1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án tuần 34 lớp 3

27 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 57,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tranh ảnh sưu tầm hoặc chuẩn bị, hoặc tranh ảnh về về biển báo và đèn tín hiệu giao thông trong đồ dùng học tập của nhà trường. - Các hình ảnh trong sách Văn hóa giao thông lớp 3[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Ôn luyện phép cộng, trừ, nhân, chia và giải toán có lời văn về dạng

toán rút về đơn vị với các số trong phạm vi 100 000

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính và giải toán.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, vở

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS làm bài trên bảng, dưới lớp làm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

? Nêu yêu cầu của BT?

? Tính nhẩm là tính ntn?

- HS nối thiếp nêu kết quả

- Nhận xét, đánh giá

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

? BT có mấy yêu cầu? Đó là những yêu

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

14 000 – 8000 : 2 = 10 000( 14000 - 8 000) : 2 = 3000

- HS đọc yêu cầu bài

- BT có 2 yêu cầu, yêu cầu đặt tính, tính

- Cần viết các chữ số thẳng hàng thẳng cột với nhau, dấu tính đặt giữa 2 chữ

số, dấu gạch ngang thay cho dấu bằng

- Ta tính từ trái sang phải

67426 + 7358 99900 - 9789

9562 - 3836 9861: 3

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

Tóm tắt

Có : 6450 l

Đã bán: 1/3 số dầuCòn lại: lít dầu

Trang 2

Bài 4: Viết chữ số thích hợp vào ô

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng làm bài

+ Phép tính thứ nhất điền số 9+ Phép tính thứ hai điền số 4 và 8+ Phép tính thứ ba điền số 7 và 8

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt

- Hiểu nội dung bài: tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội Giải thích hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu.

3 Thái độ: GDHS có tinh thần yêu đất nước, con người Việt Nam

* Kể chuyện

1 Kiến thức: Dựa vào các gợi ý trong SGK, kể tự nhiên trôi chảy từng đoạn.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói Rèn kĩ năng nghe.

3 Thái độ: GDHS có tinh thần yêu đất nước, con người Việt Nam

II Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài:

Mặt trời xanh của tôi

* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc

Trang 3

* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- Viết lên bảng các từ khó hướng dẫn HS

đọc

- Yêu cầu HS đọc từng câu

- GV chia đoạn Yêu cầu HS đọc từng

đoạn trước lớp

- Cho HS ngắt câu dài

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Cho HS thi đọc đoạn trước lớp

? Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?

- Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ

chú Cuội?

- Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?

- Em tưởng tượng chú Cuội sống trên

cung trăng ntn? Chọn 1 ý em cho là đúng

2.3 Luyện đọc lại

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn

- 1 HS đọc toàn bộ câu chuyện

Kể chuyện: 20’

1 GV nêu nhiệm vụ

- Dựa vào các gợi ý trong SGK, HS kể

được tự nhiên trôi chảy từng đoạn của câu

chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng

như giáo viên lưu ý

- Lần lượt từng em đọc từng câu trongbài

- HS đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp câu

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn trong bài

ra cây thuốc quý

- Để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người

- Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ Cuội vẫn không tỉnh lại

- Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây

- HS trả lời theo trí tưởng tượng của mình

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- 1 HS đọc lại câu chuyện

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS quan sát

- HS đọc gợi ý

- 1 HS kể mẫu đoạn 1

- HS tập kể trong nhóm

Trang 4

- 3 HS tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn của câu

1 Kiến thức: Củng cố các đơn vị đo của các đại lượng: độ dài, khối lượng, thời

gian, tiền Việt Nam Làm tính và giải toán liên quan đến các đại lượng

2 Kĩ năng: Rèn KN nhận biết và đổi các đại lượng.

3 Thái độ: GD HS chăm học để liên hệ thực tế.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, vở

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS làm bài trên bảng, dưới lớp làm

? Câu trả lời nào là đúng?

? Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn

kém nhau bao nhiêu lần?

Bài 2: Quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV hỏi

a) Quả cam cân nặng bao nhiêu gam?

b) Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam?

a) Quả đu đủ cân nặng hơn quả cam

bao nhiêu gam?

Bài 3: Xem giờ

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc yêu cầu bài

a) Quả cam cân nặng 300g b) Quả đu đủ cân nặng 700g a) Quả đu đủ cân nặng hơn quả cam 400g (Vì 700g - 300g = 400g)

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

Trang 5

- Yêu cầu HS lấy đồ dùng HT thực

hành gắn thêm kim vào đồng hồ

? Vậy Lan đi từ nhà đến trường hết bao

nhiêu phút?

Bài 4: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Đọc bảng đơn vị đo độ dài

- Dặn dò: Ôn lại bài

- Viết đúng tên 1 số nước Đông Nam Á

- Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (tr/ch,dấu hỏi/dấu ngã) Giải đúng câu đố

3 Thái độ: GDHS có ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Đồ dựng dạy học

- SGK, vở

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Viết 4 từ có tiếng bắt đầu bằng s/x

- Cả lớp theo dõi SGK, 2 em đọc lại

- Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật

đều biết trò chuyện, thì thầm với nhau

Trang 6

? Mỗi dòng thơ có mấy chữ?

? Viết hoa những chữ nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

? Nêu cách viết các tên riêng?

- 2, 3 HS đọc tên riêng của 5 nước

Đông Nam Á

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Viết hoa các chữ đầu tên

- HS viết bài vào vở

Bài 3: Điền vào chỗ trống

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS QS tranh minh hoạ

- HS làm bài vào vở, 2 em lên bảng:

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu tên các nước, viết vào vở

- HS lắng nghe

- HS viết

- HS đọc yêu cầu bài

+ Điền vào chỗ trống tr/ch Giải câu đố

- đằng trước, ở trên – là cái chân

- Đuổi; là cầm đũa và cơm vào miệng

1 Kiến thức: Nêu được đặc điểm bề mặt lục địa.

2 Kĩ năng: Có kĩ năng kể tên các đặc điểm bề mặt lục địa.

3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học.

* GDMT: Biết được mối quan hệ giữa suối, sông, biển từ đó giáo dục ý thức bảo

vệ môi trường suối, sông chính là bảo vệ biển

* GD biển đảo: HS có thêm kiến thức về Đại dương, biển.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Hình trong SGK trang 128 - 129

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Thế nào là lục địa? Thế nào là đại

dương?

- Trên bề mặt Trái Đất có mấy châu

lục và mấy đại dương? Kể ra?

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới: 30’

- HS trả lời

Trang 7

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

cả lớp.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

thảo luận theo gợi ý

- GV yêu cầu HS quan sát hình trang

cao nguyên), có những dòng nước

chảy (sông, suối) và những nơi chứa

nước (ao, hồ)

- Biết địa hình trên trái đất: núi, sông,

biển là thành phần tạo nên môi

trường sống của con người và các sinh

vật

- Có ý thức giữ gìn môi trường sống

của con người

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

Bước 1:

- GV yêu cầu HS trong nhóm quan sát

1 hình trong SGK trang 128 và trả lời

các gợi ý

+ Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ?

+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu?

+ Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các

con suối, con sông (dựa vào mũi tên

trên sơ đồ)

+ Nước suối, nước sông thường chảy

đi đâu?

Bước 2: Thực hiện.

