1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Tuần 8 Lớp 3

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 145,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện:Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau.. Sự quan tâm ,sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng,[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007

Toán : ( T 36 )

Luyện tập I / Mục tiêu: -Giúp HS : -Củng cố về phép chia trong bảng chia 7 -Tìm 1/7 của một số -Ap dụng để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia II/Đồ dùng học tập: -Phiếu bài tập, bút dạ III/ Hoạt động dạy –học: 1 / Bài cũ :

Bài 3:

-Nhận xét –ghi điểm HS 2 / Bài mới : Giới thiệu bài –ghi đề Bài 1 :

H:Khi đã biết 7x 8 =56, có thể ghi ngay kết quả của 56 :7 được không?Vì sao?

b /

Bài 2:

-Nhận xét –ghi điểm HS Bài 3:

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài -3 HS đọc thuộc lòng bảng chia 7 -1 HS lên giải Giải: Số lít dầu mỗi can có là : 35 : 7 = 5 ( lít ) Đáp số : 5 lít -4HS lên bảng làm ,lớp làm vào vở 7 x 8 =56 7 x 9= 63 7 x 6=42 56: 7=8 63: 7=9 42 : 7= 6

7x 7=49 49 :7=7 -Khi đã biết 7x 8 =56 có thể ghi ngay 56:7=8 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia -HS đọc từng cặp phép tính trong bài -4HS lên bảng làm, lớp làm vào vở -2HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra -1HS đọc yêu cầu -4HS lên bảng làm ,lớp làm vở. 28 7 35 7 21 7

2 8 4 35 5 21 3

0 0 0

42 7 42 6 25 5

42 6 42 7 25 5

0 0 0

-1HS đọc đề

Trang 2

H:Tại sao để tìm số nhóm em lại thực

hiện phép chia 35 chia cho 7?

-Chữa bài và ghi điểm HS

Bài 4:

H:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

H:Hình a, có tất cả bao nhiêu con mèo?

H:Muốn tìm 1/7 số con mèo trong hình

a ta phải, làm thế nào?

H:Muốn tìm 1/ 7 số con mèo trong

hình b, em làm như thế nào?

Giải:

Số nhóm chia được là:

35: 7 = 5 ( nhóm ) Đáp số :5 nhóm.

-Vì có tất cả 35 HS ,chia đều thành các nhóm mỗi nhóm có 7 HS Như vậy số nhóm chia được bằng tổng số HS của 1 nhóm

-1HS dọc yêu cầu của bài.

-Tìm 1/7 số mèo có trong mỗi hình -Hình a, có tất cả 21 con mèo

-Một phần bảy số con mèo trong hình a, là: 21 : 3 = 7 ( con mèo )

- Khoanh vào 3 con mèo ở hình a

- 1/7 số con mèo trong hình b, là:

14 : 7 = 2 ( con mèo ) -Khoanh vào 2 con mèo.

3/ Củng cố –dặn dò:

-Về nhà làm bài tập ở vở bài tập Toán và chuẩn bị bài sau.

==================================

Tự nhiên –xã hội : ( T 15 )

Vệ sinh thần kinh

I / Mục tiêu:

-Sau bài học HS có khả năng:

-Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.

-Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh.

-Kể được tên một số thức ăn, đồ uống, nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh

II/Đồ dùng học tập:

-Tranh minh họa trong SGK.

-Phiếu sinh hoạt nhóm.

III / Hoạt động dạy –học:

1 / Bài cũ :

H:Não có vai trò gì trong cơ thể?

-Nhận xét –đánh giá câu trả lời của

HS

2 / Bài mới: Giới thiệu bài –ghi đề

-1 HS lên bảng

-Não giữ vai trò quan trọng điều khiển mọi hoạt động,suy nghĩ của cơ thể

Trang 3

+Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

-Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ từ

1-7SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu

hỏi

H:Tranh vẽ gì?

H:Việc làm trong tranh có lợi cho cơ

quan thần kinh hay không? Vì sao?

