1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 5 Tuần 4 Năm học: 2019 - 2020

47 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019 - 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 109,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong tiết học này chúng ta cùng làm quen với dạng toán có quan hệ tỉ lệ và cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.. 2.A[r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn: 27/9/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2019

Toán Tiết 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ.

2 Kĩ năng: Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ.

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: làm bài nhanh, chính xác.

II ĐỒ DÙNG

- GV: Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

+ Cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết

tổng và tỉ của hai số”có gì khác với giải bài

toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số”?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Trong tiết học này chúng ta cùng làm quen

với dạng toán có quan hệ tỉ lệ và cách giải

bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

+ 2 giờ gấp mấy lần một giờ?

+ 8 mét gấp mấy lần 4

ki-lô-+ Bài toán “Tìm hai số khi biết tổng

và tỉ của hai số”: là tính tổng số phầnbằng nhau; Để tính giá trị của mộtphần lấy tổng hai số chia cho tổng sốphần bằng nhau

+ Bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu

và tỉ của hai số đó” ta tính hiệu sốphần bằng nhau Để tính giá trị củamột phần lấy hiệu chia cho hiệu sốphần bằng nhau

- 1 HS đọc

+ 1 giờ người đó đi được 4 km

+ 2 giờ người đó đi được 8 km

Trang 2

+ Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì

quãng đường đi được gấp lên mấy lần?

+ 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km?

+ 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần?

+ 12 ki-lô- mét so với 4 ki-lô- mét thì gấp

mấy lần?

+ Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì

quãng đường đi được gấp lên mấy lần?

+ Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối

quan hệ giữa thời gian đi và quãng đường đi

được?

- GV nhận xét

¿ Kết luận: Khi thời gian gấp lên bao

nhiêu thì quãng đường đi được cũng gấp lên

bấy nhiêu lần

- GV nêu: Đây chính là dạng toán về quan

hệ tỉ lệ Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ tỉ

lệ này để giải bài toán

3 Bài toán: (7’)

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho em biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- GV hướng dẫn HS viết tóm tắt đúng như

+ Biết 2 giờ ô tô đi được 90 km, làm thế nào

để tính được số km ô tô đi được trong 1 giờ?

+ Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính số km

ô tô đi được trong 4 giờ?

+ Như vậy để tìm được số km ô tô

đi trong 4 giờ chúng ta làm như thế

đường đi được gấp lên 2 lần

+ 3 giờ người đó đi được 12 km

+ 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần.+ 12 km so với 1km thì gấp 3 lần

+ Khi thời gian gấp lên 3 lần thìquãng đường đi được gấp lên 3 lần

+ HS trao đổi, phát biểu ý kiến

- HS nghe và nêu lại kết luận

+ Lấy 90 chia cho 2

Một giờ ô tô đi được là :

90 : 2 = 45 ( km)+ Trong 4 giờ ô tô đi được:

45 4 = 180 (km)+ Để tìm được số km ô tô đi trong 4

Trang 3

+ Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có thể

làm như thế?

- GV nêu: Bước tìm số km đi trong 1 giờ ở

bài toán trên gọi là bước “rút về đơn vị”

Giải bằng cách “Tìm tỉ số”.

+ So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy lần?

+ Như vậy quãng đường 4 giờ đi được gấp

mấy lần quãng đường 2 giờ đi được?

Vì sao?

+ Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km?

+ Như vậy chúng ta đã làm như thế nào để

tìm được quãng đường ô tô đi trong 4 giờ?

- GV nêu: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ

mấy lần được gọi là bước “Tìm tỉ số”

Chú ý: Khi làm bài HS có thể giải bằng một

trong hai cách Giải theo cách 2 khi đơn vị

này gấp đơn vị kia một số phần

4 Luyện tập: (20’)

Bài 1 (8’).

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho em biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Theo em, nếu giá vải không đổi, số tiền

mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ tăng

hay giảm?

+ Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua

được sẽ như thế nào?

+ Em hãy nêu mối quan hệ giữa số

tiền và số vải mua đựơc?

giờ chúng ta:

Tìm số km ô tô đi trong 1 giờ Lấy số km ô tô đi trong 1 giờ nhânvới 4

+ Vì biết khi thời gian gấp lên baonhiêu lần thì quãng đường đi đượcgấp lên bấy nhiêu lần, nên chúng talàm được như vậy

+ Số lần 4 giờ gấp 2 giờ là:

4 : 2 = 2 (lần)+ Quãng đường 4 giờ đi được sẽ gấp

2 lần quãng đường 2 giờ đi được, vìkhi gấp thời gian lên bao nhiêu lầnthì quãng đường đi được cũng gấplên bấy nhiêu lần

+ Trong 4 giờ đi được:

90 2 = 180 (km)+ Chúng ta đã:

Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần Lấy 90 nhân với số lần vừa tìmđược

- HS trình bầy bài giải như sgk vàovở

Trang 4

- Yêu cầu HS dựa vào bài toán ví dụ và làm

- Gọi HS đọc đề toán trước lớp

+ Bài toán cho em biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho em biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho em biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

15 000 10 = 150 000 (đồng)Đáp số : 150 000 đồng

- HS theo dõi bài chữa của bạn trênbảng, sau đó tự kiểm tra bài củamình

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.+ Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào

Bài giải

a) 5000 người so với 1000 người

Trang 5

a) 1000 người: tăng 21 người

5000 người: tăng người?

b) 1000 người: tăng 15 người

5000 người: tăng người?

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

15 x 5 = 75 (người) Đáp số: a) 105 người b) 75 người

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài (Xa- xa- cô Xa- xa- ki,

Hi- rô- si-ma, Na- ga- da ki) Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấngiọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọngsống của cô bé Xa- xa- cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi

2 Kĩ năng: Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát

vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

3 Thái độ: HS có thái độ yêu hoà bình, chống chiến tranh.

*QTE: HS có quyền được sống trong hoà bình, được bảo vệ khi có xung đột chiến

tranh, có quyền được kết bạn, được yêu thương, chia sẻ

GV: - Tranh, ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, và vụ nổ bom nguyên tử

- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ.

Trang 6

+ Nội dung chính của vở kịch là gì?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

+ Bạn nhỏ gấp con vật gì?

Bạn gấp những con sếu bằng giấy để làm

gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm tiểu

bài:

a) Luyện đọc: 12’

- Gọi HS đọc toàn bài, hd cách đọc

- GV chia đoạn: 4 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến xuống Nhật Bản.

Đoạn 2: Tiếp theo đến phóng xạ nguyên

tử.

Đoạn 3: Tiếp đến gấp được 644 con.

Đoạn 4: Đoạn còn lại.

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- Sửa

phát âm

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 - giải nghĩa từ.

+ Em hiểu như thế nào là phóng xạ?

- Hướng dẫn đọc câu dài, câu khó

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3- Nhận xét

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn (sửa sai

cho nhau)

- GV đọc mẫu toàn bài

3 Tìm hiểu bài: 10’

- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và cho biết :

+ Vì sao Xa- xa- cô bị nhiễm phóng xạ?

+ Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử đã

gây ra cho nước Nhật là gì?

+ Vở kịch ca ngợi dì Năm và bé Anmưu trí, dũng cảm để lừa giặc cứu cán

+ Phóng xạ là chất sinh ra khi nổ bom

nguyên tử, rất có hại cho sức khoẻ vàmôi trường

- Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm nói rằng

- 4 HS đọc nối tiếp- HS lớp nhận xét

- 2 HS ngồi cùng bàn cùng đọc và sửacho nhau

Trang 7

+ Nêu nội dung 2 đoạn vừa tìm hiểu?

