- Trong tiết học này chúng ta cùng làm quen với dạng toán có quan hệ tỉ lệ và cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.. 2.A[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 27/9/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ.
2 Kĩ năng: Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: làm bài nhanh, chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ của hai số”có gì khác với giải bài
toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số”?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng làm quen
với dạng toán có quan hệ tỉ lệ và cách giải
bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
+ 2 giờ gấp mấy lần một giờ?
+ 8 mét gấp mấy lần 4
ki-lô-+ Bài toán “Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ của hai số”: là tính tổng số phầnbằng nhau; Để tính giá trị của mộtphần lấy tổng hai số chia cho tổng sốphần bằng nhau
+ Bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ của hai số đó” ta tính hiệu sốphần bằng nhau Để tính giá trị củamột phần lấy hiệu chia cho hiệu sốphần bằng nhau
- 1 HS đọc
+ 1 giờ người đó đi được 4 km
+ 2 giờ người đó đi được 8 km
Trang 2+ Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy lần?
+ 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần?
+ 12 ki-lô- mét so với 4 ki-lô- mét thì gấp
mấy lần?
+ Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy lần?
+ Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối
quan hệ giữa thời gian đi và quãng đường đi
được?
- GV nhận xét
¿ Kết luận: Khi thời gian gấp lên bao
nhiêu thì quãng đường đi được cũng gấp lên
bấy nhiêu lần
- GV nêu: Đây chính là dạng toán về quan
hệ tỉ lệ Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ tỉ
lệ này để giải bài toán
3 Bài toán: (7’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hướng dẫn HS viết tóm tắt đúng như
+ Biết 2 giờ ô tô đi được 90 km, làm thế nào
để tính được số km ô tô đi được trong 1 giờ?
+ Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính số km
ô tô đi được trong 4 giờ?
+ Như vậy để tìm được số km ô tô
đi trong 4 giờ chúng ta làm như thế
đường đi được gấp lên 2 lần
+ 3 giờ người đó đi được 12 km
+ 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần.+ 12 km so với 1km thì gấp 3 lần
+ Khi thời gian gấp lên 3 lần thìquãng đường đi được gấp lên 3 lần
+ HS trao đổi, phát biểu ý kiến
- HS nghe và nêu lại kết luận
+ Lấy 90 chia cho 2
Một giờ ô tô đi được là :
90 : 2 = 45 ( km)+ Trong 4 giờ ô tô đi được:
45 4 = 180 (km)+ Để tìm được số km ô tô đi trong 4
Trang 3+ Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có thể
làm như thế?
- GV nêu: Bước tìm số km đi trong 1 giờ ở
bài toán trên gọi là bước “rút về đơn vị”
Giải bằng cách “Tìm tỉ số”.
+ So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy lần?
+ Như vậy quãng đường 4 giờ đi được gấp
mấy lần quãng đường 2 giờ đi được?
Vì sao?
+ Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km?
+ Như vậy chúng ta đã làm như thế nào để
tìm được quãng đường ô tô đi trong 4 giờ?
- GV nêu: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ
mấy lần được gọi là bước “Tìm tỉ số”
Chú ý: Khi làm bài HS có thể giải bằng một
trong hai cách Giải theo cách 2 khi đơn vị
này gấp đơn vị kia một số phần
4 Luyện tập: (20’)
Bài 1 (8’).
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Theo em, nếu giá vải không đổi, số tiền
mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ tăng
hay giảm?
+ Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua
được sẽ như thế nào?
