A.. - Yêu cầu học sinh đọc bài. - Cho HS làm vào vở thực hành. - Gọi HS nêu miệng bài giải.. Kĩ năng: Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải toán có liên quan đến phép[r]
Trang 1- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán.
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- 1 cân đĩa, 1 cân đồng hồ
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS đọc số cân nặmg của 1 số đồ
vật : 7kg, 14kg, 1000g
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết
học
2 GV hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: Điền dấu >, <, =
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
quả của vế có phép tính rồi so sánh
+ Lưu ý đối với phép so sánh không
cùng đơn vị đo phải đổi về cùng đơn vị
đo để so sánh
Bài 2: Bài toán
H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
- Đọc bài giải, nhận xét Đ - S?
- 4 gói kẹo và 1 gói bánh nặng bao
nhiêu gam? Em đã làm như thế nào?
- Kiểm tra bài HS
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 2Bài 3: Bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài:
- Nhận xét Đ - S?
- Bài toán có liên quan đến các đơn vị
đo, nếu các đơn vị đo khác nhau ta phải
làm gì?
- Muốn tìm được mỗi túi có bao nhiêu g
đường trước tiên ta phải tìm gì? Làm
ntn?
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Bài toán có liên quan đến các
đơn vị đo, nếu các đơn vị đo khác nhau
ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo rồi mới
tính.
Bài 4: Dùng cân để cân một số đồ dùng
học tập của em
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai
nhanh ai đúng” theo hình thức thi tiếp
sức
- Cử 2 đội, mỗi đội 3 em: 2 Đội thi xem
đội nào cân đúng, điền nhanh những đồ
vật của nhóm mình đã chuẩn bị (Lưu ý
số lượng đồ vật của 2 nhóm như nhau)
- Chữa bài: HS dưới lớp nhận xét, tuyên
dương nhóm thắng cuộc
- 1 số HS lên thực hành cân lại
- GV: Lưu ý khi cân phải nhìn kĩ vị trí
của kim đồng hồ.
C Củng cố - dặn dò: 5’
- Khi thực hiện các phép tính có kèm
theo đơn vị đo ta phải làm gì?
- Khi tính 2 số khác đơn vị đo ta phải
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- HS tham gia chơi
a,- Hộp bộ đồ dùng toán cân nặng:
- Hộp bút cân nặng:
b, Hộp cân nặng hơn hộp
c, Hộp bộ đồ dùng toán và hộp bút cânnặng:
Trang 33 Thái độ: Hiểu nội dung: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi
làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
Kể chuyện
1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
2 Kĩ năng: Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn.
3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.
* HCM: Cho HS thấy được sự quan tâm và tình cảm của Bác Hồ đối với anh Kim
- Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
- Vì sao tác giả ví bãi biển Cửa Tùng là
bà chúa của các bãi tắm?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu chủ điểm: Anh em một
nhà
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Luyện đọc: 25’
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
+ Ông Ké ngồi ngay xuống tảng đá /
thản nhiên nhìn bọn lính / như người
đi đường xa / mỏi chân /gặp được tảng
- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)
- Từ khó: liên lạc, lên đường, áo Nùng,
nắng sớm.
+ Đoạn 1: Giọng đọc chậm rãi.
+ Đoạn 2: Giọng hồi hộp
+ Đoạn 3: Giọng bọn lính hống hách,giọng Kim Đồng bình tĩnh
+ Đoạn 4: Giọng vui, phấn khởi
Câu dài
Trang 4+ Bé con, / đi đâu thế?// ( Giọng hách
- HS đọc bài (nhóm đôi) Thời gian: 3’
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông
già Nùng? (HS trao đổi nhóm đôi trong
1 phút)
- Cách đi của 2 bác cháu ntn?
- GV: Trong chiến tranh, mỗi người
đều phải góp sức mình vào kháng
chiến bằng sự mưu trí dũng cảm của
- Thầy mo: Thầy cúng
- Liên lạc: là người đưa truyền tin tức
từ nơi này đến nơi khác cho các cán bộ,chiến sĩ
- Kim Đồng tên thật là Nông Văn một liên lạc viên rất thông minh, nhanhnhẹn,
Dền HS thực hiện theo yêu cầu của GV
để sẽ hoà đồng vào mọi người, làm cho
kẻ địch không phát hiện ra tưởng bác làngười địa phương
- Anh Kim Đồng đi đằng trước, bác cán
bộ lững thững theo sau, gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người theo sau tránh vào ven đường
Trang 5- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra
bác cán bộ?
- Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự
nhanh trí, dũng cảm của anh Kim Đồng
khi bị giặc phát hiện?
- Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của
anh Kim Đồng?
GV: Anh Kim Đồng là người nhanh
trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn
đường, bảo vệ cán bộ cách mạng của
anh Kim Đồng một chiến sĩ liên lạc
* HCM: Qua tấm gương anh Kim
Đồng cho HS thấy Bác Hồ luôn chăm
đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV
1 HS đọc lại toàn bài
Kể chuyện: 20’
1 GV nêu nhiệm vụ
- Kể lại toàn bộ câu chuyện dựa theo 4
tranh minh hoạ
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Gọi 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Yêu cầu từng cặp kể lại câu chuyện
dựa vào tranh minh hoạ
- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
- 1,2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Anh Kim Đồng đưa bác cán bộ đến nơi an toàn
- HS trả lời
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- Lắng nghe
Trang 6
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có lời văn bằng hai bước tính.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- 10 tấm bìa có 9 chấm tròn
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Vậy ta có thể lập được phép tính nào?
- Yêu cầu HS dựa vào cách lập 2 phép
tính trên, tìm kết quả của các phép tính
còn lại của bảng chia 9 (HS làm việc
theo nhóm đôi)
- Em có nhận xét gì về các số bị chia?
- Các số chia có đặc điểm gì?
- Thương của các phép chia ntn?
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc trong
- 3 HS thực hiện yêu cầu
Trang 7- Kiểm tra bài của HS.
- GV: Lấy tích chia cho thừa số này
được thừa số kia.(Mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia)
Bài 3: Bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
bằng nhau, muốn tìm giá trị của 1
phần ta lấy số đó chia cho số phần
Bài 4: Bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng thi làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài
Tóm tắt
9kg : 1 túi
45kg : túi?
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Trang 8- GV: 1 số được chia thành các phần,
biết giá trị của 1 phần Tìm số phần ta
lấy số đó chia cho giá trị của 1 phần ta
- Giống nhau:
+ Cùng làm phép chia 45 : 9 = 5
- Khác nhau:
+ Bài 3: tìm 1 trong các phần bằngnhau
+ Bài 4: Tìm số phần bằng nhau của 1số
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc - HS viết vào nháp
- GV nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
- Câu nào trong đoạn văn là lời nói của
nhân vật nào? Lời nói đó được viết
- 2 HS viết trên bảng - Dưới lớp nhận xét
- huýt sáo, hít thở, suýt ngã, giá sách, dụng cụ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
- Câu nói của nhân vật ông Ké được đặtsau dấu hai chấm, xuống dòng và lùi
Trang 9ntn?
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy
nháp
b HS viết bài vào vở
- GV đọc - HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,
Bài 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Điền vào chỗ trống l hay n?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- HS đọc yêu cầu, HS làm bài
a, trưa nay, nằm, nấu cơm, nát, mọi lần,
b, tìm nước, dìm chết, chim gáy, thoát hiểm
Trang 10A Kiểm tra bài cũ: 5’
? Hãy nêu tên các trò chơi có lợi cho sức
2 Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV chia nhóm và nêu nhiệm vụ
- HS các nhóm quan sát hình 52 – 55 và
thảo luận, trả lời câu hỏi:
? Kể tên những cơ quan hành chính, văn
hoá, giáo dục, trong từng hình?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
nơi bạn đang sinh sống.
- HS thảo luận nhóm đôi (5 phút)
- GV phát phiếu bài tập cho các nhóm
- Ở địa phương em, cơ quan giúp đảm bảo
thông tin liên lạc là cơ quan nào?
