1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 5A tuần 6

40 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 118,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức với bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu [r]

Trang 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ phiên âm ( a- phác- thai), tên riêng xơn Man- đê- la), các số liệu thống kê (1/5, 9/10, 3/4,…) Giọng đọc thể hiện sựbất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền

(Nen-bỉ của ong Nen- xơn Man-đê- la và nhân dân Nam Phi

2 Kĩ năng:

- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấutranh của người da đen ở Nam Phi

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới

*GDQTE: có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, chủng tộc.

*ANQP: Nêu lên nạn phân biệt chủng tốc ở 1 số nước trong khu vực Đông Nam

Á, qua đó nói lên tình hữu nghị giữa các nước trong việc đấu tranh chống nạn phânbiệt chủng tộc

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn đoạn 3, hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 2 HS đọc bài

+ Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến

tranh xâm lược của chính quyền Mĩ?

+ Em có suy nghĩ gì về hành động của

chú Mo-ri-xơn?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’

Đây là ông Nen-xơn Man-đê-la, ông đã

đấu tranh chống sự phân biệt chủng tộc

suốt cả cuộc đời Xoá bỏ nạn phân biệt

chủng tộc để xây dựng một xã hội bình

đẳng, bác ái là góp phần tạo nên một thế

giới hoà bình, không có chiến tranh Các

+ Hành động của chú Mo- ri- xơn thậtcao cả và đáng khâm phục

-Hs lắng nghe

Trang 2

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm

hiểu bài:

a) Luyện đọc: 12’

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1+ sửa

phát âm

- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải SGK

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+ giải

nghĩa từ

- GV hướng dẫn HS đọc câu dài, câu khó

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- nhận xét

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài: 10’

- HS đọc đoạn 1, 2 và cho biết :

+ Em biết gì về đất nước Nam Phi ?

+ Dưới chế độ a-pác- thai, người da đen

bị đối xử ntn ?

GV giảng: Dưới chế độ a-pác-thai, người

da đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn Họ

không có một chút quyền tự do dân chủ

nào Họ bị coi như một công cụ lao động

biết nói Có khi họ bị mua đi bán lại ở

ngoài chợ, ngoài đường như một thứ

hàng hóa

- HS đọc đoạn 3 và cho biết :

*Giảm tải: Bỏ câu hỏi 3

+ Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?

- 1 HS đọc toàn bài

- HS chú ý lắng nghe

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn- Sửa phát

âm (đ1: a- pác- thai; đ2: lương; đ3:sắc lệnh, nen- xơn man-đê- la)

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn + giải nghĩa

từ sgk

- Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉcủa họ / được sự ủng hộ của nhữngngười yêu chuộng tự do và công lí trêntoàn thế giới

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa saicho nhau

+ Họ phải làm những công việc nặngnhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phảisống, chữa bệnh, làm việc ở nhữngkhu riêng, không được hưởng mộtchút tự do dân chủ nào

hộ và cuối cùng họ đã giành được

2

Trang 3

*GDQTE: Chế độ a-pác-thai đã đưa ra

một luật vô cùng bất công và tàn ác đối

với người dân da đen Họ bị mất hết

quyền sống, quyền tự do, dân chủ Do

vậy, những người yêu chuộng hoà bình

và công lí trên thế giới không thể chấp

nhận được Họ ủng hộ cuộc đấu tranh của

người dân Nam Phi Họ hiểu rõ con

người không thể có màu da cao quý và

màu da thấp hèn, dân tộc nào cũng có

quyền tự do, không thể có dân tộc thống

trị và dân tộc bị thống trì Một trong

những người đi đầu trong phong trào

chống chế độ phân biệt chủng tộc là ông

Nen-xơn Man-đê-la Mọi trẻ em đều có

quyền được đối xử bình đẳng, không

phân biệt màu da, chủng tộc

+ Em biết gì về ông Nen-xơn Man-đê-la?