+ Em hãy nêu mối quan hệ giữa số
tiền và số vải mua đựơc?
giờ chúng ta:
Tìm số km ô tô đi trong 1 giờ Lấy số km ô tô đi trong 1 giờ nhânvới 4
+ Vì biết khi thời gian gấp lên baonhiêu lần thì quãng đường đi đượcgấp lên bấy nhiêu lần, nên chúng talàm được như vậy
+ Số lần 4 giờ gấp 2 giờ là:
4 : 2 = 2 (lần)+ Quãng đường 4 giờ đi được sẽ gấp
2 lần quãng đường 2 giờ đi được, vìkhi gấp thời gian lên bao nhiêu lầnthì quãng đường đi được cũng gấplên bấy nhiêu lần
+ Trong 4 giờ đi được:
90 2 = 180 (km)+ Chúng ta đã:
Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần Lấy 90 nhân với số lần vừa tìmđược
- HS trình bầy bài giải như sgk vàovở
Trang 4- Yêu cầu HS dựa vào bài toán ví dụ và làm
- Gọi HS đọc đề toán trước lớp
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
15 000 10 = 150 000 (đồng)Đáp số : 150 000 đồng
- HS theo dõi bài chữa của bạn trênbảng, sau đó tự kiểm tra bài củamình
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.+ Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào
Bài giải
a) 5000 người so với 1000 người
Trang 5a) 1000 người: tăng 21 người
5000 người: tăng người?
b) 1000 người: tăng 15 người
5000 người: tăng người?
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
15 x 5 = 75 (người) Đáp số: a) 105 người b) 75 người
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài (Xa- xa- cô Xa- xa- ki,
Hi- rô- si-ma, Na- ga- da ki) Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấngiọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọngsống của cô bé Xa- xa- cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi
2 Kĩ năng: Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát
vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
3 Thái độ: HS có thái độ yêu hoà bình, chống chiến tranh.
*QTE: HS có quyền được sống trong hoà bình, được bảo vệ khi có xung đột chiến
tranh, có quyền được kết bạn, được yêu thương, chia sẻ
GV: - Tranh, ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, và vụ nổ bom nguyên tử
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ.
Trang 6+ Nội dung chính của vở kịch là gì?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
+ Bạn nhỏ gấp con vật gì?
Bạn gấp những con sếu bằng giấy để làm
gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm tiểu
bài:
a) Luyện đọc: 12’
- Gọi HS đọc toàn bài, hd cách đọc
- GV chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến xuống Nhật Bản.
Đoạn 2: Tiếp theo đến phóng xạ nguyên
tử.
Đoạn 3: Tiếp đến gấp được 644 con.
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- Sửa
phát âm
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 - giải nghĩa từ.
+ Em hiểu như thế nào là phóng xạ?
- Hướng dẫn đọc câu dài, câu khó
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn (sửa sai
cho nhau)
- GV đọc mẫu toàn bài
3 Tìm hiểu bài: 10’
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và cho biết :
+ Vì sao Xa- xa- cô bị nhiễm phóng xạ?
+ Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử đã
gây ra cho nước Nhật là gì?
+ Vở kịch ca ngợi dì Năm và bé Anmưu trí, dũng cảm để lừa giặc cứu cán
+ Phóng xạ là chất sinh ra khi nổ bom
nguyên tử, rất có hại cho sức khoẻ vàmôi trường
- Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm nói rằng
- 4 HS đọc nối tiếp- HS lớp nhận xét
- 2 HS ngồi cùng bàn cùng đọc và sửacho nhau
Trang 7+ Nêu nội dung 2 đoạn vừa tìm hiểu?
- GV giảng: Khi chiến tranh thế giới thứ
hai sắp kết thúc Mĩ quyết định ném cả hai
quả bom nguyên tử xuống nước Nhật để
chứng tỏ sức mạnh của mình
- HS đọc thầm đoạn 3 và cho biết:
+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ bao lâu sau
Xa- da- cô mới mắc bệnh?
+ Lúc Xa- xa- cô mới mắc bệnh, cô bé hi
vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng
cách nào?
+ Vì sao Xa- da- cô lại tin như thế?
+ Nêu nội dung chính đoạn 2?
- Đọc thầm đoạn còn lại của bài
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn
kết
với Xa- xa- cô?
