1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 5B - tuần 1

58 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 213,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Bác nhắc các em HS cần phải nhớ tới sự hi sinh xương máu của đồng bào để cho các em có ngày hôm nay.. + Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn. Trong công cuộc kiến thiết đó, [r]

Trang 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số

2 Kĩ năng: Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ như phần bài sgk để thực hiện các phân số

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn

học.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Trong tiết học toán đầu tiên của

năm học các em sẽ được củng cố

về khái niệm phân số và cách

viết thương, viết số tự nhiên

dưới dạng phân số

2 Hướng dẫn HS ôn tập khái

niệm ban đầu về phân số: (5')

- GV treo miếng bìa biểu diễn

phân số

+ Đã tô màu mấy phần băng

giấy?

- Mời 1 HS lên bảng đọc và viết

phân số thể hiện phần đã tô màu

của băng giấy

- GV tiến hành tương tự với các

+ Đã tô màu băng giấy

- Băng giấy được chia thành 3 phần bằngnhau, đã tô màu 2 phần như thế Vậy đã tô

màu băng giấy

3 2

3 2

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc.

3 Hướng dẫn HS ôn tập cách

viết thương hai số tự nhiên,

cách viết mỗi số tự nhiên dưới

+ Em hãy viết thương của các

phép chia trên dưới dạng phân

+ Khi dùng phân số để viết kết

quả của phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0

thì phân số đó có dạng ntn?

b) Viết mỗi số tự nhiên dưới

dạng phân số.

- HS lên bảng viết các số tự

nhiên 5, 12, 2001, và viết mỗi

số tự nhiên trên thành phân số có

+ là thương của phép chia 4:10

+ là thương của phép chia 9 : 2

+ Phân số chỉ kết quả của phép chia một số tựnhiên cho một số tự nhiên khác 0 có tử số là

số bị chia và mẫu số là số chia của phép chiađó

40 ,

3 1

10 4

2 9

Trang 3

Bài 1: Viết vào ô trống (5')

- Yêu cầu HS đọc thầm đề bài

tập

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 2: Viết các thương dưới

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm

+ Bài tập yêu cầu chúng ta viết các thươngdưới dạng phân số

3 3

3

3

3 3

,

352

0 0

; 15

0 0

; 5

0

Trang 4

Bài 4: Viết số thích hợp vào

+ Nêu khái niệm về phân số;

đọc, viết phân số; cách viết số tự

nhiên dưới dạng phân số

b) Vì phân số = 0 nên tử số bằng 0

- HS nêu

-Tập đọc Tiết 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

3 Thái độ : Giáo dục ý thức trách nhiệm HS trong sự nghiệp xây dựng đất nước

* TT HCM : Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục

trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn

* QTE: Trẻ em có quyền được đi học Trẻ em có bổn phận chăm chỉ siêng năng

học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ bài học trong sgk

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

GV: Mỗi người dân Việt Nam đều có

lòng yêu nước và tự hào về Tổ quốc

ta Những bài học trong chủ điểm

này sẽ cho chúng ta biết những điều

đó

2 Các hoạt động

- Hs lấy đồ dùng học tập

- Lắng nghe

Trang 5

a) Luyện đọc: (12’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 2 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửa

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài: (10’)

- HS đọc thầm đoạn 1- Cho biết:

+ Ngày khai trường tháng 9 năm

1945 có gì đặc biệt so với những

ngày khai trường khác?

+ Em hãy giải thích rõ hơn về câu

của Bác Hồ “Các em được hưởng sự

may mắn đó là nhờ sự hi sinh của

biết bao đồng bào các em”

vụ của toàn dân là gì?

+ HS có trách nhiệm như thế nào

- 1 HS đọc toàn bài

- HS chú ý lắng nghe

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửaphát âm (đ1: tựu trường; đ2: siêngnăng)

- HS luyện đọc câu dài, câu khó:(Ngày nay/ chúng ta …)

+ Từ tháng 9 -1945 các em HS đượchưởng một nền giáo giục hoàn toàn ViệtNam Để có được điều đó, dân tộc ta đãphải đấu tranh kiên cường, hi sinh mấtmát trong suốt 80 năm chống thực dânPháp đô hộ

+ Bác nhắc các em HS cần phải nhớtới sự hi sinh xương máu của đồng bào

để cho các em có ngày hôm nay Các

em phải xác định được nhiệm vụ củamình

2- Nhiệm vụ của học sinh sau khi nước ta dành được độc lập.

