Kiến thức: Đọc câu chuyện Một người anh và trả lời câu hỏi của bài tập 2.. Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.[r]
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn: 07/ 12/ 2018
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2018
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc câu chuyện Một người anh và trả lời câu hỏi của bài tập 2.
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (30’)
1 Đọc bài văn: Một người anh (15’)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
2 Chọn câu trả lời đúng (15’)
- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả
lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho HS chữa bài
a Cậu bé ở công viên nói gì khi ngắm chiếc
xe đạp của Sơn?
b Sơn khoe chiếc xe do anh trai tặng với thái
độ thế nào?
c Nghe câu trả lời của Sơn, cậu bé ước gì?
d Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai là gì?
e Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai làm
gì?
C Củng cố dặn dò học bài: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị giờ sau
- Hs lắng nghe
- 2 HS đọc lại bài
- Lớp đọc thầm
- HS đọc thầm câu hỏi, tìm câu trả lời đúng
- Chữa bài vào vở + Chiếc xe đạp đẹp thật
+ Tự hào mãn nguyện
+ Ước mình trở thành người anh mua được xe cho em
+ Cậu bé là người anh tốt
+ Anh trai tặng Sơn xe đạp
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 08/ 12/ 2018
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2018
THỰC HÀNH TOÁN (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Trang 2- Củng cho HS thực hiện phép tính trừ, đặt tính rồi tính, điền số và biết Tìm số x
- Giải bài toán có lời văn Biết tính đố vui
2 Kĩ năng: Rèn cho HS làm toán thành thạo.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (30’)
Bài 1: Tính (6’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV YC HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính (6’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV YC HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét
Bài 1: Số (6’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV YC HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét
Bài 4: Tìm x? (7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết
- Cho hs làm bài
- GV nhận xét
Bài 5: Đố vui: Số? (6’)
- HS đọc bài, giải ra nháp
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét
- Chữa vào vở
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- 2, 3 HS đọc kết quả
- HS đọc y/c bài
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Hs nêu
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
Trang 3Năm nay bố Núi 35 tuổi Hỏi năm nay
Núi bao nhiêu tuổi, biết rằng bố Núi
nhiều hơn Núi 28 tuổi.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV HD HS làm bài
- Gọi HS lên chữa bài
- GV nhận xét chốt ý đúng
C Củng cố dặn dò: (4’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
- HS nêu yêu cầu
Bài giải
Năm nay Núi có số tuổi là:
35 – 28 = 7 (tuổi) Đáp số: 7 tuổi
- HS lắng nghe
-HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
( Dạy sách văn hóa giao thông)
BÀI 4: GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN
KHI THAM GIA GIAO THÔNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết cảm thông và giúp đỡ người gặp khó khăm khi tham gia giao
thông
2 Kĩ năng: Biết cách giúp đỡ người khác khi tham gia giao thông Biết thể hiện
lời nói chân thành, lịch sự khi giúp đỡ người khác
3 Thái độ: Học sinh thêm yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ Tranh, ảnh minh họa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Bài mới
* Hoạt động cơ bản (10’)
- GV đọc truyện “Đi chậm thôi bạn
nhé!”, kết hợp cho HS xem tranh
- Chia nhóm thảo luận: nhóm 4
+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy
nghĩ nội dung trả lời các câu hỏi
+ Trao đổi thống nhất nội dung trả
lời
- Yêu cầu một nhóm trình bày
- HS lắng nghe, xem tranh
- Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ nội dung trả lời các câu hỏi
- Chia sẻ, thống nhất
- Lắng nghe, chia sẻ
Trang 4- GV chia sẻ, khen ngợi và đạt câu hỏi
gợi ý:
- GV cho HS xem tranh, ảnh về giúp
đỡ người khác khi tham gia GT
- GV KL: Hãy luôn luôn giúp đỡ người
khác khi họ gặp khó khăn khi tham gia
GT Giúp đỡ người khác sẽ được mọi
người yêu mến
→ GD
* Hoạt động thực hành (10’)
Bài 1:
+ GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS làm
vào sách
+ Yêu cầu HS chia sẻ cách thể hiện ở
mỗi hình là đúng hay sai
→ GV NX và khen ngợi
Bài 2:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
ghi phần trả lời vào sách
+ Yêu cầu một vài nhóm trình bày
+ GV chia sẻ và khen ngợi những câu
trả lời đúng và có ứng xử hay
GVKL: Giúp đỡ người khó khăn trên
đường là thể hiện nếp sống văn minh
* Hoạt động ứng dụng (10’)
- HS (GV) đọc tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận và
sắm vai giải quyết tình huống
- Yêu cầu các nhóm lần lượt sắm vai,
chia sẻ
- GV khen ngợi và chốt nội dung
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 4
dòng thơ
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- HS nêu lại nội dung bài học
- Dặn dò:
- NX tiết học
- HS xem và chia sẻ cảm nhận
+ HS làm vào sách
+ HS chia sẻ HSNX
- HS lắng nghe
- HS TL và ghi phần trả lời vào sách
- Trình bày, chia sẻ
- HS trình bày, NX
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại nội dung
- HS lắng nghe
- Thảo luận nhóm, thống nhất
- Sắm vai, chia sẻ
- HS lắng nghe
- Lớp đồng thanh Lời nói lịch sự, chân thành
Là món quà quý bạn dành cho ta Hành độn chu đáo thiết tha Nối tình bè bạn dẫu xa cũng gần
-Ngày soạn: 9/ 12/ 2018
Trang 5Ngày giảng: Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2018
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ( Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh phân biệt được các vần dễ lẫn trong khi viết chính tả Biết tìm từ trái nghĩa, cùng nghĩa Củng cố cho HS biết điền dấu câu cho đúng Củng cố cho HS kiểu câu Ai làm gì ?