+ Nếu như em đứng trước tượng đài của
Xa- xa- cô, em sẽ nói gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
4 Luyện đọc diễn cảm (11’).
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp dựa
vào nội dung bài tìm giọng đọc cho phù
hợp
+ Bài này đọc với giọng như thế nào?
gần 100 000 người chết do nhiễmphóng xạ nguyên tử
+ Vì em chỉ còn sống được ít ngày, emmong muốn khỏi bệnh, được sống nhưbao trẻ em khác
+ Chúng tôi căm ghét chiến tranh Bạnhãy yên nghỉ Mọi người trên thế giớiluôn đấu tranh loại bỏ vũ khí hạtnhân…
¿ Ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh
hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khátvọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
+ Đoạn 1: Đọc to, rõ ràng; Đoạn 2:giọng trầm buồn; Đoạn 3: thương cảm,xúc động; Đoạn 4: trầm, chậm rãi)
- HS chú ý lắng nghe
Trang 8- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3.
- Gọi HS tìm từ nhấn giọng:
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố , dặn dò: (3’)
QTE: + Các em có biết trong kháng chiến
chống đế quốc Mĩ, Việt Nam chúng ta đã
bị ném những loại bom gì và hậu quả của
nó ra sao? (Bom H, bom A, bom bi )
+ Câu truyện muốn nói với các em điều
gì?
- GV: Chiến tranh đã để lại những hậu
quả hết sức nặng nề không chỉ ở đất nước
Nhật Bản mà ngay ở Việt Nam chúng ta
còn nhiều hoàn cảnh đáng thương Tất cả
mọi người trên thế giới đều có quyền
được sống trong hoà bình, được bảo vệ
khi xung đột chiến tranh, có quyền được
kết bạn, được yêu thương, chia sẻ Biết
cảm thông chia sẻ những nạn nhân bị bom
- 3 HS thi đọc
+ Bom H, bom A, bom B52, bom bi…gây nhiều thiệt hại nặng nề về người vàtài sản, hậu quả của nó còn để lại đếntận ngày nay
+ Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,nói lên khát vọng sống, khát vọng hòabình của trẻ em toàn thế giới
- HS lắng nghe
-Chính tả Tiết 4: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng, đẹp bài văn Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
2 Kĩ năng: Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong
tiếng
3 Thái độ: Khâm phục tinh thần dnũg cảm, lòng yêu chuộng hoà bình của Phan lăng
II ĐỒ DÙNG
- GV: Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào hai tờ giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Phần vần của tiếng gồm những bộ
phận nào?
+ Phần vần của tiếng gồm: âm đệm, âmchính, âm cuối
Trang 9+ Vị trí dấu thanh được đặt ở đâu của
mỗi tiếng?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong bài học ngày hôn nay chúng ta
luyện tập về cấu tạo vần, quy tắc đánh
dấu thanh trong tiếng
2 Hướng dẫn nghe viết : (19’)
- GV đọc mẫu đoạn văn cần viết
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Vì sao Phrăng Đơ Bô- en lại chạy sang
đội ngũ quân đội ta?
+ Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?
- Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV chấm nhanh 7 bài, nhận xét
3 Luyện tập
Bài 2 (9’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
+ Tiếng nghĩa và chiến về cấu tạo có gì
giống và khác nhau?