-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

-HS lên gắn tranh vào 2 cột:”có ích”

“có hại” cho phù hợp

-Nhận xét kết quả các nhómvà bổ sung.

H:Những việc làm như thế nào thì có

lợi cho cơ quan thần kinh?

H:Trạng thái sức khẻo nào có lợi cho cơ

quan thần kinh?

+Hoạt động 2: Đóng vai.

-Chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4

phiếu, mỗi phiếu ghi 1 trạng thái tâm

lí:-Tức giận,vui vẻ lo lắng, sợ hãi

–HS làm việc theo nhóm

+Tranh 1: Bạn nhỏ đang ngủ-có lợi cho

cơ quan thần kinh vì khi đó cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi

+Tranh 2: Bạn nhỏ đang chơi ở bãi biển,có lợi vì cơ quan thần kinh được thư giãn

+Tranh 3:Bạn nhỏ đọc sách đến 11h đêm không có lợi vì đọc sách quá khuya khiến đầu óc mệt mỏi

+Tranh 4:Bạn đó chơi trò chơi trên vi tính có lợi nếu bạn chơi 1 lúc, nhưng không có lợi nếu bạn hơi quá lâu vì làm căng thẳng đầu óc.

+Tranh 5: Xem kịch thư giãn- có lợi cho

cơ quan thần kinh

+Tranh 6:Bạn nhỏ được bố mẹ chăm sóc có lợi vì lúc đó bạn vui vẻ được yêu thương.

+Tranh 7:Bạn nhỏ bị đánh đập-không có lợi vì làm bạn đau và sợ hãi.

-7HS lên bảng gắn tranh vào đúng cột.

-Những công việc vừa sức, thoải mái, thư giãn, có lợi cho cơ quan thần kinh -Khi chúng ta vui vẻ, được yêu thương

-Các nhóm thảo luận -Mỗi nhóm cử 1 em lên trình diễn vẻ mặt của người đang ở trong trạng thái tâm lí mà nhóm được giao

-Các nhóm khác bổ sung ,nhận xét

Trang 4

+Hoạt động 3: Làm việc với SGK.

-Hai bạn quay mặt lại với nhau cùng

quan sát hình 9/ 33 SGK và trả lời câu

hỏi

H:Tại sao cà phê, thuốc lá,rượu lại có hại

cho cơ thể?

H:Ma tuý vô cùng nguy hiểm, vậy

chúng ta phải làm gì?

-Các nhóm thảo luận.

-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

-Vì chúng gây nghiện, dễ làm cơ quan thần thần kinh mệt mỏi.

-Tránh xa ma tuý, tuyệt đối không được dùng thử

+Kết luận: Chúng ta cần luyện tập, sống vui vẻ, ăn uống đủ chất, điều độ để bảo

vệ cơ quan thần kinh Cần tránh xa ma tuý để bảo vệ sức khoẻ và cơ quan thần

kinh.

3 / Củng cố –dặn dò:

-Về nhà làm bài tập ở vở bài tập TN-XH và chuẩn bị bài sau.

=============================================

Tập đọc : ( T 15 ) Các em nhỏ và cụ già

I / Mục tiêu:

1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

-Chú ý các từ ngữ : lùi dần, lộ rõ ,sôi nổi, (MB); sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt

mỏi, (MN)

-Đọc đúng các kiểu câu :câu kể, câu hỏi

-Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật ( đám trẻ, cụ già )

2/ Rèn kỹ năng đọc hiểu:

-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện: sếu ,u sầu, nghẹn ngào

-Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện:Mọi người trong cộng đồng phải

quan tâm đến nhau Sự quan tâm ,sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho

mỗi người thấy những lo lắng,buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn.

II/Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ câu chuyện.

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

III / Hoạt động dạy – học:

1 / Bài cũ :

H:Vì sao mọi người ,mọi vật vật bận mà

vui ?

-Nhận xét – ghi điểm.

2/Bài mới : Giới thiệu bài –ghi đề

+Luyện đọc:

-GV đọc diễn cảm toàn bài

-2 HS lên học thuộc lòng bài : Bận.

