếp lại thời gian biểu cho hợp lí
3 Thái độ:
- Thực hiện tốt theo thời gian biểu
*Mục tiêu của HS Tú: Biết nhắc lại được một số việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
II.Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ viết bt4, phiếu thảo luận.
- HS: thời gian biểu đã lập ở nhà
III.Các hoạt động:
A Ổn định tổ chức (1’)
- Hs lấy đồ dùng học tập
B Kiểm tra bài cũ: (3')
+ Để học tập sinh hoạt đúng giờ ta làm
gì? (Lập thời gian biểu hợp lý.)
+ Cần sắp xếp thời gian biểu hợp lí để
làm gì? (Để đủ thời gian học tập, vui
HS trả lời
Trang 4chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi).
- Gv nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động 1: (8') Thảo luận lớp.
Mục tiêu: HS bày tỏ ý kiến, thái độ của
mình về lợi ích của việc học tập, sinh
hoạt đúng giờ giấc
Cách tiến hành :
- Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập 4: Đánh
dấu + vào ô trống trước ý kiến em cho
là đúng.
- Yêu cầu Hs làm bài và bày tỏ ý kiến
của mình
a) Trẻ em không cần học tập,
sinh hoạt đúng giờ giấc
b) Học tập đúng giờ giúp em mau
Hoạt động 2: (8') Thảo luận cặp.
Mục tiêu: Giúp HS xếp lại thời gian
biểu hợp lí và tự theo dõi việc thực hiện
thời gian biểu
- Yêu cầu Hs làm việc theo cặp
- Gọi đại diện một số cặp trình bày
trước lớp
Lắng nghe
- Hs nêu yêu cầu
- Hs đọc các ý kiến
- Hs bày tỏ ý kiến của mình
a) Sai: sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, kêt
quả học tập không cao
b) Đúng.
c) Sai: tinh thần không tập trung, kết
quả học tập thấp, mất nhiều thời gian Vừa học vừa chơi là thói quen xấu
d) Đúng.
+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi chosức khoẻ và cho việc học tập của bản thân
- Hs nêu yêu cầu
- Từng cặp 2 em ngồi cạnh nhau thảo
luận
- Lần lượt đại diện một số em trình bày,
lớp nhận xét bạn sắp xếp thứ tự các việc
Trang 5Mục tiêu: Giúp HS biết lập thời gian
biểu của mình trong ngày
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài và nêu kết quả
a) Ích lợi của học tập, sinh hoạt đúnggiờ
- Tiếp thu bài trên lớp đầy đủ.
- Làm việc hiệu quả.
- Cơ thể khỏe mạnh.
- Kết quả học tập tiến bộ.
- Tiết kiệm thời gian.
b) Tác hại của học tập, sinh hoạt đúnggiờ
- Mệt mỏi, buồn ngủ.
- Không đủ thời gian ôn bài.
- Có hại cho sức khỏe.
- HS thảo luận và làm vào vbt
- 2 Hs đọc VD:
Việc làm Thời gian
1 Thức dậy buổi sáng
6 giờ 30’
2 Đi học 6 giờ 50’
3 Ăn cơm, nghỉ trưa
12 giờ
4 Học bài 14 giờ
Trang 6- Gv nhận xét, tuyên dương những bạn
đã biết sắp xếp thời gian biểu hợp lí
(bạn nào chưa làm xong về nhà làm
tiếp)
GVKL : Thời gian biểu nên phù hợp
với điều kiện của từng em Việc thực
hiện đúng thời gian biểu giúp em làm
việc, học tập có kết quả và đảm bảo sức
E Chuẩn bị bài sau : (1’)
- Chuẩn bị bài : Biết nhận lỗi và sửa lỗi
6 Ăn tối, học bài
18 giờ-21 giờ
2 Kĩ năng: Rèn cho các em có kĩ năng làm bài thành thạo và cẩn thận.
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích học bộ môn.