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Dấu thanh luôn được đặt ở âm chính;dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấukhác đặt ở phía trên âm chính
Hồ
- Gọi 2 HS lên bảng viết Cả lớp viết vàonháp: Phrăng Đơ Bô- en, phi nghĩa,chiến tranh, phan lăng, dụ dỗ, chínhnghĩa
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớplàm vào vở
+ Về cấu tạo về hai tiếng chiến và nghĩa:
¿ Giống nhau: hai đều có âm chínhgồm hai chữ cái
¿ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối,tiếng nghĩa không có âm cuối
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai, nếu saithì sửa lại cho đúng
Tiếng
VầnÂm
đệm
Âmchính
Âmcuối
Trang 10Kết luận: Tiếng chiến và tiếng nghĩa
cùng có âm chính là nguyên âm đôi,
tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa
không có âm cuối
Bài 3 (5’)
+ Em hãy nêu những quy tắc ghi dấu
thanh ở các tiếng chiến và nghĩa…
Kết luận: Khi các tiếng ở nguyên âm
đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh
được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm
Ví dụ các tiếng mía, phía… còn các
tiếng có nguyên âm đôi mà có âm cuối
thì dấu thanh được đặt ở dấu cuối thứ
hai ghi nguyên âm đôi Ví dụ: kiến, tiến
lên, tiên tiến…
C Củng cố, dặn dò : (1’)
+ Gạch dưới tiếng có nguyên âm đôi,
nêu quy tắc đánh dấu thanh
Có nơi đâu đẹp tuyệt vời
Như sông, như núi như người Việt Nam
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
+ Dấu thanh được đặt ở âm chính
+ Tiếng nghĩa không có âm cuối, dấuthanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên
âm đôi
+ Tiếng chiến có âm cuối, dấu thanhđược ở âm cuối, dấu thanh được đặt ởchữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
+ Các tiếng có nguyên âm đôi mà có âmcuối thì dấu thanh được đặt ở dấu cuốithứ hai ghi nguyên âm đôi
-Địa lí Tiết 4: SÔNG NGÒI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của VN Trình bày
được một số đặc điểm của sông ngòi VN Nêu được vai trò của sông ngòi đối với đờisống và sản xuất của nhân dân
2 Kĩ năng: Nhận biết được mối quan hệ địa lý khí hậu - sông ngòi (một cách đơn
giản)
3 Thái độ: Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa khí hậu và sông ngòi.
*GDBVMT: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước.
*GDATGT:Thực hiện đúng luật giao thông đường thuỷ.
*TKNL: Biết cách khai thác và sử dụng nguồn nước một cách hợp lí để TKNL.
II ĐỒ DÙNG
GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Phiếu học tập của HS
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa ở nước ta
+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam
khác nhau ntn?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong bài học địa lí hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu về hệ thống sông
ngòi ở Việt Nam và tác động của nó
đến đời sống và sản xuất của nhân
dân
2 HĐ1: Nước ta có mạng lưới sông
ngòi dày đặc và sông có nhiều phù
sông của nước ta theo các câu hỏi sau:
+ Nước ta có nhiều hay ít sông?
Chúng phân bố ở những đâu? Từ đây
em rút ra kết luận gì về hệ thống sông
ngòi của VN?
+ Đọc tên các con sông lớn của nước
ta và chỉ vị trí của chúng trên lược đồ
+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc
đổi theo mùa
+ Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữamiền Bắc và miền Nam Miền Bắc có mùađông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóngquanh năm với mùa mưa và mùa khô rõrệt
+ HS đọc tên lược đồ và nêu: lược đồ sôngngòi VN, được dùng để nhận xét về mạnglưới sông ngòi
- HS làm việc cá nhân, quan sát lược đồ,đọc sgk và trả lời câu hỏi:
+ Nước ta có rất nhiều sông Phân bố ởkhắp đất nước KL: nước ta có mạnglưới sông ngòi dày đặc và phân bố khắp đấtnước
+ Các sông lớn của nước ta là: S.Hồng,S.Đà, S Thái Bình, ở miền bắc; S.Tiền,S.Hậu, S.Đồng Nai, ở miền Nam; S.Mã,S.Cả S.Đà Rằng, ở miền Trung
Dùng que chỉ, chỉ từ nguồn theo dòng sông
đi xuống biển (phải chỉ theo dòng củasông, không chỉ vào 1 điểm trên sông).+ Sông ngòi ở miền Trung thường ngắn và dốc, do miền trung hẹp ngang, địahình có độ dốc lớn
Trang 12+ Ở địa phương ta có những dòng
sông nào?
+ Về mùa mưa lũ, em thấy nước của
các dòng sông ở địa phương mình có
màu gì?