+ Sau CM tháng Tám toàn dân ta phảixây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại,làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu

+ HS phải cố gắng, siêng năng học tập,

Trang 6

trong công cuộc kiến thiết đất nước?

+ Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và

mong đợi ở HS điều gì?

+ Qua bài em học tập được ở Bác Hồ

đức tính gì?

- GV ghi nội dung chính của bài

- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung chính

của bài

c) Luyện đọc diễn cảm: (10’)

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp

theo dõi tìm giọng đọc toàn bài

+ Bài này chúng ta đọc với giọng

+ Tình yêu thương, biết quan tâm đếnmọi người

Ý chính: Bác Hồ khuyên HS chăm học,

nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng

HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp củacha ông, xây dựng thành công nướcViệt Nam mới

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp theodõi tìm giọng đọc toàn bài

+ Đoạn 1: Đọc với giọng nhẹ nhàng,thân ái

+ Đoạn 2: Đọc với giọng xúc động, thểhiện niềm tin

- 1 hs đọc

Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta

theo kịp các nước khác trên toàn cầu.

Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất

nhiều Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam

có bước tới đài vinh quang để sánh

vai với các cường quốc năm châu

được hay không, chính là một phần

lớn ở công học tập của các em Ngày

hôm nay, nhân buổi tựu trường của các em, tôi chỉ biết chúc các em một năm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt.

Trang 7

- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm

sự trông mong chờ đợi của Bác?

* QTE: Trẻ em có quyền được đi

+ Ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập,

- HS lắng nghe

-Buổi chiều:

Khoa học Bài 1: SỰ SINH SẢN

I Mục tiêu

Giúp HS:

1 Kiến thức: Nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểmgiống với bố mẹ của mình

2 Kĩ năng: Hiểu và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản

3 Thái độ: Giáo dục HS truyền thống gia đình

- GV: Các hình minh hoạ trang 4-5 sgk

- HS: Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con ai?”

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học.

B Bài mới

- Hs lấy sách vở

Trang 8

1 Giới thiệu bài: (1’)

Ở bất kì một lĩnh vực khoa học

nào, con người và sức khỏe con

người cũng luôn được đặt lên vị trí

hàng đầu Bài học đầu tiên mà các

em sẽ học có tên là “Sự sinh sản”

Bài học sẽ giúp các em hiểu ý nghĩa

của sự sinh sản đối với loài người

2 HĐ1 - Trò chơi: "Bé là con ai?"

mẹ của chúng, dựa vào đặc điểm của

mỗi người các em hãy tìm bố mẹ cho

- Yêu cầu đại diện của 2 nhóm khác

lên kiểm tra và hỏi:

+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai

mẹ cho từng em bé và dán ảnh vàophiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùnghàng với ảnh của em bé

- Đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng,

+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra, trẻ em

có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

Trang 9

hoạ sgk trg 4, 5 sgk và hoạt động

theo cặp với hướng dẫn sgk

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát

tranh

- HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dung

tranh cho HS 2 trả lời

+ Khi HS 2 trả lời HS 1 phải khẳng

định được bạn nêu đúng hay sai

- GV treo tranh minh hoạ (không có

lời nói của nhân vật) Yêu cầu HS lên

giới thiệu về các thành viên trong gia

đình bạn Liên)

- GV khen ngợi HS giới thiệu đầy

đủ, lời văn hay

+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?

+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong

mỗi gia đình?