-Vì những công việc có ích luôn mang lại niềm vui

-Theo dõi GV đọc mẫu.

Trang 5

+Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

-Đọc từng câu

-Viết lên bảng các từ khó

-Đọc từng đoạn trước lớp

-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu

nghĩa các từ khó

-Đọc từng đoạn trong nhóm

+Hướng dẫn tìm hiểu bài: H:Các bạn nhỏ đi đâu?

H:Điều gì gặp trên đường khiến các

bạn nhỏ dừng lại?

H:Các bạn quan tâm đến ông cụ như

thế nào?

H:Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ

như vậy ?

H: Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

H:Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ,

ông cụ thấy lòng nhẹ hơn ?

H:Câu chuyện muốn nói với em điều

gì?

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

-Nhìn bảng đọc cá nhân, đồng thanh.

-HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài.

-2 HS đọc chú giải SGK -Mỗi nhóm 5HS ,lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.

-5HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài

-1HS đọc cả bài

-Lớp đọc thầm đoạn 1 và2

-Các bạn nhỏ về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ

-Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi,cặp mắt lộ vẻ u sầu -Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau.Có bạn đoán cụ bị ốm,có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông cụ

-Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ.

-Lớp đọc thầm đoạn 3 và4

-Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi.

-HS thảo luận cặp đôi và trả lời

+Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ./

Ông cảm thấy đỡ cô đơn vì có người cùng trò chuyện./Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ.

-1HS đọc đoạn 5

-Trao đổi theo nhóm để chọn tên khác cho truyện theo gợi ý SGK

+Những đứa trẻ tốt bụng

+Chia sẻ

+Cám ơn các cháu.

-Con người phải quan tâm giúp đỡ lẫn nhau.

Trang 6

+Luyện đọc lại:

-Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

-Tuyên dương nhóm đọc tốt.

-Sự quan tâm ,giúp đỡ lẫn nhau là rất cần thiết, rất đáng quý.

-4 HS tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2,3 ,4 ,5.

- 6HS tạo thành 1 nhóm và luyện đọc bài theo vai

–2 –3 nhóm thi đọc.

3/Củng cố- dặn dò:

-Về nhà đọc lại bài nhiều lần và trả lời lại các câu hỏi cuối bài.

-GV nhận xét tiết học.

==================================

Kể chuyện : (T 8 )

Các em nhỏ và cụ già

I/Mục tiêu:

1/ Rèn kỹ năng nói: biết nhập vai một bạn nhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện, giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện.

2/ Rèn kỹ năng nghe.

II/Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa câu chuyện trong SGK.

III/Hoạt động dạy –học:

1/Bài cũ:

-Yêu cầu HS lên bảng kể lại câu

chuyện của tuần trước.

-GV nhận xét, ghi điểm HS.

2/Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần kể

chuyện.

H:Khi kể lại câu chuyện theo lời của

bạn nhỏ,em cần chú ý gì về cách xưng

hô?

+Kể mẫu:

-GV chọn 3HS khá cho các em tiếp nối

nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện

trước lớp

-Lớp theo dõi và nhận xét.

+Kể theo nhóm:

-1HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện

-Xưng hô là ( tôi, mình, em ) và giữ nguyên cách xưng hô đó từ đầu đến cuối câu chuyện.

- HS 1 kể đoạn 1,2.HS 2 kể đoạn 3 HS

3 kể đoạn 4,5.

-Mỗi nhóm 3HS ,lần lượt từng HS kể

Trang 7

+Kể trước lớp:

-Tuyên dương HS kể tốt nhất

1đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.

-2 –3 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất.

-1HS kể lại câu chuyện trước lớp

3/ Củng cố –dặn dò:

H:Các em đã bao giờ làm việc gì để thể hiện sự quan tâm đến người khác, sẵn lòng

giúp đỡ người khác như các bạn nhỏ trong truyện chưa ?

-Về nhà tập kể lại và kể cho mọi người nghe.

============================================

Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2007

Thể dục : ( T 15) Ôn đi chuyển hướng phải, trái Trò chơi :”Chim về tổ”

I / Mục tiêu:

-Ôn động tác đi chuyển hướng phải, trái Yêu cầu biết và thực hiện được động tác ở

mức tương đối chính xác.