GV giới thiệu: Ông Nen-xơn Man-đê-la

là luật sư da đen Ông sinh năm 1918, vì

đấu tranh chống chế độ a-pác-thai nên

ông bị nhà cầm quyền Nam Phi xử chung

thân năm 1964 27 năm sau, năm 1990

ông được trả tự do, trở thành tổng thống

đầu tiên của Nam Phi năm 1994 sau khi

chế độ a-pác-thai bị xoá bỏ Ông được

nhận giải Nô-ben về hoà bình năm 1993

+ Nội dung chính của bài là gì ?

c) Luyện đọc diễn cảm: 8’

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn HS lớp dựa

vào nội dung tìm hiểu tìm giọng đọc hay

toàn bài

+ Bài văn đọc với giọng như thế nào?

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3

và bị cầm tù 27 năm…

- HS lắng nghe

+ Phản đối chế độ phân biệt chủngtộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người

da đen ở Nam Phi

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

+ Toàn bài đọc với giọng thông báo

rõ ràng, rành mạch, tốc độ nhanh:đoạn cuối bài đọc với giọng cảm hứng

ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm bền

Trang 4

- Gọi HS đọc thể hiện giọng diễn cảm

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét đánh giá

3 Củng cố, dặn dò: 2’

+ Hãy nêu cảm nghĩ của em qua bài tập

đọc này

*ANQP: Em hãy nêu 1 vài cuộc đấu

tranh chốn nạn phân biệt chủng tộc ở

Đông Nam Á mà em biết?

- Năm 1975 – 1979 nhân dân Việt Nam

đã cùng với nhân dân Campuchia đẩy lùi

được nạn diệt chủng rất là tàn ác, dã man

của chế độ Khmer Đỏ (Khmer Rouge)

do Pol Pot lãnh đạo Qua đó ta cũng thấy

được tình hữu nghị giữa Việt Nam với

các nước láng giềng

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài và kể lại câu

chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

bài tác phẩm của Si- le và tên phát xít

bỉ của người da đen

- HS chú ý lắng nghe

- 1-2 HS tìm từ nhấn giọng: bất bình,dũng cảm, bền bỉ, yêu chuộng tự do

và công lí, buộc phải hủy bỏ, xấu xanhất, chấm dứt

+ Tội ác diệt chủng ở Campuchia năm

1975 – 1979

-

 -Chính tả Tiết 6: Ê - MI- LI , CON

- GV: Bài tập 2 viết sẵn trên bảng nhóm

III Các ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- 3 HS viết bảng lớp, HS cả lớp viết vào + Cuốn, luống, xuống, buồng, xuồng,

4

Trang 5

vở các tiếng có nguyên âm đôi uô/ ua.

+ Em nhận xét gì về cách ghi dấu thanh

ở các tiếng trên bảng ?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’.

Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ nhớ

viết đoạn cuối bài thơ và luyện tập cách

ghi dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm

đôi ưa/ ươ

2.2 Hướng dẫn viết chính tả : 18-20’

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Cha muốn nói điều gì với Ê- mi- li?

- Y/c Hs viết bài

- Thu vở chấm

- Nhận xét

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

Bài 2: 7-8’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài (HS gạch chân

dưới các tiếng có chứa ưa/ ươ)

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

+ Em có nhận xét gì về cách ghi dấu

thanh ở các tiếng ấy ?

GV kết luận : Các tiếng có nguyên âm

đôi ưa không có âm cuối, dấu thanh

được đặt ở chữ cái đầu của âm chính

(nếu có) Các tiếng có nguyên âm đôi ươ

có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữ

cái thứ hai của âm chính (nếu có)

Bài 3 : 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

mùa, lùa, bùa, túa

+ Tiếng có ua mà không có âm cuốidấu thanh đặt ở chữ cái đầu nguyên

âm đôi (u) Tiếng có uô (có âm cuối)dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai (ô)

- Hs viết bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- 2 HS làm bảng phụ HS dưới lớplàm vào vở

- 1-2 HS nhận xét bạn làm bài

Các từ chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa.Các từ chứa ươ: tưởng, nước, tươi,ngược