4 HĐ3: Liên hệ thực tế: Gia đình

của em (10’)

- GV nêu yêu cầu: Các em đã tìm

hiểu về gia đình bạn Liên, bây giờ

các em hãy giới thiệu cho các bạn về

gia đình của mình bằng cách vẽ một

bức tranh về gia đình mình và giới

thiệu với mọi người

- GV gợi ý: Gia đình em sống chung

cùng ông bà thì chúng ta vẽ ảnh về

ông bà Sau đó ông bà sinh ra bố

(mẹ) và cô, chú (hoặc cậu dì), bố mẹ

lấy nhau sinh ra em (hoặc em bé)

hoặc sinh ra anh chị rồi đến em, cô

+ Sắp tới gia đình bạn Liên sẽ có bốnngười, mẹ bạn Liên sắp sinh em bé

Mẹ bạn Liên đang có thai

- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giớithiệu

VD: Đây là ảnh cưới của bố mẹ bạnLiên, sau đó bố mẹ bạn Liên sinh rabạn Liên và sắp tới mẹ bạn liên sẽ sinh

em bé Trước khi ra đời, em bé sống ởtrong bụng mẹ

- 2 HS ngồi cùng bàn có thể trao đổi,thảo luận để tìm câu trả lời Sau đó,một HS phát biểu ý kiến trước lớp.+ Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: bố

mẹ bạn Liên và bạn Liên

+ Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệtrong mỗi gia đình

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu

- Vẽ hình vào giấy khổ to

Trang 10

+ Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu con

người ko có khả năng sinh sản?

* QTE:

- Quyền được sống với cha mẹ

- Quyền bình đẳng giới

- Bổn phận hiếu thảo với cha, mẹ

- Giáo dục HS về truyền thống gia

đình

- Nhận xét tiết học

- 3 đến 5 HS dán hình minh hoạ, kếthợp giới thiệu về gia đình

+ Nếu con người không có khả năngsinh sản thì loài người sẽ bị diệt vong,

ko có sự phát triển của xã hội

1 Kiến thức: Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước

2 Kĩ năng: Bước đầu có khả năng tự nhận thức, khả năng đạt mục đích tươi vui và

tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5

II Giáo dục KNS

- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là HS lớp 5)

- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5)

- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tìnhhuống để xứng đáng là HS lớp 5)

III Chuẩn bị

HS: - Bài hát về chủ đề trường học

- Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (2’)

- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn

Mục tiêu: HS thấy được vị thế

mới của HS lớp 5, thấy vui và tự

- Hs lấy sách vở

- Lắng nghe

Trang 11

hào vì đã là học sinh lớp 5.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh

SGK và trả lời câu hỏi:

+ Bức ảnh thứ nhất chụp cảnh gì?

+ Em thấy nét mặt các bạn như

thế nào?

+ Bức ảnh thứ hai vẽ gì?

+ Cô giáo đã nói gì với các bạn?

+ Em thấy các bạn có thái độ như

- HS quan sát theo cặp từng tranh

- Đại diện nhóm trình bày

+ Các bạn HS lớp 5 trường tiểu họcHoàng Diệu đón các em HS lớp 1

+ Vui tươi, háo hức

+ Cô giáo và các bạn HS lớp 5 trong lớphọc

+ Cô chúc mừng các em đã lên lớp 5.+ Ai cũng rất vui vẻ và đầy tự hào

+ Cần chăm học, ngoan ngoãn, tự giáctrong công việc hàng ngày

+ Em thấy mình lớn hơn, vui và rất tự hào

- Gọi HS đọc nội dung bài tập 1

+ Nêu yêu cầu của bài tập?

- Cho HS thảo luận BT theo

- 1 HS đọc nội dung bài tập 1

- 1 HS nêu yêu cầu

- 2 HS cùng bàn thảo luận

- 1-2 nhóm trình bày trước lớp

- HS chú ý lắng nghe

- 2- 3 HS tự liên hệ

Trang 12

- Gọi HS nêu yêu cầu tự liên hệ.

- Cho HS suy nghĩ, đối chiếu

những việc làm của mình từ trước

đến nay với những nhiệm vụ của

HS lớp 5

- Cho HS thảo luận theo nhóm

- Gọi một vài HS liên hệ trước

điểm nào trong chương trình

“Rèn luyện đội viên”

+ Hãy nêu những điểm bạn thấy

đấu bản thân trong năm học này

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làmcủa mình từ trước đến nay với nhữngnhiệm vụ của HS lớp 5

- HS thảo luận theo nhóm 4

- 3- 4 HS liên hệ trước lớp, HS chú ý lắngnghe

- HS thực hiện

- HS kể

Trang 13

-Ngày soạn: 05/9/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 08 tháng 9 năm 2020