- Những cơ quan nào sản xuất sản phẩm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các cơ quan hành chính có trong cáchình là: Bệnh viện, trường học, đàitruyền hình, công an tỉnh, UBND, bưuđiện,
- Các cơ quan hành chính đó có nhiệm
vụ điều hành công việc, phục vụ đờisống vật chất, tinh thần và sức khoẻ củanhân dân
2 Chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan
Bài tập: Hãy nối các cơ quan công sở
và các chức năng, nhiệm vụ tương ứng:
- Bưu điện: Trao đổi thông tin liên lạc
- Bưu điện, trường học,
- Các xí nghiệp như: Xí nghiệp khaithác than, Xí nghiệp chế biến dầu thựcvật,
- Công viên, bãi tắm, khu du lịch
- HS vẽ tranh theo nhóm ( 4 – 6)
- Các nhóm trưng bày tranh vẽ củanhóm
- HS trả lời
Trang 112 Kĩ năng: Có kĩ năng giải các dạng toán có lời văn.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc làm bài
- GV: Lấy tích chia cho thừa số này
được thừa số kia.
Bài 2: Số?
- Bài tập yêu cầu gì?
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S?
- Nêu cách điền số nhanh?
- HS đổi chéo bài kiểm tra
Trang 12- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài:
- Đọc bài giải, nhận xét Đ - S?
- Muốn tìm được công ty còn phải xây
bao nhiêu nhà nữa trước tiên ta phải
làm gì?
- Tìm số nhà đã xây ta làm ntn?
- HS tự kiểm tra bài của mình
- GV: Đây là bài toán giải bằng 2 phép
tính có liên quan đến dạng toán tìm 1/9
của 1 số.
Bài 4: Tìm 1/9 số ô vuông của mỗi
hình sau:
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV treo tranh vẽ lên bảng
- Chữa bài:
- Nhận xét Đ - S?
- Em làm ntn để tìm được 1/9 số ô
vuông của mỗi hình
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV: tìm 1/9 của 1 số ta lấy số đó chia
36 – 4 = 28 ( ngôi nhà) Đáp số: 28 ngôi nhà
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài yêu cầu tìm 1/9 số ô vuông
- 2 HS nêu miệng kết quả
- Lấy số ô vuông chia cho 9
- Biết đọc ngắt nhịp đúng các câu trong bài
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy được toàn bài thể hiện tình cảm, đọc bài với giọng tình
* HCM: Ca ngợi ý chí quyết tâm chèo lái con thuyền cách mạng của Bác trên
Trang 13chiến khu Việt Bắc thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Các hoạt đạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Anh Kim Đồng nhanh trí, dũng cảm
như thế nào?
- HS - GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
- Trong bài tác giả thể hiện cách xưng
hô rất thân mật “ta”, “mình” Em hãy
cho biết: “ta” là ai? “mình” là ai?
- Giọng hồi tưởng, thiết tha, tình cảm.
- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)
- HS luyện đọc từ khó
Từ khó:
- thắt lưng, mơ nở, núi giăng,…
- HS nối tiếp nhau đọc khổ thơ (Lần1) Câu dài
Ta về / mình có nhớ ta/
Ta về/ta nhớ/ những hoa/ cùng người/ Rừng xanh/ hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao ánh nắng/ dao gài thắt lưng//.
- “ta”: tác giả là người về xuôi
“người”: chỉ người Việt Bắc là người ởlại
- Khi về xuôi người cán bộ nhớ cảnh vật và con người Việt Bắc
2 Vẻ đẹp của núi rừng Việt Bắc
“ Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Ve kêu rừng phách ”
Trang 14- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4.
- Hãy tìm những câu thơ cho thấy
người Việt Bắc đánh giặc rất giỏi?
- Tìm vẻ đẹp của người Việt Bắc?
- Bài thơ nói lên điều gì?
- 1 số HS nhắc lại
- Tình cảm của tác giả đối với người và
cảnh rừng Việt Bắc ntn?
* TT HCM: (Liên hệ) Bác Hồ là tấm
gương trọn đời phấn đấu hi sinh vì sự
nghiệp giải phóng dân tộc.