- GV giảng: Khi chiến tranh thế giới thứ

hai sắp kết thúc Mĩ quyết định ném cả hai

quả bom nguyên tử xuống nước Nhật để

chứng tỏ sức mạnh của mình

- HS đọc thầm đoạn 3 và cho biết:

+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ bao lâu sau

Xa- da- cô mới mắc bệnh?

+ Lúc Xa- xa- cô mới mắc bệnh, cô bé hi

vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng

cách nào?

+ Vì sao Xa- da- cô lại tin như thế?

+ Nêu nội dung chính đoạn 2?

- Đọc thầm đoạn còn lại của bài

+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn

kết

với Xa- xa- cô?

+ Nếu như em đứng trước tượng đài của

Xa- xa- cô, em sẽ nói gì?

+ Nội dung chính của bài là gì?

4 Luyện đọc diễn cảm (11’).

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp dựa

vào nội dung bài tìm giọng đọc cho phù

hợp

+ Bài này đọc với giọng như thế nào?

gần 100 000 người chết do nhiễmphóng xạ nguyên tử

+ Vì em chỉ còn sống được ít ngày, emmong muốn khỏi bệnh, được sống nhưbao trẻ em khác

+ Chúng tôi căm ghét chiến tranh Bạnhãy yên nghỉ Mọi người trên thế giớiluôn đấu tranh loại bỏ vũ khí hạtnhân…

¿ Ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh

hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khátvọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

+ Đoạn 1: Đọc to, rõ ràng; Đoạn 2:giọng trầm buồn; Đoạn 3: thương cảm,xúc động; Đoạn 4: trầm, chậm rãi)

- HS chú ý lắng nghe

Trang 8

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3.

- Gọi HS tìm từ nhấn giọng:

- HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét đánh giá

4 Củng cố , dặn dò: (3’)

QTE: + Các em có biết trong kháng chiến

chống đế quốc Mĩ, Việt Nam chúng ta đã

bị ném những loại bom gì và hậu quả của

nó ra sao? (Bom H, bom A, bom bi )

+ Câu truyện muốn nói với các em điều

gì?

- GV: Chiến tranh đã để lại những hậu

quả hết sức nặng nề không chỉ ở đất nước

Nhật Bản mà ngay ở Việt Nam chúng ta

còn nhiều hoàn cảnh đáng thương Tất cả

mọi người trên thế giới đều có quyền

được sống trong hoà bình, được bảo vệ

khi xung đột chiến tranh, có quyền được

kết bạn, được yêu thương, chia sẻ Biết

cảm thông chia sẻ những nạn nhân bị bom

- 3 HS thi đọc

+ Bom H, bom A, bom B52, bom bi…gây nhiều thiệt hại nặng nề về người vàtài sản, hậu quả của nó còn để lại đếntận ngày nay

+ Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,nói lên khát vọng sống, khát vọng hòabình của trẻ em toàn thế giới

- HS lắng nghe

-Chính tả Tiết 4: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng, đẹp bài văn Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.

2 Kĩ năng: Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong

tiếng

3 Thái độ: Khâm phục tinh thần dnũg cảm, lòng yêu chuộng hoà bình của Phan lăng

II ĐỒ DÙNG

- GV: Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào hai tờ giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

+ Phần vần của tiếng gồm những bộ

phận nào?

+ Phần vần của tiếng gồm: âm đệm, âmchính, âm cuối

Trang 9

+ Vị trí dấu thanh được đặt ở đâu của

mỗi tiếng?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Trong bài học ngày hôn nay chúng ta

luyện tập về cấu tạo vần, quy tắc đánh

dấu thanh trong tiếng

2 Hướng dẫn nghe viết : (19’)

- GV đọc mẫu đoạn văn cần viết

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

+ Vì sao Phrăng Đơ Bô- en lại chạy sang

đội ngũ quân đội ta?

+ Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là

Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?

- Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc cho HS soát lỗi

- GV chấm nhanh 7 bài, nhận xét

3 Luyện tập

Bài 2 (9’)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

+ Tiếng nghĩa và chiến về cấu tạo có gì

giống và khác nhau?

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

+ Dấu thanh luôn được đặt ở âm chính;dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấukhác đặt ở phía trên âm chính

Hồ

- Gọi 2 HS lên bảng viết Cả lớp viết vàonháp: Phrăng Đơ Bô- en, phi nghĩa,chiến tranh, phan lăng, dụ dỗ, chínhnghĩa

- 1 HS đọc

- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớplàm vào vở

+ Về cấu tạo về hai tiếng chiến và nghĩa:

¿ Giống nhau: hai đều có âm chínhgồm hai chữ cái

¿ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối,tiếng nghĩa không có âm cuối

- Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai, nếu saithì sửa lại cho đúng

Tiếng

VầnÂm

đệm

Âmchính

Âmcuối

Trang 10

Kết luận: Tiếng chiến và tiếng nghĩa

cùng có âm chính là nguyên âm đôi,

tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa

không có âm cuối

Bài 3 (5’)

+ Em hãy nêu những quy tắc ghi dấu

thanh ở các tiếng chiến và nghĩa…

Kết luận: Khi các tiếng ở nguyên âm

đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh

được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm

Ví dụ các tiếng mía, phía… còn các

tiếng có nguyên âm đôi mà có âm cuối

thì dấu thanh được đặt ở dấu cuối thứ

hai ghi nguyên âm đôi Ví dụ: kiến, tiến

lên, tiên tiến…

C Củng cố, dặn dò : (1’)

+ Gạch dưới tiếng có nguyên âm đôi,

nêu quy tắc đánh dấu thanh

Có nơi đâu đẹp tuyệt vời

Như sông, như núi như người Việt Nam

- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến

+ Dấu thanh được đặt ở âm chính

+ Tiếng nghĩa không có âm cuối, dấuthanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên

âm đôi

+ Tiếng chiến có âm cuối, dấu thanhđược ở âm cuối, dấu thanh được đặt ởchữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi

+ Các tiếng có nguyên âm đôi mà có âmcuối thì dấu thanh được đặt ở dấu cuốithứ hai ghi nguyên âm đôi

-Địa lí Tiết 4: SÔNG NGÒI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của VN Trình bày

được một số đặc điểm của sông ngòi VN Nêu được vai trò của sông ngòi đối với đờisống và sản xuất của nhân dân

2 Kĩ năng: Nhận biết được mối quan hệ địa lý khí hậu - sông ngòi (một cách đơn

giản)

3 Thái độ: Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa khí hậu và sông ngòi.

*GDBVMT: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước.

*GDATGT:Thực hiện đúng luật giao thông đường thuỷ.

*TKNL: Biết cách khai thác và sử dụng nguồn nước một cách hợp lí để TKNL.

II ĐỒ DÙNG

GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Phiếu học tập của HS

Trang 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt

đới gió mùa ở nước ta

+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam

khác nhau ntn?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Trong bài học địa lí hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu về hệ thống sông

ngòi ở Việt Nam và tác động của nó

đến đời sống và sản xuất của nhân

dân

2 HĐ1: Nước ta có mạng lưới sông

ngòi dày đặc và sông có nhiều phù

sông của nước ta theo các câu hỏi sau:

+ Nước ta có nhiều hay ít sông?

Chúng phân bố ở những đâu? Từ đây

em rút ra kết luận gì về hệ thống sông

ngòi của VN?