Toán Tiết 2: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

2 Kĩ năng: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng MS cácphân số

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cận thận, chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 Hs lên bảng

- Đọc các PS:

- Gv nhận xét - đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV: Trong tiết học này các em sẽ

cùng nhớ lại tính chất cơ bản của

- GV nhận xét bài làm của HS trên

bảng, sau đó gọi một số HS dưới

lớp đọc bài của mình

+ Khi nhân cả tử số và mẫu số của

một phân số với một số tự nhiên

- 1 HS lên bảng làm bài

122

47

; 54

12

; 19 3

4 5 6

Trang 14

-

- Yêu cầu HS tìm số thích hợp để

điền vào chỗ trống

- GV nhận xét bài làm của HS trên

bảng, sau đó gọi HS dưới lớp đọc

- GV viết phân số lên bảng và

yêu cầu HS cả lớp rút gọn phân số

trên

+ Khi rút gọn phân số ta phải chú ý

điều gì?

- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút

gọn của các bạn trên bảng và cho

biết cách nào nhanh hơn

- GV viết các phân số và lên

bảng, yêu cầu HS quy đồng mấu số

hai phân số trên

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm

5

2

7 4

6

5 4 : 24

4 : 20 24

3 : 9 12

9 10 : 120

10 : 90 120

30 : 90 120

90

120 90

35 7

5  

35

14 7 5

7 2 5

5 4 7

Trang 15

- GV viết tiếp các phân số và

lên bảng, yêu cầu HS quy đồng MS

hai phân số trên

+ Cách quy đồng MS ở hai VD trên

có gì khác nhau?

GV nêu: Khi tìm mẫu số chung

không nhất thiết các em phải tính

tích của các mẫu số, nên chọn mẫu

số chung là số nhỏ nhất cùng chia

hết cho các mẫu số

4 Luyện tập

Bài 1(5')

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS chữa bài của bạn trên

- Yêu cầu HS rút gọn phân số để

tìm các phân số bằng nhau trong

số chung chính là mẫu số của một tronghai phân số

- Lắng nghe

- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp nghe

+ Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn phânsố

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- HS chữa bài cho bạn

- HS tự làm bài vào vở bài tập

10

6 2 5

2 3 5

Trang 16

- Cách chơi: GV ghi nhanh phân số

lên bảng, yêu cầu HS tìm nhanh

các phân số bằng phân số đã cho

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu

2 Kĩ năng: Làm bài chính tả phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k và ra quy tắc chính tả viếtvới ng/ngh, g/gh, c/k

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ và ý thức giữ gìn vở sạch đẹp

* QTE: HS quyền tự hào về truyền thống lạo động cần cù, đấu tranh anh dũng của

dân tộc Quyền được học tập trong nhà trường

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn

học.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV: Tiết chính tả này, các em

sẽ nghe cô đọc viết bài thơ Việt

Nam thân yêu và làm bài tập

chính tả

2 Hướng dẫn nghe viết: (20’)

a) Tìm hiểu ND bài thơ: (3’)

- Gọi HS đọc bài thơ

+ Những hình ảnh nào cho thấy

Trang 17

+ Qua bài thơ em thấy con

người Việt Nam ntn?

QTE: HS quyền tự hào về

truyền thống lạo động cần cù,

đấu tranh anh dũng của dân tộc

Quyền được học tập trong nhà

trường

b) Hướng dẫn viết từ khó: (5’)

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ

ngữ khó, dễ lẫn

+ Bài thơ được tác giả sáng tác

theo thể thơ nào? Cách trình bày

bài thơ như thế nào?

c) Viết chính tả: (12’)

- GV đọc cho HS viết

d) Soát lỗi và chấm bài: (2’)

- Đọc toàn bài thơ cho HS soát

+ Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS đọc bài văn hoàn

+ Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn

mây mù bao phủ

+ Bài thơ cho thấy con người VN rất vất vả,phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn cólòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm đánhgiặc giữ nước

- Dập dờn, Trường Sơn, biển lúa

+ Bài thơ được tác giả sáng theo thể thơ lụcbát Khi trình bày, dòng 6 chữ viết lùi vào 1

