1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giáo án tuần 2 lớp 2

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hs bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc. - Giúp HS nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.Cách thức để thực hi[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Củng cố về nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa cm và dm.

2 Kĩ năng: Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo.

3 Thái độ: GD HS yêu thích học bộ môn.

- HS tự làm bài và chữa

VD : 3dm > 20cm 9dm - 4dm > 40cm

Trang 2

2 Kĩ năng: Đọc trơn toàn bài, chú ý các từ dễ lẫn: Lặng yên, trao, trực nhật biết

ngắt, nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm dấu phẩy và các cụm từ

3 Thái độ: Đoàn kết giúp đỡ bạn bè.

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng vàthừa nhận người khác có những giá trị khác

- Thể hiện sự cảm thông

III Đồ dùng

- Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc

- Tranh vẽ SGK

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- 2 HS đọc bài: Tự thuật và trả lời câu

a Đọc câu: HS đọc nối tiếp

- GV theo dõi, sửa sai

b Đọc đoạn: Đọc đoạn nối tiếp 1-2.

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm

b Đọc từng đoạn, giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau theo bàn

- 2 HS đọc lại bài: Tự thuật và trả lờicâu hỏi trong SGK

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp câu

- Hướng dẫn câu: Một buổi sáng/vào giờ ra chơi/ các…gì/ có…lắm//

- Đề nghị cô giáo thuởng cho Na vì

Na lòng tốt của Na đối với mọinguời

- Đọc đúng: Bước lên, lớp, lặng lẽ,trao

Trang 3

- Liên hệ: Học được gì ở bạn Na? Các bạn

đề nghị cô giáo khen thưởng Na có tác

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hs bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc

- Giúp HS nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.Cách thức

để thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ

2 Kỹ năng:

- Sắp xếp lại thời gian biểu cho hợp lí

3 Thái độ:

- Thực hiện tốt theo thời gian biểu

*Mục tiêu của HS Tú: Biết nhắc lại được một số việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

II.Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ viết bt4, phiếu thảo luận.

- HS: thời gian biểu đã lập ở nhà

III.Các hoạt động:

A Ổn định tổ chức (1’)

- Hs lấy đồ dùng học tập

B Kiểm tra bài cũ: (3')

+ Để học tập sinh hoạt đúng giờ ta làm

gì? (Lập thời gian biểu hợp lý.)

+ Cần sắp xếp thời gian biểu hợp lí để

làm gì? (Để đủ thời gian học tập, vui

HS trả lời

Trang 4

chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi).

- Gv nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

Hoạt động 1: (8') Thảo luận lớp.

Mục tiêu: HS bày tỏ ý kiến, thái độ của

mình về lợi ích của việc học tập, sinh

hoạt đúng giờ giấc

Cách tiến hành :

- Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập 4: Đánh

dấu + vào ô trống trước ý kiến em cho

là đúng.

- Yêu cầu Hs làm bài và bày tỏ ý kiến

của mình

a) Trẻ em không cần học tập,

sinh hoạt đúng giờ giấc

b) Học tập đúng giờ giúp em mau

Hoạt động 2: (8') Thảo luận cặp.

Mục tiêu: Giúp HS xếp lại thời gian

biểu hợp lí và tự theo dõi việc thực hiện

thời gian biểu

- Yêu cầu Hs làm việc theo cặp

- Gọi đại diện một số cặp trình bày

trước lớp

Lắng nghe

- Hs nêu yêu cầu

- Hs đọc các ý kiến

- Hs bày tỏ ý kiến của mình

a) Sai: sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, kêt

quả học tập không cao

b) Đúng.

c) Sai: tinh thần không tập trung, kết

quả học tập thấp, mất nhiều thời gian Vừa học vừa chơi là thói quen xấu

d) Đúng.

+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi chosức khoẻ và cho việc học tập của bản thân

- Hs nêu yêu cầu

- Từng cặp 2 em ngồi cạnh nhau thảo

luận

- Lần lượt đại diện một số em trình bày,

lớp nhận xét bạn sắp xếp thứ tự các việc

Trang 5

Mục tiêu: Giúp HS biết lập thời gian

biểu của mình trong ngày

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài và nêu kết quả

a) Ích lợi của học tập, sinh hoạt đúnggiờ

- Tiếp thu bài trên lớp đầy đủ.

- Làm việc hiệu quả.

- Cơ thể khỏe mạnh.

- Kết quả học tập tiến bộ.

- Tiết kiệm thời gian.

b) Tác hại của học tập, sinh hoạt đúnggiờ

- Mệt mỏi, buồn ngủ.