- GV giảng: Màu nâu đỏ của nước
sông chính là do phù sa tạo nên Vì 4
3
diện tích nước ta là đồi núi dốc, khi có
mưa nhiều, mưa to, đất bị mài mòn
trôi xuống lòng sông làm cho sông có
nhiều phù sa
- Yêu cầu HS : Hãy nêu lại các đặc
điểm vừa tìm hiểu được về sông ngòi
VN
GV kết luận: Mạng lưới sông ngòi
nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp
trên cả nước Nước sông có nhiều phù
HĐ2: Sông ngòi nước ta có lượng
nước thay đổi theo mùa: 10'.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,
yêu cầu các nhóm kẻ và hoàn thành
nội dung bảng thống kế sau trong
phiếu học tâp
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trước lớp
- GV sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời
của HS
+ Lượng mưa trên sông ngòi phụ
thuộc vào yêu cầu nào của khí hậu?
GV kết luận: Sự thay đổi lương mưa
theo mùa của khí hậu Việt Nam đă
làm chế độ nước của các dòng sông ở
VN cũng thay đổi theo mùa Nước
sông lên xuống theo mùa gây nhiều
khó khăn cho đời sống và sản xuất
của dân ta như: ảnh hưởng đến giao
thông đường thuỷ, ảnh hưởng của các
nhà máy thủy điện, đe doạ mùa màng
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm có
4-6 HS, cùng đọc SGK trao đổi và hoànthành bảng thống kê trong phiếu học tâp
- Đại diện 1 nhóm HS báo cáo kết quả, cácnhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
+ Lượng nước trên sông ngòi phụ thuộc vàlượng mưa Vào mùa mưa, mưa nhiều,mưa to nên nước mưa dâng lên cao; mùakhô ít mưa, nước mưa dần hạ thấp, trơ ralòng sông
Trang 13và đời sống của
nhân dân ven sông
4 HĐ3: Vai trò của sông ngòi: (10')
- GV tổ chức cho HS thi tiếp sức kể
về vai trò của sông ngòi như sau:
- Chọn hai đội chơi, mỗi đội 5 HS
Các
em trong cùng một đội đứng xếp
hàng dọc hướng lên bảng
- Phát phấn cho HS đứng đầu hàng
của mỗi đội
- Yêu cầu mỗi HS chỉ viết 1 vai trò
của sông ngòi mà em biết vào phần
bảng của đội mình, sau đó nhanh
chóng quay về chỗ đưa phấn cho ban
thứ 2 lên viết và cứ tiếp tục như thế
cho đến hết thời gian thi (khi HS thứ
5 viết xong mà còn thời gian thì quay
về bạn thứ nhất viết)
- Hết thời gian, đôi nào kể được nhiều
vai trò đúng là đội thắng
- GV tổng kết cuộc thi, nhận xét và
tuyên dương nhóm thắng cuộc
- 1 HS tóm tắt lại các vai trò của sông
- Dăn dò HS về nhà học bài, làm lại
các bài tập thực hành của tiết học và
chuẩn bị bài sau
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
1- Bồi đắp lên nhiều đồng bằng
2- Cung cấp nước cho sinh hoạt và sảnxuất
3- Là nguồn thuỷ điện
4- Là đường giao thông
5- Là nơi cung cấp thuỷ sản như cá, tôm.6- Là nơi có thể phát triển nghề nuôi trồngthuỷ sản
- 1 HS tóm tắt thay cho kết luận của hoạtđộng: Sông ngòi bù đắp phù sa, tạo nênnhiều đồng bằng Ngoài ra sông ngòi còn
là đường thuỷ quan trọng, là nguồn cungcấp thuỷ điện, cung cấp nước, thuỷ sản chođời sống và đời sống và sản xuất của nhândân
- HS trả lời
+ Không vứt rác xuống ao, hồ, sông, suối,
…; Không xả nước thải bẩn vào nguồnnước sạch,
+ Nguồn nước sạch không phải là vô tận,cần phải sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phínước,…
Ngày soạn: 30/9/2018
Trang 14Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2018
Toán Tiết 17: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về giải bài toán liên quan đến đến tỉ lệ.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ.