Trang 18

- Dặn HS về nhà viết lại quy tắc

viết lại bảng quy tắc viết chính

tả ở bài tập 3 vào sổ tay và

chuẩn bị bài sau

- 1 HS nhắc lại

- Lắng nghe

-Luyện từ và câu Tiết 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và khônghoàn toàn

2 Kĩ năng: Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các

từ đồng nghĩa Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, hăng hái xây dựng bài

II Chuẩn bị

- GV: Tranh ảnh, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV: Những tiết Luyện từ và câu

trong học kì I chương trình Tiếng Việt

5 cung cấp cho các em vốn từ, rèn

luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ khi nói,

viết Bài học hôm nay giúp các em

Trang 19

- GV chỉnh sửa câu trả lời của HS.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp:

¿ Cùng đọc đoạn văn

¿ Thay đổi vị trí các từ in đậm

trong từng đoạn văn

¿ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay

đổi vị trí các từ đồng nghĩa

¿ So sánh ý nghĩa của từng câu

trong đoạn văn trước và sau khi thay

- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa,

từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

- Gọi HS phát biểu - GV ghi nhanh

+ Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịmcùng chỉ một màu vàng nhưng sắcthái màu vàng khác nhau

- 1 hs đọc

+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và xâydựng có thể thay đổi vị trí cho nhau vìnghĩa của chúng giống nhau

+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm,vàng hoe, vàng lịm không thể thay đổi

vị trí cho nhau vì như vậy không miêu

+ Là từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

Cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tạilớp

- 2 HS ngồi cùng bản trao đổi, tìm từ

- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu:

+ Từ đồng nghĩa: Tổ quốc - đất

nước, yêu thương - thương yêu

+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lợn

Trang 20

đoạn văn - GV ghi nhanh lên bảng.

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 1HS

lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

+ Tại sao em lại xếp các từ: nước nhà,

non sông vào một nhóm?

+ Từ hoàn cầu, năm châu có chung là

gì?

Bài 2: (5')

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, làm

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:

đen sì - đen kịt, đỏ tươi - đỏ ối

Nước nhà - non sông.

Hoàn cầu - năm châu.

+ Vì các từ này đều có nghĩa chung làvùng đất của mình, có nhiều ngườicùng chung sống

+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng cónghĩa là khắp mọi nơi, khắp thế giới

+ Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ

Trang 21

C Củng cố, dặn dò: (2')

+ Tìm từ đồng nghĩa với từ: “vui”?

+ Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi

sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn

+ Chúng em thi đua học tập Họchành là nhiệm vụ chính của học sinh.+ Chú Nam nhà em cao, lớn nhưngười nước ngoài Đôi cánh tay chú

to như người khổng lồ

+ Vui vẻ, vui sướng, vui vui …+ Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có một nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau

-Lịch sử Tiết 1: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I Mục tiêu

Sau bài học, HS nêu được:

1 Kiến thức: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu trong phongtrào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì

2 Kĩ năng: Ông là người có lòng yêu nước sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiênquyết cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược

3 Thái độ: Ông được nhân dân khâm phục, tin yêu và suy tôn là “Bình Tây đạinguyên soái” Giáo dục HS truyền thống yêu nước của ông cha

II Chuẩn bị

GV: Tư liệu, tranh ảnh

- Phiếu học tập cho HS

III Các hoạt động dạy học

A Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Tranh vẽ cảnh gì? Trương Định là ai?

Vì sao nhân dân ta lại tôn kính ông

như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

2 HĐ 1: Tình hình đất nước ta sau

khi thực dân Pháp mở cuộc xâm

lược: (12')

- Yêu cầu HS làm việc với sgk và trả

lời cho các câu hỏi sau:

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực

dân Pháp xâm lược nước ta?

- HS quan sát tranh và trả lời

- HS lắng nghe

- HS đọc phần chữ nhỏ+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảmđứng lên chống thực dân Pháp xâm

Trang 22

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ

ntn trước cuộc xâm lược của thực dân

Pháp?