-Học trò chơi :”Chim về tổ”.Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu chơi theo đúng luật.

II/ Hoạt động dạy –học:

1/ Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học: 1- 2’

2/ Phần cơ bản:

-Ôn đi chuyển hướng phải, trái : 8- 10’.

-GV hướng dẫn lần đầu

- Tuyên dương tổ thực hiện tốt

- Học trò chơi :“Chim về tổ” 10 – 12’.

- GV nêu trò chơi, hướng dẫn cách chơi

và nội quy chơi

- GV dùng còi để phát lệnh duy chuyển

Sau vài lần chơi GV thay đổi vị trí của

các em đứng làm “tổ”sẽ thành “ chim”

và ngược lại,

- Nhắc các em đảm bảo an toàn trong

-Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập :1’

-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

-Trò chơi:”Kéo cưa lừa xẻ” 1’.

-Các tổ tập luyện khoảng 5’.

-Cả lớp cùng thực hiện

- Lần hai cán sự điều khiển.

- 3 Tổ cùng thi đua thực hiện.

- Cả lớp chơi thử để hiểu cách chơi và nhớ nhiệm vụ của mình rồi mới chơi chính thức.

Trang 8

tập luyện và vui chơi.

3) Phần kết thúc: - Đứng tại chỗ vỗ tay, hát 1’ -GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét 2 – 3’.

- Về nhà ôn các nội dung đội hình đội ngũ và rèn luyện tư thế cơ bản đã học.

===================================

Chính tả: (T.15 ) Nghe -Viết Các em nhỏ và cụ già

I / Mục tiêu:

-Rèn kỹ năng viết chính tả:

-Nghe viết chính xác ,trình bày đúng đoạn 4 của truyện:Các em nhỏ và cụ già.

-Làm đúng bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi ( hoặc có

vần uôn/ uông) theo nghĩa đã cho.

II/Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn.

-Phiếu bài tập, bút dạ.

III / Hoạt động dạy –học:

1 / Bài cũ:

-GV đọc:

-Nhận xét ,ghi điểm

2/ Bài mới : Giới thiệu bài –ghi đề

+Hướng dẫn viết chính tả:

-GV đọc diễn cảm đoạn 4 của truyện.

H:Đoạn văn này kể chuyện gì?

+Hướng dẫn cách trình bày:

H:Đoạn văn có mấy câu?

H:Những chữ nào trong đoạn văn phải

viết hoa?

H:Lời của ông cụ được viết như thế nào?

+Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả ?

-2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng, chống chọi,( MB), nhoẻn cười ,hèn nhát, kiên trung,kiêng nể, ( MN)

-Theo dõi GV đọc 2HS đọc lại đoạn văn

-Cụ già nói với các bạn nhỏ lí do khiến cụ buồn ;cụ bà ốm nặng,phải nằm viện,khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn Các bạn làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn

-Có 7 câu

-Các chữ đầu câu.

-Lời của ông cụ được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng,viết lùi vào 1 ô li.

-MB:ngừng lại,nghẹn ngào,nặng lắm,

xe buýt –MN : nghẹn ngào, xe buýt, qua khỏi, dẫu.

Trang 9

-Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.

+Viết chính tả:

-GV đọc bài cho HS viết bài

+Soát lỗi:

-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

+Chấm bài:

-GV thu 5 –7 bài để chấm.

+Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 2: Lựa chọn bài a

-Nhận xét –chốt lại lời giải đúng

-Trò chơi:Tìm các tiếng có âm đầu r/ d/

gi hoặc vần uôn/ uông.

-GV làm trọng tài.

-Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

-3HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

-Nghe đọc và viết bài vào vở.

-2HS ngồi cạnh đổi vở để soát lỗi

-1HS đọc yêu cầu SGK -3HS lên bảng làm ,lớp làm nháp

-HS làm vào vở: giặt, rát dọc

-Lớp chia làm 2 nhóm: viết từ theo hình thức tiếp nối (mỗi HS viết 1 từ rồi chuyền phấn cho bạn khác cùng đội) trong 3’.