+ Đọc tên các con sông lớn của nước

ta và chỉ vị trí của chúng trên lược đồ

+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc

đổi theo mùa

+ Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữamiền Bắc và miền Nam Miền Bắc có mùađông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóngquanh năm với mùa mưa và mùa khô rõrệt

+ HS đọc tên lược đồ và nêu: lược đồ sôngngòi VN, được dùng để nhận xét về mạnglưới sông ngòi

- HS làm việc cá nhân, quan sát lược đồ,đọc sgk và trả lời câu hỏi:

+ Nước ta có rất nhiều sông Phân bố ởkhắp đất nước  KL: nước ta có mạnglưới sông ngòi dày đặc và phân bố khắp đấtnước

+ Các sông lớn của nước ta là: S.Hồng,S.Đà, S Thái Bình, ở miền bắc; S.Tiền,S.Hậu, S.Đồng Nai, ở miền Nam; S.Mã,S.Cả S.Đà Rằng, ở miền Trung

Dùng que chỉ, chỉ từ nguồn theo dòng sông

đi xuống biển (phải chỉ theo dòng củasông, không chỉ vào 1 điểm trên sông).+ Sông ngòi ở miền Trung thường ngắn và dốc, do miền trung hẹp ngang, địahình có độ dốc lớn

Trang 12

+ Ở địa phương ta có những dòng

sông nào?

+ Về mùa mưa lũ, em thấy nước của

các dòng sông ở địa phương mình có

màu gì?

- GV giảng: Màu nâu đỏ của nước

sông chính là do phù sa tạo nên Vì 4

3

diện tích nước ta là đồi núi dốc, khi có

mưa nhiều, mưa to, đất bị mài mòn

trôi xuống lòng sông làm cho sông có

nhiều phù sa

- Yêu cầu HS : Hãy nêu lại các đặc

điểm vừa tìm hiểu được về sông ngòi

VN

GV kết luận: Mạng lưới sông ngòi

nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp

trên cả nước Nước sông có nhiều phù

HĐ2: Sông ngòi nước ta có lượng

nước thay đổi theo mùa: 10'.

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,

yêu cầu các nhóm kẻ và hoàn thành

nội dung bảng thống kế sau trong

phiếu học tâp

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

thảo luận trước lớp

- GV sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời

của HS

+ Lượng mưa trên sông ngòi phụ

thuộc vào yêu cầu nào của khí hậu?

GV kết luận: Sự thay đổi lương mưa

theo mùa của khí hậu Việt Nam đă

làm chế độ nước của các dòng sông ở

VN cũng thay đổi theo mùa Nước

sông lên xuống theo mùa gây nhiều

khó khăn cho đời sống và sản xuất

của dân ta như: ảnh hưởng đến giao

thông đường thuỷ, ảnh hưởng của các

nhà máy thủy điện, đe doạ mùa màng

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm có

4-6 HS, cùng đọc SGK trao đổi và hoànthành bảng thống kê trong phiếu học tâp

- Đại diện 1 nhóm HS báo cáo kết quả, cácnhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

+ Lượng nước trên sông ngòi phụ thuộc vàlượng mưa Vào mùa mưa, mưa nhiều,mưa to nên nước mưa dâng lên cao; mùakhô ít mưa, nước mưa dần hạ thấp, trơ ralòng sông

Trang 13

và đời sống của

nhân dân ven sông

4 HĐ3: Vai trò của sông ngòi: (10')

- GV tổ chức cho HS thi tiếp sức kể

về vai trò của sông ngòi như sau:

- Chọn hai đội chơi, mỗi đội 5 HS

Các

em trong cùng một đội đứng xếp

hàng dọc hướng lên bảng

- Phát phấn cho HS đứng đầu hàng

của mỗi đội

- Yêu cầu mỗi HS chỉ viết 1 vai trò

của sông ngòi mà em biết vào phần

bảng của đội mình, sau đó nhanh

chóng quay về chỗ đưa phấn cho ban

thứ 2 lên viết và cứ tiếp tục như thế

cho đến hết thời gian thi (khi HS thứ

5 viết xong mà còn thời gian thì quay

về bạn thứ nhất viết)