- Gọi HS trả lời các câu hỏi trước lớp

GV giảng bài: Ngày 1-5-1858, thực

dân Pháp tấn công Đà Nẵng (Chỉ vị trí

Đà Nẵng trên bản đồ hành chính VN)

mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm

lược nước ta nhưng ngay lập tức

chúng đã bị nhân dân ta chống trả

quyết liệt Đáng chú ý nhất là phong

trào kháng chiến chống thực dân Pháp

của nhân dân dưới sự chỉ huy của

Trương Định Phong trào này đã thu

được một số thắng lợi và làm thực dân

Pháp hoang mang, lo sợ

3 HĐ 2: Trương Định kiên quyết

cùng nhân dân chống quân xâm

lược (12')

- Cùng đọc sách, thảo luận để trả lời

các câu hỏi trong phiếu học tập

1 Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương

Định làm gì? Theo em lệnh của nhà

vua đúng hay sai? Vì sao?

2 Nhận được lệnh vua, Trương Định

có thái độ và suy nghĩ ntn?

lược Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra,tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa củaTrương Định, Hồ Xuân Nghiệp,Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dương,Nguyễn Trung Trực

+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ,không kiên quyết chiến đấu bảo vệđất nước

- 2 HS lần lược trả lời

- HS đọc phần chữ to

1 Năm 1862, giữa lúc nghĩa quânTrương Định đang thu được thắng lợilàm cho thực dân Pháp hoang mang

lo sợ tài triều đình nhà Nguyễn lạiban lệnh xuống buộc Trương Địnhphải giải tán nghĩa quân và đi nhậnchức Lãnh binh ở An Giang

+ Theo em lệnh của nhà vua là kohợp lí vì lệnh đó thể hiện sự nhượng

bộ của triều đình với thực dân Pháp,

kẻ đang xâm lược nước ta, và trái vớinguyện vọng của nhân dân

2 Nhận được Lệnh vua, TrươngĐịnh băn khoăn suy nghĩ: làm quanthì phải theo lệnh vua, nêu ko sẽ phảichịu tội phản nghịch; nhưng dânchúng và nghĩa quân ko muốn giảitán lực lượng, một lòng một dạ tiếp

Trang 23

3 Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì

trước băn khoăn đó của Trương Định?

Việc làm đó có tác dụng ntn?

4 Trương Định đã làm gì để đáp lại

lòng tin yêu của nhân dân?

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận từng câu hỏi trước lớp:

- GV nhận xét kết quả thảo luận

GV kết luận: Năm1862 triều đình

nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh

miền Đông Nam Kì cho thực dân

Pháp Triều đình ra lệnh cho Trương

Định phải giải tán lực lượng nhưng

ông kiên quyết cùng nhân dân chống

quân xâm lược.

4 HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của

nhân dân với "Bình tây đại nguyên

soái”: (6')

- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho

HS trả lời:

+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây

Đại nguyên soái Trương Định

+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về

ông mà em biết

+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng

biết ơn và tự hào về ông?

GV kết luận: Trương Định là một

trong những tấm gương tiêu biểu

trong phong trào đấu tranh chống

thực dân Pháp xâm lược của nhân

dân Nam Kì.

C Củng cố- dặn dò: (2')

+ Em có biết đường phố, trường học

nào ở địa phương mang tên Trương

4 Trương Định đã dứt khoát phảnđối mệnh lệnh của triều đình và quyếttâm ở lại cùng nhân dân đánh giặc

- 4 HS báo cáo kết quả

+ Ông là người yêu nước, dũng cảm,sẵn sàng hi sinh bản thân mình chodân tộc, cho đất nước Em vô cùngkhâm phục ông

+ HS kể các câu chuyện mình sưutầm được

+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghilại những chiến công của ông, lấy tênông đặt tên cho thành phố, trườnghọc,

- HS nêu

Trang 24

chuyện kể về Nguyễn Trường Tộ.

1 Kiến thức: Biết được một số thiết bị về phòng học đa năng

- Nắm được nội quy khi học phòng học đa năng

2 Kĩ năng: - Thực hiện đúng nội quy về phòng học đa năng

- Có các kĩ năng thực hành và rèn kĩ năng tư duy

3 Thái độ- Tình cảm: - HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật

- GV phổ biến nội quy khi học ở phòng

học đa năng: Ngồi học trật tự, không

được nghịch các thiết bị trong phòng

học, không được lấy các dụng cụ, đồ

+ Trong phòng học con nhìn thấy gì?