- GV mời đại diện các nhóm lên trình

bày kết quả thảo luận của nhóm

- GV nhận xét, chốt lại

=> Nước theo những khe chảy ra

thành suối, thành sông rồi chảy ra biển

- HS quan sát, trả lời câu hỏi

- HS cả lớp thảo luận các câu hỏi

- HS xem xét và trả lời

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Lắng nghe

Trang 8

hoặc đọng lại các chỗ trũng tạo thành

hồ

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

Bước 1:

- GV khai thác vốn hiểu biết của HS

hoặc yêu cầu học sinh liên hệ với thực

tế ở địa phương để nêu tên một con

- HS trả lời theo hiểu biết

- HS thực hành trả lời kết hợp với sưutầm tranh ảnh

- 2 – 3 HS lên trưng bày tranh ảnh kếthợp trả lời

1 Kiến thức: Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng.

2 Kĩ năng: Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông.

3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: SGK, bảng con

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Bài 1: Trong hình bên:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu HS tự làm

- GV mời 1 HS đứng lên đọc và chỉ tên

các góc vuông Một HS xác định trung

điểm của đoạn thẳng MN

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh cả lớp làm bài vào vở

- Hai HS lên bảng sửa bài

Trang 9

- GV nhận xét, chốt lại:

+ Trong hình bên có 9 góc vuông.

+ M là trung điểm của đoạn thẳng AB.

+ N là trung điểm của đoạn thẳng ED.

Bài 2: Bài toán

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu HS nêu cách tính chu vi

hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ

nhật, hình vuông

- GV nhận xét, chốt lại

* Củng cố lại cách tính chu vi của 1

hình.

Bài 3: Bài toán

- GV mời 1 HS yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu

Bài 4: Bài toán

- GV mời 1 HS yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS nêu lại cách tính chu vi các hình

Giải

Chu vi hình tam giác ABC là:

35 + 26 + 40 =101 (cm) Đáp số: 101 cm

- HS nhận xét bài của bạn

- HS sửa bài đúng vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu bài

Giải Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

(125 + 68) x 2 =386 (cm) Đáp số: 36 cm

- 1 HS đọc yêu cầu bài

200 : 4 = 50 (m) Đáp số: 50 m

- Chú ý các từ ngữ: lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt

- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của sinh hoạt

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: lũ lượt, lật đật,

- Hiểu ND bài: tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng Rèn kĩ năng đọc hiểu

Trang 10

- HTL bài thơ

3 Thái độ: GDHS tình yêu quê hương

* QTE: Quyền được sống hạnh phúc với bố mẹ.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, vở

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5

- Kể chuyện: Sự tích chú Cuội cung

trăng

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm bài thơ

- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc

b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

* Đọc từng dòng thơ

- Kết hợp sửa phát âm cho HS

- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

? Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa

trong bài thơ?

? Cảnh sinh hoạt ngày mưa ấm cúng

- Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng

thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn

nước cần thiết cho con người chúng ta.

- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện

- Vì bác lặn lội trong mưa gió để xemtừng cụm lúa đã phất cờ lên chưa

- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩđến bác nông dân đang lặn lội ngoàiđồng

- HS đọc thuộc lòng từng khổ

- 2 – 3 HS lên đọc thuộc lòng bài thơ

- Lắng nghe

Trang 11

2 Kĩ năng: Luyện đọc đúng rõ ràng, rành mạch Hoàn thành bài tập.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Vở thực hành

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS lên bảng đọc bài “Bãi đá cổ Sa Pa”

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

1 Đọc truyện:

- GV đọc mẫu

- Gọi HS lên bảng đọc bài “Ước mơ của

bong bóng”

2 Tìm hiểu nội dung:

- Yêu cầu lớp đọc thầm từng đoạn và trả lời

câu hỏi :

+ Bong bóng xuất hiện vào lúc nào?

+ Những từ ngữ nào miêu tả vẻ đẹp của

- Chuẩn bị bài sau

- 3 HS lên bảng đọc bài trả lời câuhỏi

- HS lắng nghe

- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- 2 em lên bảng đọc bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- Vào buổi sớm bình minh, nắngmong manh

- Rực rỡ, lấp lánh bảy sắc cầuvồng

- Giọt nước long lanh, cũng hội tụbao sắc màu như nó

- Kéo dài mãi phút giây được có mặt trên đời

- Vì nó đã có mặt trên đời, cảmnhận được bao điều kì diệu

- Bong bóng thích giọt nước quá, định sà xuống

- HS lắng nghe

Trang 12

-THỰC HÀNH TOÁN (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng tính toán

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.