- Không đủ thời gian ôn bài.

- Có hại cho sức khỏe.

- HS thảo luận và làm vào vbt

- 2 Hs đọc VD:

Việc làm Thời gian

1 Thức dậy buổi sáng

6 giờ 30’

2 Đi học 6 giờ 50’

3 Ăn cơm, nghỉ trưa

12 giờ

4 Học bài 14 giờ

Trang 6

- Gv nhận xét, tuyên dương những bạn

đã biết sắp xếp thời gian biểu hợp lí

(bạn nào chưa làm xong về nhà làm

tiếp)

GVKL : Thời gian biểu nên phù hợp

với điều kiện của từng em Việc thực

hiện đúng thời gian biểu giúp em làm

việc, học tập có kết quả và đảm bảo sức

E Chuẩn bị bài sau : (1’)

- Chuẩn bị bài : Biết nhận lỗi và sửa lỗi

6 Ăn tối, học bài

18 giờ-21 giờ

2 Kĩ năng: Rèn cho các em có kĩ năng làm bài thành thạo và cẩn thận.

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích học bộ môn.

Trang 7

- Cho nhiều HS nhắc lại tên gọi của

* Bài 3 : Giải toán:

- HD HS đọc y/c của bài

9 – 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm

- Theo dõi bạn kể, nhận xét đánh giá lời kể của bạn, lể tiếp lời kể của bạn

3 Thái độ: Học tập được tính kiên trì, cẩn thận.

II Đồ dùng

- 4 tranh minh họa SGK

III Các hoạt động dạy học

Trang 8

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét đánh giá từng học sinh

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1')

- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc

trước, nêu mục đích, YC tiết học  GV

ghi bảng

2 Hướng dẫn kể chuyện: (25')

- Đọc yêu cầu của đề bài trong sách TV

a Kể từng đoạn theo tranh:

-Yêu cầu học sinh kể chuyện theo

? Na là một cô bé như thế nào?

? Trong tranh Na đang làm gì?

b Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện trên:

* Ý nghĩa: Đề cao lòng tốt, khuyến

khích làm việc tốt

- Giúp HS phân biệt rõ hơn: Kể chuyện

khác đọc truyện

- 3 HS lên bảng : Mỗi em kể một đoạn

- 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Hs lắng nghe

- 2 HS đọc

- Làm việc theo nhóm 4

- Quan sát tranh SGK

- Nối tiếp nhau kể từng đoạn

- Đại diện các nhóm lên kể lại câuchuyện (kết hợp chỉ tranh)

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xétbạn kể

- 1-2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

Trang 9

- Điền đúng 10 chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y theo tên chữ, thuộc toàn bộ bảngchữ cái.

2 Kĩ năng: Chép bài cẩn thận, chính xác, trình bày sạch sẽ.

3 Thái độ: Giáo dục các em có ý thức học bộ môn.

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ, bút dạ, phiếu BT

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4')

- Yêu cầu 2 HS lên bảng

- Đọc cho HS viết: nàng tiên, làng xóm,

- Yêu cầu 2- 3 HS đọc đoạn chép

- Đoạn chép có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Những chữ cái nào trong bài được viết

hoa?

- HD viết từ khó: Na, phần thưởng, đặc

biệt, luôn luôn, giúp.

- Có 2 câu

- Dùng dấu chấm

- Chữ cuối, đây, đứng đầu câu

Chữ Na: tên riêng

Trang 10

THỂ DỤC

Tiết 3: DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG

TRÒ CHƠI: “QUA ĐƯỜNG LỘI”

I Mục tiêu

1 Kiến thức:Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1 Ôn cách chào báo

cáo khi GV nhận lớp và kết thúc buổi học Ôn trò chơi: “Qua đường lội”

2 Kĩ năng: Biết cách tập hợp hàng dọc, HS đứng vào hàng dọc đúng vị trí.

- Biết cách tham gia vào trò chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng

-Sân trường 1 còi

III Các hoạt động dạy – học

+ Giậm chân …giậm Đứng lại ….đứng

-Thành vòng tròn đi thường … bước ,

c Chào, báo cáo khi GV nhận lớp:

- GV hướng dẫn, học sinh thực hiện

Trang 11

- HS đứng tại chỗ vổ tay hát

- Trò chơi : Có chúng em

- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

- Yêu cầu nội dung về nhà

1.Kiến thức: Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương:

xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống , xương tay , xương chân