- GV chỉ từng thiết bị rồi giới thiệu cho

HS: + Màn hình

+ Máy in 3D

+ Các khối robot

+ Các thiết bị khác

- Phòng học đa năng giúp các con bước

đầu làm quen với khoa học, kĩ thuật để

phát triển khả năng tư duy, sáng tạo

+ HS trả lời

HS: + Màn hình+ Máy in 3D+ Các khối robot

-Ngày soạn: 06/9/2020

Trang 25

Ngày giảng: Thứ tư ngày 09 tháng 9 năm 2020

Toán Tiết 3: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng MS, khác MS

2 Kĩ năng: Biết so sánh hai phân số có cùng tử số

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV: Trong tiết toán này các em sẽ ôn

lại cách so sánh hai phân số

2 Hướng dẫn ôn tập cách so sánh hai

phân số : (15')

a) So sánh hai phân số cùng MS (5')

- GV viết lên bảng hai phân số sau:

, sau đó yêu cầu HS so sánh hai

phân số trên

+ Khi so sánh các phân số cùng MS ta

làm ntn?

b) So sánh các phân số khác MS (10')

- GV viết lên bảng hai phân số ,

sau đó yêu cầu HS so sánh hai phân số

- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:

+ Muốn so sánh các phân số khác MS

ta làm ntn?

3 Luyện tập (15')

Bài 1: >, <, = (5')

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc bài làm bài của mình

- HS làm bài, sau đó theo dõi bài chữacủa bạn và tự kiểm tra bài của mình

3

va

7

2 7

5

; 7

5 7

4 5 7

5

; 28

21 7 4

7 3 4

328

2028

21

Trang 26

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

- GV nhận xét – đánh giá

Bài 2: Viết các phân số theo thứ tự từ

bé đến lớn (5')

+ Bài tập yêu cầu các em làm gì?

+ Muốn xếp các phân số theo thứ tự từ

bé đến lớn, trước hết chúng ta phải làm

gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự

từ lớn đến bé (5')

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét – đánh giá

C Củng cố, dặn dò: (5')

+ Để so sánh hai phân số không cùng

mẫu số em làm như thế nào?

- HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần

Quy đồng MS các phân số ta được:

-Địa lí Tiết 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Chỉ được vị trí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)

và trên quả địa cầu Mô tả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta

2 Kĩ năng: Nêu được diện tích của lãnh thổ Việt Nam Nêu được những thuận lợi

do vị trí địa lí đem lại cho nước ta Chỉ và nêu tên một số đảo, quần đảo của chúng

ta trên bản đồ

3 Thái độ: Giáo dục ý thức về chủ quyền lãnh hải

Trang 27

* ANQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyển đối với hai quần

đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam

* MTBĐ: Biết đặc điểm về vị trí địa lí nước ta:có biển bao bọc,vùng biển nước ta

thông với đại dương,thuận lợi cho việc giao lưu

- Biết tên một số quần đảo

- Giáo dục ý thức chủ quyền lãnh thổ

II Chuẩn bị

GV: - Quả địa cầu (hoặc bản đồ các nước trên thế giới)

- Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (2’)

- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học.

B Bài mới

1.Giới thiệu bài: (1’)

- Giới thiệu chung về nội dung phần

Địa lí 5 trong chương trình Lịch sử địa

lí 5, sau đó nêu tên bài học

2 HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của

nước ta (10’)

+ Các em có biết đất nước ta nằm

trong khu vực nào của thế giới không?

Hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên quả

địa cầu

- GV treo bản đồ VN trong khu vực

ĐNA và nêu: chúng ta cùng tìm hiểu

kĩ hơn về vị trí địa lí và giới hạn của

VN

- HS trao đổi theo bàn: cùng quan sát

lược đồ VN trong khu vực ĐNA trong

sgk và:

ANQP

+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên

lược đồ

+ Nêu tên các nước giáp phần đất liền

của nước ta

+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần

đất liền của nước ta? Tên biển là gì?