+ Các tiếng: mưa, lưa, thưa không

được đánh dấu thanh vì mang thanh

ngang riêng giữa dấu thanh đặt ở chữ

cái đầu của âm chính

Các tiếng: tưởng, nước, ngược dấu

thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm

chính, tiếng tươi không được đặt dấu

thanh vì mang thanh ngang

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

Trang 6

- HS tự làm bài theo hướng dẫn sau :

thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/

ươ và chuẩn bị bài sau

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài

- Cầu được, ước thấy: đạt được đúngđiều mình thường mong mỏi, ao ước

- Năm nắng, mười mưa: trải qua nhiềukhó khăn, vất vả

- Nước chảy, đá mòn: kiên trì, nhẫnnại, sẽ thành công

- Lửa thử vàng gian nan thử sức: khókhăn là điều kiện thử thách và rènluyện con người

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Nêu tên các đơn vị đo diện tích

theo thứ tự từ cao đến thấp?

+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề,

đơn vị lớn gấp đơn vị bé bao nhiêu

+ km❑2, hm❑2, dam❑2, m❑2, dm❑2, cm❑2,

mm❑2

+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề, đơn vị

6

Trang 7

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’.

Luyện tập về đổi các số đo diện tích,

so sánh các số đo diện tích và giải

các bài toán liên quan đến đơn vị đo

diện tích

2.2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1(10’)

a) Viết các số đo sau dưới dạng số

đo có đơn vị là mét vuông.

- GV viết lên bảng phép đổi mẫu :

3m2 65dm2 = … m2, và yêu cầu HS

tìm cách đổi

- GV giảng lại cách đổi cho HS, sau

đó yêu cầu các em làm bài

b) Viết các số đo sau dưới dạng số

đo có đơn vị là xăng – ti - mét

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

100 m2.19m2 7dm2=19m2+

7

100m2=

7 19

100 m2.43dm2 =

43

100 m2.b)

9cm258mm2=9cm2+

58

100cm2=

58 9

100cm2

- Nhận xét, bổ sung

+ Đổi số đo diện tích có tên hai đơn vị đothành số đo dưới dạng phân số (hay hỗnsố) có một đơn vị cho trước

- 1 HS đọc đề bài

- 2 HS làm trên bảng nhóm Cả lớp làm bàivào vở

- 1, 2 HS nhận xét, bổ sung

71dam2 25m2 = 7125m2

Trang 8

+ Để so sánh các số đo diện tích

chúng ta phải làm như thế nào ?

Bài 2 (4-5’) Khoanh trước câu trả

- Gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV hướng dẫn HS yếu:

+ Muốn tìm diện tích căn phòng em

làm như thế nào?

+ Muốn tìm diện tích 200 viên gạch

em làm như thế nào? (tìm diện tích 1

viên gạch)

- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá

3 Củng cố, dặn dò (3)’

+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo diện tích liền kề nhau

- HS thực hiện phép đổi, sau đó chọn đáp

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giảiDiện tích mảnh gỗ là :

80  20 = 1600 (cm2)Diện tích của căn phòng là :

1600  200 = 320 000 (cm2)Đổi 320 000cm2 = 32m2

Đáp số : 32m2

+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn

vị bé hơn tiếp liền nó

+ Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 100

1đơn vịlớn hơn tiếp liền nó

Trang 9

- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân những điều cần lưu ý để đảm bảo

an toàn khi đi xe đạp qua cầu đường bộ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Tranh ảnh trong SGK

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh: Sách Văn hóa giao thông, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư

- GV chiếu câu hỏi, gọi HS trả lời

1 Khi đi xe đạp trên đường, muốn rẽ trái hoặc

a Đưa tay ra hiệu xin đường

b Quan sát tín hiệu đèn giao thông

c Quan sát và đưa tay ra hiệu xin đường

- GV nhận xét

2 Bài mới: An toàn khi đi xe đạp qua cầu

đường bộ

2.1 GV giới thiệu bài

a Hoạt động trải nghiệm:

- GV nêu câu hỏi:

+ Em đã bao giờ đi xe đạp qua cầu đường bộ

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (thời gian: 3

phút) 2 câu hỏi sau:

+ Vì sao Long, Hải và Đức hốt hoảng, tấp xe

vào sát bên phải đường?

+ Khi đạp xe qua cầu đường bộ, chúng ta phải

đi như thế nào cho an toàn?