2 Kĩ năng: Biết tên các khớp xương của cơ thể; biết được nếu bị gãy xương sẽ rất

đau và đi lại khó khăn

3 Thái độ: Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang, xách

vật nặng để cột sống không bị cong vẹo

II Đồ dùng dạy học: -GV: Tranh minh họa SGK , phiếu rời ghi tên một số xương,

*HĐ 1: Nhận biết và nói được tên một

số xương của cơ thể

a) Đưa ra tình huống xuất phát và nêu

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những

hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi

chép khoa học về xương trong cơ thể,

sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào

bảng nhóm

c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:

-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp

thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi

- Thảo luận nhóm 4, ghi kết quả củanhóm vào bảng nhóm

- Trình bày kết quả trước lớp

- HS nêu các câu hỏi đề xuất

Trang 12

nhau của các ý kiến, sau đó giúp các em

đề xuất các câu hỏi liên quan đến ND

kiến thức tìm hiểu về các loại cơ trong cơ

thể

- GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi

để đưa ra câu hỏi cần có:

+ Có những loại xương nào trên cơ thể

chúng ta?

- GV lắng nghe, định hướng cho HS

chọn cách quan sát bọ xương bằng hình

vẽ số 1 (SGK) để HS nhận biết 1 số

xương của cơ thể

d)Thực hiện phương án tìm tòi:

- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán

vào vở Ghi chép khoa học

- GV cho HS quan sát hình vẽ số 1

(SGK) để các em quan sát các loại xương

trong cơ thể

e) Kết luận kiến thức:

- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu

tượng ban đầu của các em (ở bước 2) để

xương có giống nhau không?

? Xương có tác dụng gì đối với cơ thể?

VD:

+ Trên đầu có xương gì ?+Trên tay và chân có xương gì?+ Xương có màu gì?

+Xương dùng để làm gì?

- HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất trước lớp phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi

- HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học (GCKH):

Câu hỏi

Dự đoán

Cách TH

Kết luận

Có những loại xương nào trên

cơ thể chúng ta?

xương tay, xương chân, xương đầu,

Dự đoán

Cách TH

Kết luận

Có những loại xương nào trên

cơ thể chúng ta?

Xương tay, xương chân, xương đầu,

Quan sát hình vẽ

Xương tay, xương chân, xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống xương chậu,

- HS ghi vở GCKH -> 2 HS nhắc lại ND:

BỘ XƯƠNG:

- Trong cơ thể chúng ta có các loại

Trang 13

*Kết luận : Bộ xương của cơ thể có rất

nhiều xương , khoảng 200 chiếc với kích

thước lớn nhỏ khác nhau, làm thành một

khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan

quan trọngnhư bộ não, tim…Nhờ có

xương, cơ phối hợp dưới sự điều khiển

của thần kinh mà chúng ta cử động được

HĐ 2: Thảo luận về cách giữ gìn bảo vệ

bộ xương

*Mục tiêu : Hiểu được rằng cần đi đứng ,

ngồi đúng tư thế và không mang xách vật

nặng để cột sống không bị cong vẹo

*Cách tiến hành:

+Bước 1:

- Hoạt động theo cặp đôi, quan sát tranh

trả lời các câu hỏi:

- Trong hình 2 cột sống bạn nào sẽ bị

cong vẹo? Tại sao?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn mang vác quá

* Kết luận : Chúng ta đang ở tuổi lớn

xương còn mền , nếu ngồi học không

ngay ngắn , ngồi học ở bàn nghế không

phù hợp với khổ người , nếu phải mang

nặng hoặc mang xách không đúng cách

sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống Muốn

xương phát triển tốt chúng ta cần có thói

quen ngồi học ngay ngắn , không mang ,

vác nặng , đi học đeo cặp trên hai vai

- Các xương được nối với nhau bởi các khớp

- Khớp bả vai, khớp khuỷu tay, khớpđầu gối

- Không giống nhau

- Làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ cơ thể

- Các cặp quan sát tranh trả lời câu hỏi

- Đại diện cặp trình bày:

+ Bạn trai, vì bạn ấy ngồi không đúng tư thế

+ Xương sẽ bị cong vẹo

- Tại vì ta đang ở lứa tuổi phát triển, xương còn mềm nếu ta di, đứng, ngồi không đúng tư thế, dễ bị cong vẹo cột sống

- Vì mang, vác, xách các vật nặng làm cho xương ta cong vẹo, nghiêng

Trang 14

- Hiểu: Nghĩa các từ mới: Sức xuân, rực rỡ, tưng bừng Biết đặt các câu có từ mới.