+ Kể tên một số đảo và quần đảo của

- Hs lấy đồ dùng học tập

- Lắng nghe

- 2 – 3 HS lên bảng tìm vị trí của VN trênquả địa cầu - trả lời:

VN thuộc khu vực châu Á.

 VN nằm trên bán đảo Đông Dương

 VN nằm trong khu vực Đông Nam Á

- HS quan sát lược đồ, nghe g/v giới thiệu

+ Dùng que chỉ theo đường biên giới củanước ta

+ Vừa chỉ vừa nêu tên các nước: TrungQuốc, Lào, Cam- Pu- chia

+ Vừa chỉ vào phần biển của nước tavừa nêu: Biển Đông bao bọc các phíađông, nam, tây nam của nước ta

+ Chỉ vào từng đảo, từng quần đảo, vừa

Trang 28

GV: Hiện nay có rất nhiều các thế lực

thù địch ở bên ngoài có những âm

mưu xâm lược chủ quyền lãnh thổ của

Việt Nam đặc biệt là 2 quần đảo

Hoàng Sa và Trường Sa, vì vậy người

dân chúng ta phải có ý thức bảo vệ

lãnh thổ, chống lại các thế lực thù địch

bên ngoài

chỉ vừa nêu tên: Các đảo của nước ta là:Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cô Đảo, PhúQuốc…Các quần đảo: Hoàng Sa, TrườngSa…

- 3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉ lược đồvừa trình bày về vị trí địa lí và giới hạncủa VN theo các y/c trên

+ Đất nước VN gồm phần đất liền, phầnbiển, các đảo và các quần đảo

3 HĐ2: Một số thuận lợi do vị trí

địa lí mang lại cho nước ta (10’)

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao nói VN có nhiều thuận lời

cho việc giao lưu với các nước trên thế

giới bằng đường bộ, đường biển và

đường hàng không?

- GV gợi ý:

+ Từ VN có thể đi đường bộ sang các

nước nào?

+ Vị trí giáp biển và có đường bờ biển

dài có thuận lợi cho việc pt giao thông

đường biển của VN?

- GV gọi HS nêu ý kiến trước lớp

- GV nhận xét câu trả lời của HS

4 HĐ3: Hình dạng và diện tích.

(10’)

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,

phát cho mỗi nhóm 1 phiếu thảo luận

và yêu cầu các em trao đổi trong nhóm

để hoàn thành phiếu

+ Phần đất liền của VN giáp với các nướcTrung Quốc, Lào, Cam–pu - chia nên cóthể mở đường bộ giao lưu với các nước,khi đó cũng có thể đi qua các nước này đểgiao lưu với các nước khác

+ VN giáp biển, có đường bờ biển dài,thuận tiện cho việc giao lưu với các nướctrong khu vực và trên thế giới bằng đườngbiển

+ Vị trí địa lí của VN có thể thiết lậpđường bay đến nhiều nước trên thế giới

- Các nhóm cùng hoạt động để hoàn thànhphiếu của nhóm mình (1 nhóm làm vàophiếu viết trên phiếu khổ to)

C Củng cố, dặn dò: (2')

MTBĐ: + Hãy nêu lại đặc điểm địa lí + Có biển bao bọc,vùng biển nước ta

Trang 29

nước ta

+ Đối với vùng biển đảo của nước ta,

em cũng như mỗi người dân Việt Nam

-Kể chuyện Tiết 1: LÝ TỰ TRỌNG

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

* ANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng

và bảo vệ Tổ Quốc

* Giảm tả: Kể từng đoạn, nối tiếp.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện trong sgk

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (1’)

- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn

học.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Tiết kể chuyện đầu tiên của chủ

điểm Việt Nam – Tổ quốc em là

câu chuyện về anh Lý Tự Trọng

2 Hướng dẫn kể chuyện (10’)

- GV kể lần 1:

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào

từng tranh minh hoạ phóng to trên

bảng

- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ:

sang dạ, mít tinh, luật sư, thanh

niên, Quốc tế ca

- Luật sư: người chuyên bào chữa bênh vựccho những người phải ra trước toà án hoặclàm công việc tư vấn về pháp luật

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:54

w