1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 4 - Tuần 1 - Trịnh Thị Nguyệt

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 144,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS sửa bài Baøi taäp 3: - Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính giá - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập - HS laøm baøi trị của biểu thức: + Trong biểu thức có 2 phép tính cộng & trừ - HS s[r]

Trang 1

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

(Theo Tô Hoài)

I- Mục đích – Yêu cầu :

1 - Kiến thức :

+ Hiểu các từ ngữ trong bài

+ Hiểu được ý nghĩa câu chuyện :

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu xoá bỏ áp bức, bất công

2 - Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật

( Nhà Trò , Dế Mèn )

3 - Giáo dục:

- HS có tấm lòng nghĩa hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực người yếu

II Chuẩn bị :

GV : -Tranh minh họa trong SGK ; Tranh ảnh Dế Mèn , Nhà Trò

-Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

HS : - SGK

III - Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 – Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ :

- Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK

3 - Dạy bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới

-Giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

(Ghi chép những cuộc phiêu lưu của Dế

Mèn)

-Truyện được nhà văn Tô Hoài viết năm

1941, được tái bản nhiều lần và được dịch

ra nhiều thứ tiếng trên thế giới

b – Hoạt động 2 : Luyện đọc

- Giải nghĩa từ khó : ngắn chùn chùn ( ngắn

đến mức quá đáng , trông khó coi ) , thui

thủi ( cô đơn , một mình lặng lẽ , không có

ai bầu bạn )

- GV đọc diễn càm toàn bài – giọng chậm

rãi , chuyển giọng linh hoạt phù hợp với

diễn biến của câu chuyện , với lời lẽ và

tính cách của từng nhân vật

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn , cả bài

- Đọc phần chú giải

- Luyện đọc theo cặp

Trang 2

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Đoạn 1 : Hai dòng đầu

- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh

như thế nào ?

=> Ý đoạn 1 : Vào câu chuyện

Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt ?

=> Ý đoạn2 : Hình dáng Nhà Trò

Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo

- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa như

thế nào?

=> Ý đoạn 3 : Lời Nhà Trò

Đoạn 4: Đoạn còn lại

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

->Ý đoạn : Hành động nghĩa hiệp của Dế

Mèn

=> Ý đoạn 4 : Hành động nghĩa hiệp của

Dế Mèn

- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích ,

cho bi vì sao em thích hình ảnh đó ?

c – Hoạt động 4 : Luyện đọc

- Luyện đọc diễn cảm Lưu ý nhấn giọng

các từ

4- Củng cố – Dặn dò

- Nêu ý chính của bài ?

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?

- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học

- Tim đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- Chuẩn bị : Mẹ ốm

- Đọc đoạn 1

- Dế Men đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê , lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội

- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng , ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở;

vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng

- HS đọc đoạn 3

- Trước đây mẹ Nhà Trò có vay gao ăn của nhà Nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chận đường, đe bắt chị ăn thịt

- Đọc đoạn 4

- Lời của Dế Mèn : “Em đừng… kẻ yếu” ; Lời nói dứt khoát , mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm

- Cử chỉ và hành động của Dế Mèn : phản

ứng mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi.

+ Nhà trò ngồi gục đầu … người bự những phấn … -> vì hình ảnh này tả rất đúng về Nhà trò như một cô gái đáng thương , yếu đuối

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

- Đọc diễn cảm

Lop4.com

Trang 3

Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I Mục đích yêu cầu

1.Kiến thức:

- HS ôn về cách đọc, viết các số đến 100 000

- Ôn phân tích cấu tạo số

2.Kĩ năng:

- Làm nhanh, chính xác các dạng toán nêu trên

II Chuẩn bị

-SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Khởi động:

Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

 Bài mới:

 Giới thiệu:

Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số và các

hàng

- GV viết số: 83 251

- Yêu cầu HS đọc số này

- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm…)

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

- Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001

- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

-Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,

tròn nghìn , tròn chục nghìn (GV viết bảng các số

mà HS nêu)

- Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?

- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?

- Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?

-Tròn chục nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

a)GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các số

trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo

10000 là số nào, sau đó nữa là số nào…

b) Theo dõi và giúp một số HS

- HS đọc -HS nêu

- Đọc từ trái sang phải

- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:

- 1 chục = 10 đơn vị

- 1 trăm = 10 chục

- HS nêu ví dụ

- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng

-Có 2 chữ số 0 ở tận cùng

- Có 3 chữ số 0 ở tận cùng

- Có 4 chữ số 0 ở tận cùng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

Trang 4

Bài tập 2:

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập2

- GV cho HS tự phân tích mẫu

Bài tập 3:

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS phân tích cách làm và nêu cách

làm

Bài tập 4:

-Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Nhận xét và sửa bài

Củng cố – Dặn dò

- Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích

- Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn –

làm bài tập vở bài tập ở nhà

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập2

-Hs tự làm và chữa bài tập

-Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

- HS nhận xét:

+ hai số này hơn kém nhau 1000 đơn

vị theo thứ tự tăng dần -HS làm bài

-HS sửa bài

- HS tự tìm ra quy luật viết các số và viết tiếp

- Nêu quy luật và thống nhất kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 4

- HS phân tích mẫu

- HS làm bài

- HS sửa và thống nhất kết quả

- Cách làm: Phân tích số thành tổng

- HS làm bài

- HS sửa bài

Lop4.com

Trang 5

Đạo đức

TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP

I - Mục tiêu - Yêu cầu

1 - Kiến thức : HS nhận thức được

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 - Kĩ năng :

- HS có hành vi trung thực trong học tập

3 - Thái độ :

- HS có thái độ trung thực trong học tập

- HS biết đồng tình , ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II - Đồ dùng học tập

GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

HS : - SGK

III – Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ :

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Thảo luận tình huống

- Tóm tắt các cách giải quyết chính

+ Mượn tranh , ảnh của bạn để đưa cô giáo

xem

+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở

nhà

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao

- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải

quyết nào ? Vì sao lại chọn cách giải quyết

đó ?

-Cho đại diện nhóm trình bày

-> Kết luận :

+ Cách giải quyết ( c ) là phù hợp, thể hiện

tính trung thực trong học tập

- Xem tranh và đọc mội dung tình huống

- Liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống

- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày-> Lớp trao đổi,

chất vấn, bổ sung về mặt tích cực , hạn chế của mỗi cách giải quyết

Trang 6

+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học

mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu

mến, tôn trọng

c - Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân bài tập

1( GSK )

- Nêu yêu cầu bài tập

-> Kết luận

+ Các việc ( c ) là trung thực trong học tập

+ Các việc (a), ( b ), (đ) là thiếu trung thực

trong học tập

d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm bài tập 2

( SGK )

- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận,

giải thích lí do sự lựa chọn của mình

-> Kết luận

+ Ý kiến (b) , ( c ) là đúng

+ Ý kiến (a) là sai

4 - Củng cố – dặn dò

- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung

thực trong học tập

- Tự liên hệ (bài tập 6, SGK)

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Làm việc cá nhân

- Trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau

- Tự lựa chọn đứng vào các vị trí quy ước theo 3 thái độ :

+ Tán thành

+ Phân vân

+ Không tán thành

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Đọc ghi nhớ trong SGK

Lop4.com

Trang 7

Khoa học

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I Mục đích yêu cầu:

- Nêu được những yêu tố mà con người cần được cung cấp để duy trì sự sống

- Hiều được ngoài những điều kiện vật chất tối thiểu để duy trì sự sống, con người còn cần những điều kiện về tinh thần

II Đồ dùng dạy – học:

- Phiếu học tập

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Bài cũ:

B/ Bài mới:

Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì

các em cần có trong cuộc sống của mình

Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Động não Mỗi HS nói 1 ý

- GV yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần

dùng hằng ngày để duy trì sự sống

- GV tóm tắt những ý kiến được ghi trên

bảng và rút ra nhận xét chung

Hoạt động 2:

Mục tiêu: HS phân biệt được những

yếu tố “Cần phải có để duy trì sự sống”

và những yếu

 tố chỉ có con người cần

Cách tiến hành:

2 HS đọc kết luận:

- Điều kiện về đời sống vật chất: thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng, các phương tiện…

- Điều kiện về đời sống tinh thần: tình cảmgia đình, bạn bè, làng xóm…

- GV phát phiếu và hướng dẫn làm việc theo

nhóm

- GV nêu kết luận như SGK

- HS thảo luận và trình bài kết quả theo yêu cầu

- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống ?

- Hơn hẳn những sinh vật khác, con người cần gì để sống

Hoạt động 3: Trò chơi

Mục tiêu: củng cố kiến thức thức về

những điều kiện cần để duy trì sự sống

của con người.]

Cách tiến hành:

Trang 8

- Củng cố lại những kiến thức đã học GV

chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi nhóm

20 tấm phiếu gồm những thứ “ cần có”,

“muốn có” Mỗi tấm phiếu chỉ vẽ một thứ

- Mỗi nhóm chọn 6 thứ cần thiết hơn cả

- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy

C/ Củng cố:

- GV yêu cầu HS nhắc lại những kết luận đã

tìm

- 2 HS nhắc lại

D/ Dặn dò:

- Học bài và xem trước bài 2

Lop4.com

Trang 9

Thứ ngày tháng năm 2008

Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt )

I.Mục đích –yêu cầu

1.Kiến thức:

- Ôn luyên tính nhẩm

- So sánh các số đến 100 000

- Đọc bảng thống kê và tính toán , rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

2.Kĩ năng:

- Luyện tập đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

II.Chuẩn bị

- Thẻ ghi chữ số, dấu phép tính

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cả học sinh

Khởi động:

Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000

- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

 Bài mới:

 Giới thiệu:

Hoạt động1: Luyện tính nhẩm (trò chơi: “tính

nhẩm truyền”)

- GV đọc: 7000 – 3000

- GV đọc tiếp: nhân 2

- GV đọc: cộng 700

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:HS Đọc y/c btập1

Bài tập 2: HS Đọc y/c btập2

- GV hỏi lại cách đặt tính dọc

-Bài tập 3:

HS Đọc y/c btập 3

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự nhiên 5

870 và 5 890

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS đọc kết quả : 4000

- HS kế bên đứng lên đọc kết quả

- HS kế bên đứng lên đọc kết quả

HS Đọc y/c btập1

- HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở

- HS sửa bài

-HS Đọc y/c btập2

- HS sửa và thống nhất kết quả

HS Đọc y/c btập 3

+ Hai số này cùng có bốn chữ số + Các chữ số hàng nghìn giống nhau + Ở hàng chục có 7 < 9

nên 5 870 < 5 890 + Vậy viết 5 870 < 5 890

- HS tự làm các bài tập còn lại

Trang 10

Bài tập 4: HS Đọc y/c btập 4

Bài tập 5:

- Yêu cầu HS đọc và hướng dẫn cách làm

- Nhận xét – hướng dẫn HS sửa bài

 Củng cố

- So sánh các số

 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100

000 (tt)

HS Đọc y/c btập 4

HS Đọc y/c btập 5

- HS tính và viết các câu trả lời

- HS sửa bài

Lop4.com

Trang 11

Luyện từ và câu

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục đích yêu cầu

1 Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh

2 Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng

3 HS yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cầu tạo của tiếng có vì dụ điển hình (mỗi bộ phận 1 màu)

- Bộ chữ cái ghép tiếng, chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ (âm đầu: xanh, vần: đỏ, thanh: vàng)

III.Các hoạt động dạy học

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

A Ổn định lớp: HS hát

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng

2 Hướng dẫn:

+ Hoạt động 1: Phần nhận xét

* Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục

ngữ

- Kết quả: 6 tiếng, 8 tiếng

* Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng “bầu” ghi lại

cách đánh vần đó.

* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng

bầu

-Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo

thành?

- GV giúp HS gọi tên, các phần ấy

+ Âm đầu

+ Vần

+ Thanh

* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của tiếng còn

lại

- HS kẻ vào vở bảng SGK

- GV chốt ý: Tiếng do âm đầu, vần, thanh

tạo thành

* Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK

- Cả lớp đếm thầm

- 1, 2 HS làm mẫu

- Yêu cầu cả lớp đánh vần: 1 HS đánh vần từng tiếng

- Ghi lại kết quả đánh vần vào giấy nháp

bờ – âu – bâu – huyền – bầu

- Trao đổi nhóm đôi

- HS trình bày: Tiếng bầu gồm 3 phần

- Thảo luận nhóm đôi, mỗi HS phân tích 2 tiếng

- Đại diện nhóm sửa bài

- Nhận xét

- thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn

Trang 12

“bầu”?

* Tiếng nào không có đủ các bộ phận như

tiếng “bầu”?

- GV chốt: Trong mỗi tiếng bộ phận vần và

thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm

đầu không bắt buộc phải có mặt

+ Hoạt động 2: Ghi nhớ

- GV đính ghi nhớ lên bảng

+ Hoạt động 3: Luyện tập

a) Bài tập 1:

- HS làm vàp VBT theo mẫu

b) Bài tập 2:

Nhóm suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩa

của từng dòng

 giải nghĩa: chữ sao

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cầu tạo của

tiếng

- Tiếng “ơi” chỉ có phần vần và thanh (không có âm đầu)

- HS đọc ghi nhớ

- HS đọc thầm yêu cầu

- Làm việc cá nhân

- Sửa bài – Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- Hoạt động nhóm

- Nhận xét

Lop4.com

Trang 13

Chính tả

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn từ Một hôm…đến vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Viết đúng, đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/ n hoặc an/ ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng / n hoặc an/ ang

II Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

* Giới thiệu bài

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết

chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn trích

- Gọi 1 HS đọc đoạn từ Một hôm… đến

vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu.

- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm

được

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải

(khoảng 90 chữ/15 phút) Mỗi câu hoặc

cụm từ được đọc 2 – 3 lần: đọc lượt đầu

chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại một

hoặc 2 lần cho HS kịp viết theo tốc độ

quy định

d) Soát lỗi và viết bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- 1 HS đọc trước lớp, HS dưới lớp lắng nghe

+ Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò; Đoạn trích cho em biết hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò

- Phát biểu: Cỏ xước xanh dài, tỉ tê, chùn chùn…

- Cỏ xước, tỉ tê, chỗ chấm điểm vàng, khỏe,…

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con

- Nghe GV đọc và viết bài

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w