3 Thái độ: Giáo dục Hs làm bài nhanh, chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ HS làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 HS đọc bài 2 VBT
-Y/c HS nhận xét bài làm của bạn
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng làm
các bài tập liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: (8’)
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá giá tiền một quyển vở không
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một số
lần thì số vở mua được sẽ như thế nào?
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi
+ Bài toán được giải theo cách nào?
+ Trong hai bước tính của lời giải, bước
- 2 HS đọc bài làm của mình
- 1 HS đọc đề bài toán
+ Minh mua 20 quyển vở hết 40 000đ+ Bình mua 21 quyển vở như thế thìhết bao nhiêu tiền
+ Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lầnthì số vở mua được sẽ gấp lên bấynhiêu
lần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bạn làm bài
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là :
40 000 : 20 = 2000 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
2000 21 = 42 000 (đồng) Đáp số : 42 000đồng
+ Rút về đơn vị
Trang 15nào gọi là bước “rút về đơn vị”?
¿ Chú ý: Nên chọn cách “rút về đơn
vị”
Bài 2: (7’)
-Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày
có bao nhiêu em bé ra đời ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS chữa bài của bạn trên bảng
Tóm tắt
20 giây: 1 em bé ra đời
1 phút: em bé ra đời?
1 giờ: em bé ra đời?
1 ngày: em bé ra đời?
Bài 3: (8’)
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa
+ Bước tính giá tiền của một quyển
vở gọi là bước rút về đơn vị
36 000 × 3 = 108 000 (đồng)
Đáp số: 108 000 đồngĐáp án D
- Nếu mức trả công không đổi thì khigấp (giảm) ngày làm việc bao nhiêu
Trang 16số ngày làm và số tiền công nhận được
biết mức trả công 1 ngày không đổi
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 4: (7’)
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Một tá bút chì tức là bao nhiêu cái?
+ Biết giá tiền của một chiếc bút không
đổi, em hãy nêu mối quan hệ giữa số bút
muốn mua và số tiền phải trả?
+ 12 cái bút giảm đi mấy lần thì được 6
cái bút?
+ Vậy số tiền mua 6 cái bút như thế nào
so với số tiền mua 12 cái bút?
- Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt
12 bút: 15 000 đồng
6 bút: đồng?
+ Bài toán được giải theo cách nào?
+ Trong bài toán trên bước nào gọi là
bước tìm tỉ số?
+ Bài toán có thể giải theo cách rút về
đơn vị được không?
+ Tìm tỉ số
+ Bước tính số lần 8 cái bút kém 24cái bút đươc gọi là bước tìm tỉ số + Bài toán có thể giải theo cách rút
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa Hiểu nghĩa
của một số cặp từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Tìm được từ trái nghĩa trong câu văn.
3 Thái độ: Sử dụng từ trái nghĩa: tìm từ trái nghĩa, đặt câu với từ trái nghĩa.
Trang 17II ĐỒ DÙNG
GV: - Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng phụ
- Giấy khổ to, bút dạ
HS chuẩn bị từ điển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi 3 HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu
sắc của những sự vật mà em yêu thích
trong bài thơ Sắc màu em yêu.
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Tiết học này sẽ giúp các em biết về từ
trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa
2 Tìm hiểu ví dụ: (15')
Bài 1: (2')
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp
để so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa và
chính nghĩa
- Yêu cầu HS trình bầy trước lớp
+ Hãy nêu nghĩa của từ chính nghĩa và
phi nghĩa?
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ
chính nghĩa và phi nghĩa?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để làm
bài
+ Trong câu tục ngữ chết vinh còn hơn
sống nhục có những từ trái nghĩa nào?