Trang 7- Cho nhiều HS nhắc lại tên gọi của
* Bài 3 : Giải toán:
- HD HS đọc y/c của bài
9 – 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm
- Theo dõi bạn kể, nhận xét đánh giá lời kể của bạn, lể tiếp lời kể của bạn
3 Thái độ: Học tập được tính kiên trì, cẩn thận.
II Đồ dùng
- 4 tranh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 8A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét đánh giá từng học sinh
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1')
- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc
trước, nêu mục đích, YC tiết học GV
ghi bảng
2 Hướng dẫn kể chuyện: (25')
- Đọc yêu cầu của đề bài trong sách TV
a Kể từng đoạn theo tranh:
-Yêu cầu học sinh kể chuyện theo
? Na là một cô bé như thế nào?
? Trong tranh Na đang làm gì?
b Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện trên:
* Ý nghĩa: Đề cao lòng tốt, khuyến
khích làm việc tốt
- Giúp HS phân biệt rõ hơn: Kể chuyện
khác đọc truyện
- 3 HS lên bảng : Mỗi em kể một đoạn
- 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Hs lắng nghe
- 2 HS đọc
- Làm việc theo nhóm 4
- Quan sát tranh SGK
- Nối tiếp nhau kể từng đoạn
- Đại diện các nhóm lên kể lại câuchuyện (kết hợp chỉ tranh)
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xétbạn kể
- 1-2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 9- Điền đúng 10 chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y theo tên chữ, thuộc toàn bộ bảngchữ cái.
2 Kĩ năng: Chép bài cẩn thận, chính xác, trình bày sạch sẽ.
3 Thái độ: Giáo dục các em có ý thức học bộ môn.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bút dạ, phiếu BT
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Yêu cầu 2 HS lên bảng
- Đọc cho HS viết: nàng tiên, làng xóm,
- Yêu cầu 2- 3 HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Những chữ cái nào trong bài được viết
hoa?
- HD viết từ khó: Na, phần thưởng, đặc
biệt, luôn luôn, giúp.
- Có 2 câu
- Dùng dấu chấm
- Chữ cuối, đây, đứng đầu câu
Chữ Na: tên riêng
Trang 10THỂ DỤC
Tiết 3: DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG
TRÒ CHƠI: “QUA ĐƯỜNG LỘI”
I Mục tiêu
1 Kiến thức:Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1 Ôn cách chào báo
cáo khi GV nhận lớp và kết thúc buổi học Ôn trò chơi: “Qua đường lội”
2 Kĩ năng: Biết cách tập hợp hàng dọc, HS đứng vào hàng dọc đúng vị trí.
- Biết cách tham gia vào trò chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng
-Sân trường 1 còi
III Các hoạt động dạy – học
+ Giậm chân …giậm Đứng lại ….đứng
-Thành vòng tròn đi thường … bước ,
c Chào, báo cáo khi GV nhận lớp:
- GV hướng dẫn, học sinh thực hiện
Trang 11- HS đứng tại chỗ vổ tay hát
- Trò chơi : Có chúng em
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Yêu cầu nội dung về nhà
1.Kiến thức: Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương:
xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống , xương tay , xương chân
2 Kĩ năng: Biết tên các khớp xương của cơ thể; biết được nếu bị gãy xương sẽ rất
đau và đi lại khó khăn
3 Thái độ: Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang, xách
vật nặng để cột sống không bị cong vẹo
II Đồ dùng dạy học: -GV: Tranh minh họa SGK , phiếu rời ghi tên một số xương,
*HĐ 1: Nhận biết và nói được tên một
số xương của cơ thể
a) Đưa ra tình huống xuất phát và nêu
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những
hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi
chép khoa học về xương trong cơ thể,
sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào
bảng nhóm
c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp
thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi
- Thảo luận nhóm 4, ghi kết quả củanhóm vào bảng nhóm
- Trình bày kết quả trước lớp
- HS nêu các câu hỏi đề xuất
Trang 12nhau của các ý kiến, sau đó giúp các em
đề xuất các câu hỏi liên quan đến ND
kiến thức tìm hiểu về các loại cơ trong cơ
thể
- GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi
để đưa ra câu hỏi cần có:
+ Có những loại xương nào trên cơ thể
chúng ta?