3 / Củng cố –dặn dò:

-Về nhà học thuộc các từ khó vừa tìm được HS nào viết xấu ,sai 3 lỗi trở lên về

nhà phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài sau

==================================================

Toán : ( T 37)

Giảm đi một số lần

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập.

-Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.

II/Đồ dùng dạy học:

-8 con gà bằng giấy.

-Phiếu bài tập, bút dạ.

III/ Hoạt động dạy –học:

1 / Bài cũ :

-Thu vở bài tập về nhà của HS.

Bài 2:

-Nhận xét –chữa bài – ghi điểm HS

2/ Bài mới : Giới thiệu bài –ghi đề

+Hướng dẫn HS giảm một số đi nhiều

lần:

-Gắn 8 con gà lên bảng

-4 HS lên bảng làm.

42 7 48 6 63 7 35 7

42 6 48 8 63 9 35 5

0 0 0 0

-HS quan sát

Trang 10

H:Haøng tređn coù maây con gaø?

H:Soâ gaø haøng döôùi nhö theâ naøo so vôùi soâ

gaø haøng tređn ?

-GV ghi bạng: Haøng tređn : 6 con gaø

Haøng döôùi : 6 : 3 =2 ( con gaø )

-Soâ gaø ôû haøng tređn giạm ñi 3 laăn thì

ñöôïc soâ gaø ôû haøng döôùi.

H:Muoân giạm 8cm ñi 4 laăn ta laøm nhö

theâ naøo?

H:Muoân giạm 10 kg ñi 5 laăn ta laøm theâ

naøo?

H:Vaôy muoân giạm moôt soâ ñi nhieău laăn ta

laøm nhö theâ naøo?

+Luyeôn taôp thöïc haønh:

Baøi 1:

H:Muoân giạm moôt soâ ñi 4 laăn ta laøm

nhö theâ naøo?

H: Haõy giạm 12 ñi 4 laăn?

H:Muoân giạm moôt soâ ñi 6 laăn ta laøm

nhö theâ naøo?

H:Haõy giạm 12 ñi 6 laăn?

-Chöõa baøi vaø ghi ñieơm HS

Baøi 2:

H:Mé coù bao nhieđu quạ böôûi?

H:Soâ böôûi coøn lái sau khi baùn nhö theâ

naøo so vôùi soâ böôûi ban ñaău?

b / Yeđu caău HS suy nghó ñeơ töï veõ sô ñoă

vaø trình baøy baøi giại

-Coù 6 con gaø.

-Soâ gaø haøng tređn giạm ñi 3 laăn thì baỉng soẩ gaø haøng döôùi.( 6 : 3 = 2( con gaø)

-Muoân giạm 8cm ñi 4 laăn ta chia 8

cm cho 4

-Ta chia 10 kg cho 5.

-Muoân giạm moôt soâ ñi nhieău laăn ta chia soâ ñoù cho soâ laăn.

-3–4 HS nhaĩc lái ,lôùp ñóc ñoăng thanh

-1HS ñóc coôt ñaău tieđn.

-Ta laây soâ ñoù chia cho 4

12 : 4 = 3 -Laây soâ ñoù chia cho 6

12 : 6 = 2 -Lôùp laøm baøi vaøo vôû.

-2HS ngoăi cánh nhau ñoơi cheùo vôû ñeơ kieơm tra.

-1HS ñóc ñeă baøi a.

-Mé coù 40 quạ böôûi.

-Soâ böôûi ban ñaău giạm ñi 4 laăn thì baỉng soâ böôûi coøn lái sau khi baùn

-1 HS leđn bạng giại ,lôùp laøm vaøo vôû Giại :

Soâ quạ böôûi coøn lái laø:

40 : 4 = 10 ( quạ) Ñaùp soâ :10 quạ -1 HS leđn bạng laøm ,lôùp laøm vaøo vôû Toùm taĩt:

Laøm tay : Laøm maùy :

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w