Phi nghĩa: trái với đạo lí
+ Hai từ chính nghĩa và phi nghĩa cónghĩa trái ngược nhau
- HS lắng nghe
+ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa tráingược nhau
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
Trang 18+ Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ
trái nghĩa?
+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ
trên có tác dụng như thế nào trong việc
thể hiện quan niệm sống của người Việt
Nam ta?
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
3 Ghi nhớ: (2’)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Tìm các từ trái nghĩa để minh hoạ cho
ghi nhớ
- GV ghi nhanh lên bảng
4 Luyện tập
Bài 1: (5’) Tìm cặp từ trái nghĩa.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
¿ Gợi ý: chỉ gạch chân những từ trái
nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét, phần bài làm của HS, nêu
lời giải đúng
Bài 2: (5’) Điền từ trái nghĩa với từ in
đậm.
Bài 3 (6’) Tìm từ trái nghĩa.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm theo
hướng dẫn sau :
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với các từ
hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn
(dùng từ điển)
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng và đọc phiếu
- Gọi nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh
lên bảng các từ HS bổ sung, sau đó kết
là bị khinh bỉ
+ Cách dùng từ trái nghĩa của câu tục ngữ làm nổi bật quan niệm sống củangười Việt Nam ta: thà chết mà đựơctiếng thơm còn hơn sống mà bị ngườiđời khinh bỉ
+ Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hành động, trạngthái, đối lập nhau
- 3 HS đọc
- 5 HS tiếp nối nhau phát biểu
VD: gầy / béo; lên / xuống; trong /ngoài; trên / dưới
Trang 19luận các từ đúng.
- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh
Bài 4: (5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
¿ Gợi ý: HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu
chứa một từ cũng có thể đặt 1 câu chứa cả
cặp từ trái nghĩa
- Gọi HS nói câu mình đặt, GV chú ý sửa
lỗi về dùng từ, cách diễn đạt cho từng em
- HS tự đặt câu và viết vào vở
- 8 HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt
+ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa tráingược nhau
+ Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật
sự vật, sự việc, hành động, trạng thái,đối lập nhau
-HĐNGLL Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống Bài 2: AI CHẲNG CÓ LẦN LỠ TAY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận thấy được tấm lòng bao dung, độ lượng của Bác Hồ
2 Kĩ năng: Biết cách thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi
3 Thái độ: Biết nhận lỗi và sửa lỗi của mình
II CHUẨN BỊ:
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống – Bảng phụ ghi bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Bác chỉ muốn các cháu được học hành
- Em đã học được ở Bác Hồ đức tính gì trong
bài này?
2 Bài mới: Ai chẳng có lần lỡ tay
Trang 20a Giới thiệu bài (1’)
Hãy sắp xếp các nội dung dưới đây theo
diễn biến câu chuyện bằng cách đánh số từ 1
đến 4 vào ô trống trước mỗi nội dung đó:
- Đồng chí Lâm rụng rời tay chân, mặt tái
mét, run như lên cơn sốt
- Khi chuyển món quà quý này lên máy bay,
đồng chí Lâm đã làm gãy một cành lớn
- Bác Hồ vỗ vai đồng chí nhẹ nhàng nói: “Ai
chẳng có lần lỡ tay”
- Đồng chí Lâm lắp bắp mãi không thưa
được câu gì với Bác
+ Món quà quý được nhắc dến trong câu
chuyện là gì?
+ Món quà đó được dùng để làm gì? Vì sao
món quà đó lại quý?
3 Hoạt động 2:
- GV chia lớp làm 6 nhóm, thảo luận :
+ Nhận xét về thái độ cử chỉ của Đồng chí
Lâm khi làm gãy cành san hô
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Hoạt động 3: Thực hành, ứng dụng
1 Những hành vi và việc làm nào sau đây
biểu hiện tinh thần dám chịu trách nhiệm?