Trang 10

- Nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả

lời tốt

*GV chốt:

Đạp xe qua cầu Đừng đùa với bạn

Phải đi hàng một Rồi lấn sang hàng

Nếu mà muốn tốt Hoặc dàn hàng ngang

Em đừng đạp đua Gây ra tai nạn

Đừng vì thắng thua Hãy nên nhắc bạn

Quên đi tính mạng Đừng đua trên cầu

c Hoạt động thực hành:

- Yêu cầu HS quan sát 5 hình trong SGK (kết

hợp xem trên màn hình)

- Đưa ra yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vào SGK bằng bút chì

- Gọi HS trình bày kết hợp hỏi : Em sẽ nói gì

để ngăn cản các bạn có hành động sai?

- Cho HS đối chiếu với kết quả trên màn hình

*GV chốt: Khi qua cầu đường bộ, em cần đi

chậm, quan sát cẩn thận và tuyệt đối không

được đùa nghịch

d Hoạt động ứng dụng:

- GV nêu tình huống và 2 câu hỏi:

+ Nếu là Mai, em có đồng ý không? Tại sao?

+ Theo em, ở tình huống này, Mai nên hành

động như thế nào?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời 2 câu

hỏi và đóng vai giải quyết tình huống đặt ra

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

10

Trang 11

- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta Mối quan hệ giữahéc- ta và mét vuông.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 2 HS làm bài (mỗi hs làm 1 cột)

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’.

Trong bài học hôm nay chúng ta tiếp tục

học về các đơn vị đo diện tích

2.2 Các hoạt động:

a) Giới thiệu đơn vị đo diện tích

hec-ta: 8’

- GV giới thiệu: Thông thường để đo

diện tích của một thửa ruộng, một khu

+ Nêu yêu cầu khác của bài?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó cho HS

+ 7ha = …m2

Vì 7ha = 7hm2,

mà 7hm2 = 70 000m2

Nên 7ha = 70 000m2

Trang 12

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

Bài 2: 5’ Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Gọi HS đọc đề bài và tự làm bài

a)54km² < 540ha

b) 71ha > 80 000m²

c) 5m²8dm² =

8 5

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV hướng dẫn HS yếu:

Bài 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước

câu trả lời đúng 3’

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc kết quả bài làm

+ Diện tích khu đất hình chữ nhật là bao

Vậy điền 70 000m2 vào chỗ chấm

+1001 km2 = …ha

Vì 1km2 = 100haNên 1001 km2= 100ha  1

100= 1haVậy ta viết 1 vào chỗ trống+ 40 000m2 = …ha

Vì 1ha = 10 000m2,

Và 40 000 : 10 000 = 4Vậy 40 000m2 = 4ha+ 2600ha = 26km2

700 000m2 = 700 ha1

4ha = 2500 m2 2

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Diện tích Hồ Tây: 440ha Diện tích hồ Ba Bể : 670ha+ Diện tích hồ Ba Bể hơn diện tích HồTây : mét vuông?

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làmVBT

Bài giải

Diện tích hồ Ba Bể hơn diện tích HồTây số mét vuông là :

670 – 440 = 230 (ha)Đổi 230ha = 2 300 000m²

Đáp số : 2 300 000m2

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài Gọi HS nêu kết quả

+ Diện tích khu đất hình chữ nhật là3ha Đáp án A đúng

-Lắng nghe

12

Trang 13

- Giáo dục HS tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

*QTE: GDHS về quyềnđược mở rộng quan hệ, đoàn kết hữu nghị với bạn bè

II Chuẩn bị

- Từ điển học sinh Bảng phụ kẻ sẵn của bài tập 1,2

- Máy tính bảng

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ 3’

Trang 14

- GV tổng kết và yêu cầu HS làm bài

vào vở

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các

từ:

+ Tại sao lại xếp từ : Hữu nghị, chiến

hữu vào cột “Hữu” có nghĩa là bạn bè

hoặc hữu tình, hữu dụng vào nhóm

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đặt câu,

GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt

cho từng HS

- Yêu cầu HS đặt 3- 4 câu vào vở

a) Hữu có nghĩa là “bạn bè” : hữu nghị,

hữu chiến, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu,bạn hữu

b) Hữu có nghĩa là “có”: hữu ích, hữu

hiệu, hữu tình, hữu dụng

+ Hữu nghị : tình cảm thân thiết giữa cácnước

+ Chiến hữu : bạn chiến đấu

+ Thân hữu : bạn bè thân thiết

+ Hữu hảo : tình cảm bạn bè thân thiện.+ Bằng hữu : tình bạn thân thiết

+ Bạn hữu : bạn bè thân thiết

+ Hữu ích : có ích

+ Hữu hiệu : có hiệu quả

+ Hữu tình : có sức hấp dẫn, gợi cảm, cótình cảm

+ Hữu dụng : dùng được việc

- HS ngồi cùng bàn tạo thành một nhómcùng trao đổi, thảo luận, cùng làm bài.Một nhóm làm bảng phụ

a) Hợp có nghĩa là “gộp lại” (thành lớnhơn) : Hợp tác, hợp nhất, hợp lực

b) Hợp có nghĩa là “đúng với yêu cầu,đòi hỏi… nào đó” : hợp tình, phù hợp,hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thíchhợp

+ Hợp tác: cùng chung sức giúp đỡ lẫnnhau

+ Hợp nhất: Hợp lại thành một tổ chứcduy nhất

Trang 15

Bài 4: Giảm tải

3 Củng cố- dặn dò (3’)

+ Tìm thêm câu thành ngữ, tục ngữ

nói về tình hữu nghị, hợp tác?

*QTE: GDHS về quyền được mở

rộng quan hệ, đoàn kết hữu nghị với

bạn bè

*PHTM: Yêu cầu HS sử dụng máy

tính bảng truy cập mạng tìm hiểu về

sự hợp tác giữa Việt Nam với các

nước làng giềng như Lào, Trung

Quốc, Cam-pu-chia

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ

trong bài và học thuộc các thành ngữ

và chuẩn bị bài sau

- Đồng tâm hiệp lực thì việc gì cũng làmđược

- Bố luôn giải quyết công việc hợp tình,hợp lí

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm của đất phe- ra- lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới,rừng ngập mặn Nêu được vai trò của đất, vai trò của rừng đối với đời sống và sảnxuất của con người

2 Kĩ năng:

- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe- ra- lít, đất phù sa, rừngrậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

3 Thái độ:

- Nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

*BVMT: Một số đặc điểm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam

*SDNLTKHQ: Biết cách khai thác và sử dụng tài nguyên đất và rừng một cách

hợp lí để TKNL

II Chuẩn bị

GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy học

Trang 16

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:(3’)

+ Nêu đặc điểm của vùng biển nước

ta?

+ Biển có vai trò thế nào đối với đời

sống và sản xuất của con người ?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 2’

- GV nêu mục tiêu bài

+ Nêu đặc điểm của từng loại đất ?

- Đại diện nhóm trình bày

- Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ

Địa lí Tự nhiên Việt Nam vùng phân

bố hai loại đất chính ở nước ta

+ Đất có phải là tài nguyên vô hạn

không? Chúng ta cần làm gì để giữ

đất ?

+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo,

bồi dưỡng, bảo vệ đất thì sẽ gây cho

đất tác hại gì ?

*BVMT: Nêu một số cách cải tạo

và bảo vệ đất mà em biết ?

GV kết luận: Nước ta có nhiều loại

đất nhưng chiếm phần lớn là đất

phe-la- lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, tập

+ Nước không bao giờ đóng băng

+ Miền Bắc và miền Trung hay có bão.+ Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên,

có lúc hạ xuống+ Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tàinguyên và đường giao thông quan trọng,ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ máthấp dẫn

- HS thực hiện

+ Đất phe-ra-lít: phân bố chủ yếu ở đồi

núi Màu đỏ hoặc vàng, thường nghèomùn

+ Đất phù sa: phân bố chủ yếu ở đồng

bằng Do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ

- 2, 3 HS lên bảng chỉ

+ Đất không phải là tài nguyên vô hạn

mà là tài nguyên có hạn Vì vậy, sử dụngđất phải hợp lí

+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo đấtthì đất sẽ bị bạc màu, xói mòn, nhiễmphèn, nhiễm măn, …