Nắm được ý nghĩa của bài: làm việc mang lại niềm vui

2 Kĩ năng: Đọc trơn toàn bài, chú ý các từ dễ lẫn: dễ, làm việc, quanh ta.

Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý

3 Thái độ: Giáo dục học sinh chăm chỉ làm việc mang lại niềm vui.

* BVMT : HS thấy mọi vật, mọi người làm việc thật nhộn nhịp vui vẻ Đó là môi

trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần làm gì

- Thể hiện sự tự tin có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người

có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ

III Đồ dùng

- Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc

- Tranh vẽ SGK

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- 2 HS đọc bài: Phần thưởng và trả lời câu

- Hướng dẫn HS đọc câu dài:

- Giải nghĩa từ: Sắc xuân, rực rỡ, tưng

- 2 HS đọc lại bài: Phần thưởng và

trả lời câu hỏi trong SGK

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Phát âm: Quanh, quét, bận rộn.

- Các vật: cái đồng hồ…, cành đào…

- Các con vật: gà trống…, tu hú…,chim sâu…

Trang 15

- HS kể thêm cá con vật có ích mà em biết?

- Hằng ngày em biêt những công việc gì?

- Em có đồng ý với bé làm việc thật là vui

không?

- HD HS đặt câu có từ: rực rỡ tưng bừng.

VD: Ngày tết phố phường trang hoàng rực

rỡ

Lễ khai giảng năm học mới thật tưng bừng

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

6 Luyện đọc lại: (5')

- Thi đọc đoạn, cả bài

- Lớp và GV nhận xét bạn đọc hay

C Củng cố, dặn dò: (2')

- Nhắc lại nội dung bài: Làm việc mang

lại niềm vui.

- Nhận xét giờ học

- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài

- Học bài, đi học, quét nhà,…

- Bước đầu làm quen với dạng BT trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

2 Kĩ năng: Rèn tính cẩn thận trong khi làm bài.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác và yêu thích học bộ môn.

II Đồ dùng

- Bảng phụ, VBT, bảng con

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Yêu cầu 2 HS lên bảng chữa BT 2, 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS nêu thành phần của phép

Trang 16

* Bài 3: Toán giải

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Chuẩn bị giờ sau

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thảo luận nhóm nêu cách giải

- 1 HS lên bảng chữa, dưới lớp làm vàoVBT

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về đọc viết các số có 2 chữ số, số tròn chục, liền

trước liền sau của 1 số.Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ) và giải toán có lời văn

2 Kĩ năng: Rèn cho các em có kĩ năng tính toán cẩm thận khi làm bài.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác và yêu thích học bộ môn.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, VBT, bảng con

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ : (5’)

-Yêu cầu 2 HS lên bảng chữa BT 2,3

Trang 17

* Bài 4: Củng cố giải toán có lời văn.

- Bài toán cho gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm việc nhóm đôi

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thảo luận nhóm nêu cách giải

- 1 HS lên bảng chữa, dưới lớp làm vào VBT

1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ liên quan đến học tập.

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đặt câu: Đặt câu với 1 từ tìm được (BT2); biết sắp xếp lại

trật tự các từ trong câu mới ( BT3); biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi ( BT4 )

3 Thái độ: GD các em yêu thích học bộ môn.

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ, SGK

- HS : VBT, bảng con

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ: (4')

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm BT3.

Trang 18

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV giúp HS hiểu nghĩa từ

VD: Bạn Hoa chăm chỉ học hỏi.

Bạn Lan chăm chỉ tập viết nên chữ

bạn rất đẹp.

- GV nhận xét

*Bài 3: Sắp xếp lại các từ trong mỗi

câu để tạo thành câu mới.

- HD HS làm bài

VD: + Bác Hồ rất yêu thiếu nhi.

+ Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ.

- GV nhận xét

* Bài 4: Đặt dấu câu thích hợp vào ô

trống cuối mỗi câu.

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm việc theo cặp đôi

- Biết viết chữ cái Ă, Â hoa cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết câu ứng dụng: "Ăn chậm nhai kỹ" theo cỡ nhỏ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:(4 , )

- Kiểm tra bài viết vở ô li ở nhà của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.(1')

- HS kiểm tra lẫn nhau

Trang 19

- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu

- Yêu cầu HS viết bảng con

- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng và hiểu

- Nêu các nét của chữ A hoa

- Nêu sự khác nhau giữa A, Ă và Â

- GV nhận xét giờ học

- HS quan sát tranh.-HS trả lời

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w