Khoanh tròn vào chữ cái trước hành vi và
việc làm đó (ghi sẵn trên bảng phụ)
a) Sẵn sàng nói xin lỗi khi em làm sai
b) Đổ lỗi cho bạn
c) Tiếp thu ý kiến của cha mẹ, thầy cô
d) Luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được
giao
e) Ngại đóng góp ý kiến cho bạn vì sợ mất
lòng
2) Em hiểu thế nào về câu danh ngôn sau:
Nếu một người sợ trách nhiệm về việc mình
- HS lắng nghe
- HS lên bảng làm
- Các bạn trong lớp chỉnh sửa, bổsung
- Các bạn sửa sai, bổ sung
- HS trả lời cá nhân theo suy nghĩcủa mình
- Hoạt động nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- Nhận xét
- HS trả lời
Trang 21làm thì đó là một kẻ hèn nhát
5 Hoạt động 4 GV cho HS thảo luận nhóm
đôi:
+ Kể cho bạn nghe câu chuyện về một lần em
đã từng mắc lỗi và các giải quyết của em lúc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Làm quen với bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
2 Kĩ năng: Biết cách giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình yêu toán học, say mê học toán.
II ĐỒ DÙNG
GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 HS lên bảng chữa bài tập 4 về nhà ở
VBT
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ:
(15’)
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội
dung của ví dụ và yêu cầu HS đọc
Số kilôgam
gạo ở mỗi bao 5kg 10kg 20kg
- 2 HS trình bày bài làm
- 1 HS đọc
Trang 22Số bao gạo
+ Nếu mỗi bao đựng được 5 kg thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Làm như thế nào để biết chia hết cho
20 bao?
+ Nếu mỗi bao đựng được 10 kg gạo
thì
chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg
lên 10 kg gạo thì số bao gạo như thế
nào?
+ 5 kg gấp lên mấy lần thì được 10 kg?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được
10 bao gạo?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2
lần thì số bao gạo thay đổi như thế
nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên
+ Nếu mỗi bao đựng được 20 kg gạo
thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu
bao?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg
lên 20 kg thì số bao gạo như thế nào?
+ 5 kg gạo gấp lên mấy lần thì đc 20
kg?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì đc 5
bao gạo?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4
lần thì số bao gạo thay đổi như thế
nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên một
số lần thì số bao gạo có được thay đổi
+ 10 : 5 = 2
5 kg gấp lên 2 lần thì được 10 kg+ 20 : 10 = 2
20 bao gạo giảm đi 2 lần thì được 10 baogạo
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì
số bao gạo giảm đi 2 lần
- 2 HS lần lượt nhắc lại
+ Nếu mỗi bao đựng được 20 kg gạo thìchia hết số gao đó cho 5 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên
20 kg thì số bao gạo giảm từ 20 bao xuốngcòn 5 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì
số bao gạo giảm đi 4 lần
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên baonhiêu lần thì số bao gạo có được giảm đibấy nhiêu lần
Trang 23b) Bài toán
- Gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải
- Yêu cầu HS đọc lại đề bài, hỏi :
+ Biết mức làm của mỗi người như
nhau
vậy nếu số người làm tăng thì số ngày
sẽ thay đổi như thé nào?
+ Biết đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần
12 ngày, nếu muốn đắp xong nền nhà
trong 1 ngày thì cần bao nhiêu người ?
- GV tóm tắt lên bảng như sau :
2 ngày: 12 người
1 ngày: người?
- GV giảng: Đắp nền nhà trong 2 ngày
thì cần 12 người, đắp nền nhà trong 1
ngày thì cần số người gấp đôi vì số
ngày giảm đi 2 lần
+ Biết đắp nền nhà trong 1 ngày thì cần
24 người, hãy tính số người cần để đắp
ngày tức là số ngày gấp lên 4 lần thì
mỗi người như nhau)
- HS trao đổi thảo luận để tìm ra cách giải
- Một số HS trình bầy cách của mình trướclớp
+ Mức làm của mỗi người như nhau, khităng số người làm việc thì số ngày
Tìm số người cần để làm xong nền nhà