2 Kỹ năng: Rèn cho các em có kỹ năng học bộ môn,
3 Thái độ: GD HS có ý thức học bài tốt
II.Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới: (30’)
*Bài tập 1: Tìm từ chứa tiếng :
a Bắt đầu bằng l hoặc n
- Trái nghĩa với nhẹ
- Trái nghĩa với rách
- Chỉ hướng ngược với hướng Bắc :
GV YC HS đọc thầm nghiên cứu bài tập
+ Cho HS điền bài cà nhân
+ Tổ chức cho HS chữa bài
( nặng, lành, Nam )
b, Có vần in hoặc vần iên.
- Ở kề sát nhau, không cách xa :
- Trái nghĩa với ngờ :
- Trái nghĩa với lùi :
( liền, tin, tiến)
c, Có vần ăt hoặc ắc
- Cùng nghĩa với buộc :
+ HS làm bài cá nhân + HS nêu ý kiến + Chữa bài
+ HS làm bài cá nhân + HS nối tiếp lên chữa bài + Chữa vào vở bài tập
+ HS làm bài cá nhân
Trang 6- Trái nghĩa với loãng :
- Để vật vào nơi thích hợp :
( thắt, đặc, đặt)
*Bài tập 2: Nối từ ngữ với chủ đề thích
hợp ở ô tròn in đậm.
+ GV YC HS làm bài cá nhân
+ gọi HS nối tiếp chữa bài
+ GV chốt ý đúng
3 Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu.
M : cậu anh em trai,xót thương, tàn tật.
- Cậu anh xót thương em trai tàn tật.
+ GV YC HS làm bài cá nhân
+ Gọi HS nối tiếp chữa bài
a nhường nhịn em, anh chị, nên
- Anh chị nên nhường nhịn em
b anh chị em, nhau, giúp đỡ, thương
yêu
- Anh chị em thương yêu giúp đỡ nhau
c anh em, nhau, đoàn kết, thương yêu
- Anh em đoàn kết yêu thương nhau
*Củng cố dặn dò: (5’)
- Nhận xét giờ học
- Chẩn bị giờ sau
+ HS nối tiếp lên chữa bài + Chữa vào vở bài tập
+ HS làm bài cá nhân + HS nối tiếp lên chữa bài + Chữa vào vở bài tập
+ HS làm bài cá nhân + HS nối tiếp lên chữa bài + Chữa vào vở bài tập
-Ngày soạn: 11/ 12/ 2018
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 14 tháng 12 năm 2018
THỰC HÀNH TOÁN (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Củng cho HS về cách tính nhẩm và biết đặt tính rồi tính, tìm số hạng chưa biết
Trang 7- Giải bài toán có lời văn Biết làm toán đố vui xếp hình.
2 Kĩ năng: Rèn cho HS làm thành thạo.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (30’)
Bài 1: Tính nhẩm (6’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV YC HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính (6’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV YC HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét
Bài 3: Tìm x? (7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ HS nêu cách tìm số hạng chưa biết
+ Cho hs làm bài
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán (6’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV HD HS làm bài
- Gọi HS lên chữa bài
- GV nhận xét chốt ý đúng
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, giải ra nháp
- HS chữa bài
- Dưới lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- 2, 3 HS đọc kết quả
- HS đọc y/c bài
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chữa bài
Bài giải Vườn nhà Hòa trồng được số cây cà phê là:
92 – 8 = 84 (cây) Đáp số: 84 cây
Trang 8* Bài 5: Đố vui (5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
Với 10 que diêm người ta xếp được
3 hình vuông như hình vẽ
Em hãy vẽ thêm 2 que diêm nữa để
được 5 hình vuông
- GV HD HS cách làm
- Cho HS làm
- Nhận xét và chữa
C Củng cố dặn dò: (4’)
- Về nhà học bài Chuẩn bị giờ sau
- HS đọc y/c bài
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
- HS lắng nghe