Trang 17

trung ở vùng đồi, núi Đất phù sa do

các con sông bồi đắp rất màu mỡ, tập

- Quan sát tranh ảnh và vốn hiểu biết,

hay so sánh sự khác nhau giữa rừng

thủy triều lên hàng ngày

Chủ yếu là cây đước, sú, vẹtCây mọc vượt lên mặt nước

GV kết luận: Nước ta có nhiều loại

rừng, nhưng chủ yếu là rừng rậm

nhiệt đới và rừng ngập mặn Rừng

rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở

vùng đồi núi, rừng ngập mặn thường

thấy ở ven biển

- Đọc tiếp SGK, trả lời câu hỏi :

+ Hãy nêu vai trò của rừng đối với

đời sống và sản xuất của con người?

+ Tại sao chúng ta phải sử dụng và

khai thác rừng hợp lí ?

+ Em biết gì về thực trạng của rừng

nước ta hiện nay ?

+ Để bảo vệ rừng, nhà nước và người

dân cần làm gì ?

-Lắng nghe

- 1HS đọc+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu

Rừng giữ cho đất không bị xói mòn.Rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt.Rừng ven biển chống bão biển, bão cát,bảo vệ đời sống và các vùng ven biển,…+ Tài nguyên rừng là có hạn, không được

sử dụng, khai thác bừa bãi sẽ làm cạn kiệtnguồn tài nguyên rừng

Việc khai thác rừng bừa bãi ảnh hưởngxấu đến môi trường, tăng lũ lụt, bão.+ Có nhiều cánh rừng bị chặt phá nhiều.+ Nhiều cánh rừng đang được trồngmới…

+ Nhà nước ban hành lụât bảo vệ rừng,

có chính sách phát triển kinh tế cho nhândân vùng núi, tuyên truyền và hỗ trợ

Trang 18

+ Địa phương em đã làm gì để bảo

vệ rừng ?

GV kết luận: Rừng nước ta đã bị tàn

phá nhiều Tình trạng mất rừng đã và

đang là mối đe dọa lớn đối với cả

nước không chỉ về mặt kinh tế mà

còn đe dọa đến sức khỏe của con

người

nhân dân trồng rừng, …Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏ cácbiện pháp canh tác lạc hậu như phá rừnglàm nương rãy,…

+ Trồng cây gây rừng, tăng cường bảo vệrừng, không chặt phá rừng bừa bãi,không đốt rừng

-

 -Trải nghiệm Bài 4: CẢNH BÁO NGUY HIỂM (Tiết 2) I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết trình bày mô hình của mình, giải thích cách họ thiết kế và thử

nghiệm các báo động nguy hiểm

2 Kĩ năng:

- Biết lắp ráp mô hình: Xoay tròn

- Thảo luận nhóm hiệu quả

III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NG D Y V H C ẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC À HỌC ỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5')

- Tiết trước học bài gì?

- Ý nghĩa của cảnh báo nguy hiểm là gi?

- GV nhận xét

2 Bài mới: (35')

- Cảnh báo nguy hiểm tiết 1

- Giúp cho con người được chuẩn bịtrước và tránh được những nguy hiểm

18

Trang 19

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố các đơn vị đo diện tích đã học

2 Kĩ năng: So sánh các số đo diện tích Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài: tự giác làm bài, làm bài nhanh, chính xác, trình bày đẹp

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 2 HS đọc bài 2 SGK GV kết hợp

kiểm tra vở HS

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’.

Trong tiết học toán này chúng ta cùng ôn

- 2HS lên bảng làm

-Lắng nghe

Trang 20

tập về cách đổi, so sánh đơn vị đo diện

tích và giải một số bài tập có liên quan

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1(10’) Viết số đo sau dưới dạng số

đo có đơn vị là mét vuông.

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng lớp

Bài 2 (8’) < >, =

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán trước lớp

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét bài, yêu cầu HS nêu cách

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn:

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- 3 HS làm bài vào bảng phụ, HS kháclàm vở thực hành

- 1 Hs lên bảng làm Cả lớp làm VBT

Bài giải

Chiều rộng của khu rừng là :

20

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w