- GV lắng nghe, định hướng cho HS
chọn cách quan sát bọ xương bằng hình
vẽ số 1 (SGK) để HS nhận biết 1 số
xương của cơ thể
d)Thực hiện phương án tìm tòi:
- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán
vào vở Ghi chép khoa học
- GV cho HS quan sát hình vẽ số 1
(SGK) để các em quan sát các loại xương
trong cơ thể
e) Kết luận kiến thức:
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu
tượng ban đầu của các em (ở bước 2) để
xương có giống nhau không?
? Xương có tác dụng gì đối với cơ thể?
VD:
+ Trên đầu có xương gì ?+Trên tay và chân có xương gì?+ Xương có màu gì?
+Xương dùng để làm gì?
- HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất trước lớp phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi
- HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học (GCKH):
Câu hỏi
Dự đoán
Cách TH
Kết luận
Có những loại xương nào trên
cơ thể chúng ta?
xương tay, xương chân, xương đầu,
Dự đoán
Cách TH
Kết luận
Có những loại xương nào trên
cơ thể chúng ta?
Xương tay, xương chân, xương đầu,
Quan sát hình vẽ
Xương tay, xương chân, xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống xương chậu,
- HS ghi vở GCKH -> 2 HS nhắc lại ND:
BỘ XƯƠNG:
- Trong cơ thể chúng ta có các loại
Trang 13*Kết luận : Bộ xương của cơ thể có rất
nhiều xương , khoảng 200 chiếc với kích
thước lớn nhỏ khác nhau, làm thành một
khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan
quan trọngnhư bộ não, tim…Nhờ có
xương, cơ phối hợp dưới sự điều khiển
của thần kinh mà chúng ta cử động được
HĐ 2: Thảo luận về cách giữ gìn bảo vệ
bộ xương
*Mục tiêu : Hiểu được rằng cần đi đứng ,
ngồi đúng tư thế và không mang xách vật
nặng để cột sống không bị cong vẹo
*Cách tiến hành:
+Bước 1:
- Hoạt động theo cặp đôi, quan sát tranh
trả lời các câu hỏi:
- Trong hình 2 cột sống bạn nào sẽ bị
cong vẹo? Tại sao?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn mang vác quá
* Kết luận : Chúng ta đang ở tuổi lớn
xương còn mền , nếu ngồi học không
ngay ngắn , ngồi học ở bàn nghế không
phù hợp với khổ người , nếu phải mang
nặng hoặc mang xách không đúng cách
sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống Muốn
xương phát triển tốt chúng ta cần có thói
quen ngồi học ngay ngắn , không mang ,
vác nặng , đi học đeo cặp trên hai vai
- Các xương được nối với nhau bởi các khớp
- Khớp bả vai, khớp khuỷu tay, khớpđầu gối
- Không giống nhau
- Làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ cơ thể
- Các cặp quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Đại diện cặp trình bày:
+ Bạn trai, vì bạn ấy ngồi không đúng tư thế
+ Xương sẽ bị cong vẹo
- Tại vì ta đang ở lứa tuổi phát triển, xương còn mềm nếu ta di, đứng, ngồi không đúng tư thế, dễ bị cong vẹo cột sống
- Vì mang, vác, xách các vật nặng làm cho xương ta cong vẹo, nghiêng
Trang 14- Hiểu: Nghĩa các từ mới: Sức xuân, rực rỡ, tưng bừng Biết đặt các câu có từ mới.