4 Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ
- GV xóa dần bảng
- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà
HS thích và giải thích lí do tại sao em
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
- Vẻ đẹp của người Việt Bắc thể hiện qua sự chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi, thuỷ chung với cách mạng
- Bài thơ cho thấy cảnh đẹp của núi rừng Việt Bắc và người Việt Bắc đánh giặc giỏi
- Tác giả rất gắn bó, yêu thương, ngưỡng mộ cảnh vật và con người Việt Bắc, khi về xuôi rất nhớ Việt Bắc
1 Kiến thức: Đọc hiểu nôi dung bài viết Đôi bạn và trả lời câu hỏi bài tập 2, ôn lại
kiểu câu: Ai thế nào?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh.
3 Thái độ: GD HS ý thức yêu quý tình bạn.
II Đồ dùng
- VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc lại bài Hạt muối.
- GV nhận xét
B Bài mới: (30’)
Hoạt động 1: Luyện đọc: Đôi bạn.
- GV đọc mẫu toàn bài
- 3- 4 HS đọc lại
- HS đọc thầm theo GV
Trang 15- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu.
- Luyện đọc từ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: hiềm khích,
khụng khiệng, toan chạy.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Gọi HS thi đọc nối tiếp đoạn
- Lớp đọc nối tiếp cả bài, GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
a Bay qua cây bứa, sang làng người Dao
b Vì sợ người bên đó đánh
c Quát, giậm chân, doạ: Nếu bắt chim, sẽ chém
d Tao không sợ Tao có dao, mày không có dao
e Trả lại con chim, nhắc lại lời cán bộ Cụ Hồ
khuyên phải đoàn kết
g Tiếng hót của chim mồi lôi cuốn các loài
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS giải thích, theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo nhóm
- HS thi đọc nối tiếp đoạn
- Lớp đọc nối tiếp bài
- HS hoàn thành BT
- Lớp nhận xét
- HS trả lời: Người cùng một nước phải biết đoàn kết, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau…
- HS nêu miệng câu mình đặt
- HS viết câu vào vở
- Luyện tập bảng chia 9, tìm thừa số chưa biết
- Củng cố giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn cho HS làm toán thành thạo.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng dạy học
- VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét
B Bài mới: (30')
Bài 1: Tính nhẩm:
Trang 16- Yêu cầu học sinh đọc bài.
Bài 5: Bài toán:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Phân tích đề hướng dẫn cách giải
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết bác Tư đã trồng được bao
nhiêu cây dừa ta làm như thế nào?
- Gọi 1HS giải bảng lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- Một số HS đọc kết quảa) 27: 9 = 3 36 : 9 = 4
63 : 9 = 7 54 : 9 = 6b) 9 x 6 = 54
Bài giải
Số cây dừa bác Tư chưa trồng là:
45 : 9 = 5 ( cây)
Trang 17C Củng cố, dặn dò: (4’)
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
Số cây dừa bác Tư đã trồng là:
45 – 5 = 40 (cây) Đáp số: 40 cây dừa
1 Kiến thức: Giúp HS biết đặt tính và tính chia số có 2 chữ số cho số có một chữ
số (chia hết và chia có dư)
2 Kĩ năng: Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải toán có liên
quan đến phép chia
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia 72 : 3
- Em đã thực hiện chia theo thứ tự nào?
- Mỗi lượt chia thực hiện qua những bước
- HS thực hiện tính nêu lại cách tính
và kết quả tìm được
72 6
3 24 12
12 0
72 : 3 = 24
- Thực hiện chia từ trái qua phải
- Chia - nhân - trừ
Trang 18- GV viết phép chia lên bảng.
- Phép chia này có đặc điểm gì?
- Hai phép tính trên có điểm gì giống và
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Bài 2: Bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV tóm tắt bài lên bảng
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài:
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Dưới lớp đọc bài làm của mình
+ Yêu cầu HS giải thích cách làm bài
GV: Lưu ý vận dụng cách chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số để tìm một
trong các phần bằng nhau của một số
Bài 3: Bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
65 : 2 = ?
65 6
2 32 05
4 1
- Đây là phép chia có dư
- Giống nhau: Cùng là phép chia số
có hai chữ số cho số có 1 chữ số
- Khác nhau: Phép tính thứ nhất là
phép chia hết, phép chia thứ 2 là phépchia có dư
- Số dư phải luôn nhỏ hơn số chia
Bài giải
1/5 giờ có số phút là:
60 : 5 = 12 ( phút ) Đáp số: 12 phút
- 1 HS đọc yêu cầu