3 Thái độ: Ham thích môn học Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.

II Đồ dùng dạy học

- Vở bài tập thực hành

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Cho lớp hát bài: Em rất thích trồng cây

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- YC HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng

Bài 3: Giải bài toán:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên

bảng

- GV nhận xét

Bài 4: Viết số tiền thích hợp vào chỗ

chấm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 5: Đố vui

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời

đúng:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, báo cáo kết quả

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, báo cáo kết quả

a) 800 đồng b) 100 đồng c) 300 đồng

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, nêu kết quả

Trang 13

1 Kiến thức: Biết tính diện tích các hình chữ nhật, hình vuông và hình đơn giản

tạo bởi hình chữ nhật, hình vuông

2 Kĩ năng: Giải bài toán bằng các cách khác nhau.

3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy, học

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: SGK, bảng con

III Các hoạt động dạy, học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS nêu quy tắc tính chu vi và diện tích

Bài 1: Mỗi hình dưới đây có diện tích là

bao nhiêu xăng - tì - mét?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong

Bài 2: Bài toán

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu HS nêu lại cách tính chu

vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật

- HS nêu yêu cầu bài

- HS nêu cách tính hcu vi, diện tích cáchình

a) Chu vi hình chữ nhật:

( 12 + 6 ) x 2 = 36 (cm) Chu vi hình vuông:

9 x 4 = 36 (cm)Chu vi hình chữ nhật bằng chu vi hìnhvuông

b) Diện tích hình chữ nhật:

Trang 14

Bài 3: Bài toán

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình H

9 x 9 = 81 (cm2)Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện

1 Kiến thức: Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con

người và vai trò của con người đối với thiên nhiên (BT1, BT2)

2 Kiến thức: Điền đúng dấu chấm, dấu chấm phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn

văn (BT3)

3 Thái độ: GDHS yêu thích môn học.

* BVMT: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả môi trường xung quanh.

* QTE: Quyền được sống, được hưởng những gì do thiên nhiên mang lại cho con

- GV: Bảng lớp Viết BT1 Bảng phụ Viết BT2 Ba băng giấy Viết 1 câu trong BT3

- HS: Xem trước bài học, VBT

IV Các hoạt động dạy, học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Cho HS đọc các câu đặt có sử dụng

phép nhân hóa

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- HS lần lượt đọc câu có sử dụng phépnhân hóa trong bài tập tiết trước

- Lắng nghe

Trang 15

Bài 1: Theo em, thiên nhiên đem lại

cho con người những gì ?

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm

- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến

của mình

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 2: Con người đã làm gì để thiên

nhiên đẹp thêm, giàu thêm

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 3: Em chọn dấu chấm hay dấu

phẩy để điền vào mỗi ô trống ?

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- GV dán 3 tờ giấy mời 3 nhóm lên thi

- HS nêu yêu cầu bài

a) Trên mặt đất: cây cối, hoa lá, rừng,

núi, muông thú, sông ngòi, ao, hồ, biển

cả, thực phẩm nuôi sống con người.

b) Trong lòng đất: mỏ than, mỏ dầu, mỏ

vàng, mỏ sắt, mỏ đồng, kim cương, đá quý.

- Con người làm cho trái đất thêm đẹpgiàu bằng cách:

+ Xây dựng nhà cửa, đền thờ, lâu đài,cung điện, những công trình kiến trúclộng lẫy, làm thơ, sáng tác âm nhạc.+ Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, côngtrường, sáng tạo ra máy bay, tàu thủy,tàu du hành vũ trụ…

+ Xây dựng trường học để dạy dỗ con

- Đúng đấy, con ạ! – Bố Tuấn đáp.

- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao?

Ngày đăng: 06/04/2021, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w