Nắm được ý nghĩa của bài: làm việc mang lại niềm vui
2 Kĩ năng: Đọc trơn toàn bài, chú ý các từ dễ lẫn: dễ, làm việc, quanh ta.
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý
3 Thái độ: Giáo dục học sinh chăm chỉ làm việc mang lại niềm vui.
* BVMT : HS thấy mọi vật, mọi người làm việc thật nhộn nhịp vui vẻ Đó là môi
trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần làm gì
- Thể hiện sự tự tin có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người
có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ
III Đồ dùng
- Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
- Tranh vẽ SGK
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- 2 HS đọc bài: Phần thưởng và trả lời câu
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
- Giải nghĩa từ: Sắc xuân, rực rỡ, tưng
- 2 HS đọc lại bài: Phần thưởng và
trả lời câu hỏi trong SGK
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Phát âm: Quanh, quét, bận rộn.
- Các vật: cái đồng hồ…, cành đào…
- Các con vật: gà trống…, tu hú…,chim sâu…
Trang 15- HS kể thêm cá con vật có ích mà em biết?
- Hằng ngày em biêt những công việc gì?
- Em có đồng ý với bé làm việc thật là vui
không?
- HD HS đặt câu có từ: rực rỡ tưng bừng.
VD: Ngày tết phố phường trang hoàng rực
rỡ
Lễ khai giảng năm học mới thật tưng bừng
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
6 Luyện đọc lại: (5')
- Thi đọc đoạn, cả bài
- Lớp và GV nhận xét bạn đọc hay
C Củng cố, dặn dò: (2')
- Nhắc lại nội dung bài: Làm việc mang
lại niềm vui.
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
- Học bài, đi học, quét nhà,…
- Bước đầu làm quen với dạng BT trắc nghiệm có nhiều lựa chọn
2 Kĩ năng: Rèn tính cẩn thận trong khi làm bài.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác và yêu thích học bộ môn.
II Đồ dùng
- Bảng phụ, VBT, bảng con
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Yêu cầu 2 HS lên bảng chữa BT 2, 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu thành phần của phép
Trang 16* Bài 3: Toán giải
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Chuẩn bị giờ sau
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm nêu cách giải
- 1 HS lên bảng chữa, dưới lớp làm vàoVBT
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về đọc viết các số có 2 chữ số, số tròn chục, liền
trước liền sau của 1 số.Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ) và giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn cho các em có kĩ năng tính toán cẩm thận khi làm bài.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác và yêu thích học bộ môn.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT, bảng con
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Yêu cầu 2 HS lên bảng chữa BT 2,3
Trang 17* Bài 4: Củng cố giải toán có lời văn.
- Bài toán cho gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm việc nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm nêu cách giải
- 1 HS lên bảng chữa, dưới lớp làm vào VBT
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ liên quan đến học tập.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đặt câu: Đặt câu với 1 từ tìm được (BT2); biết sắp xếp lại
trật tự các từ trong câu mới ( BT3); biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi ( BT4 )
3 Thái độ: GD các em yêu thích học bộ môn.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, SGK
- HS : VBT, bảng con
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ: (4')
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm BT3.
Trang 18- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ
VD: Bạn Hoa chăm chỉ học hỏi.
Bạn Lan chăm chỉ tập viết nên chữ
bạn rất đẹp.
- GV nhận xét
*Bài 3: Sắp xếp lại các từ trong mỗi
câu để tạo thành câu mới.
- HD HS làm bài
VD: + Bác Hồ rất yêu thiếu nhi.
+ Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ.
- GV nhận xét
* Bài 4: Đặt dấu câu thích hợp vào ô
trống cuối mỗi câu.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc theo cặp đôi
- Biết viết chữ cái Ă, Â hoa cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết câu ứng dụng: "Ăn chậm nhai kỹ" theo cỡ nhỏ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(4 , )
- Kiểm tra bài viết vở ô li ở nhà của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.(1')
- HS kiểm tra lẫn nhau
Trang 19- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng và hiểu
- Nêu các nét của chữ A hoa
- Nêu sự khác nhau giữa A, Ă và Â
- GV nhận xét giờ học
- HS quan sát tranh.-HS trả lời