- Hết thời gian, đôi nào kể được nhiều

vai trò đúng là đội thắng

- GV tổng kết cuộc thi, nhận xét và

tuyên dương nhóm thắng cuộc

- 1 HS tóm tắt lại các vai trò của sông

- Dăn dò HS về nhà học bài, làm lại

các bài tập thực hành của tiết học và

chuẩn bị bài sau

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

1- Bồi đắp lên nhiều đồng bằng

2- Cung cấp nước cho sinh hoạt và sảnxuất

3- Là nguồn thuỷ điện

4- Là đường giao thông

5- Là nơi cung cấp thuỷ sản như cá, tôm.6- Là nơi có thể phát triển nghề nuôi trồngthuỷ sản

- 1 HS tóm tắt thay cho kết luận của hoạtđộng: Sông ngòi bù đắp phù sa, tạo nênnhiều đồng bằng Ngoài ra sông ngòi còn

là đường thuỷ quan trọng, là nguồn cungcấp thuỷ điện, cung cấp nước, thuỷ sản chođời sống và đời sống và sản xuất của nhândân

- HS trả lời

+ Không vứt rác xuống ao, hồ, sông, suối,

…; Không xả nước thải bẩn vào nguồnnước sạch,

+ Nguồn nước sạch không phải là vô tận,cần phải sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phínước,…

Ngày soạn: 30/9/2018

Trang 14

Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2018

Toán Tiết 17: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về giải bài toán liên quan đến đến tỉ lệ.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ.

3 Thái độ: Giáo dục Hs làm bài nhanh, chính xác.

II ĐỒ DÙNG

- GV: Bảng phụ HS làm bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 2 HS đọc bài 2 VBT

-Y/c HS nhận xét bài làm của bạn

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Trong tiết học này chúng ta cùng làm

các bài tập liên quan đến quan hệ tỉ lệ

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: (8’)

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho em biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Biết giá giá tiền một quyển vở không

đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một số

lần thì số vở mua được sẽ như thế nào?

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi

+ Bài toán được giải theo cách nào?

+ Trong hai bước tính của lời giải, bước

- 2 HS đọc bài làm của mình

- 1 HS đọc đề bài toán

+ Minh mua 20 quyển vở hết 40 000đ+ Bình mua 21 quyển vở như thế thìhết bao nhiêu tiền

+ Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lầnthì số vở mua được sẽ gấp lên bấynhiêu

lần

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét bạn làm bài

Bài giải

Mua 1 quyển vở hết số tiền là :

40 000 : 20 = 2000 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là:

2000 21 = 42 000 (đồng) Đáp số : 42 000đồng

+ Rút về đơn vị

Trang 15

nào gọi là bước “rút về đơn vị”?

¿ Chú ý: Nên chọn cách “rút về đơn

vị”

Bài 2: (7’)

-Yêu cầu HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho em biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày

có bao nhiêu em bé ra đời ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Cho HS chữa bài của bạn trên bảng

Tóm tắt

20 giây: 1 em bé ra đời

1 phút: em bé ra đời?

1 giờ: em bé ra đời?

1 ngày: em bé ra đời?

Bài 3: (8’)

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho em biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa

+ Bước tính giá tiền của một quyển

vở gọi là bước rút về đơn vị

36 000 × 3 = 108 000 (đồng)

Đáp số: 108 000 đồngĐáp án D

- Nếu mức trả công không đổi thì khigấp (giảm) ngày làm việc bao nhiêu

Trang 16

số ngày làm và số tiền công nhận được

biết mức trả công 1 ngày không đổi

- GV nhận xét và đánh giá

Bài 4: (7’)

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Một tá bút chì tức là bao nhiêu cái?

+ Biết giá tiền của một chiếc bút không

đổi, em hãy nêu mối quan hệ giữa số bút

muốn mua và số tiền phải trả?

+ 12 cái bút giảm đi mấy lần thì được 6

cái bút?

+ Vậy số tiền mua 6 cái bút như thế nào

so với số tiền mua 12 cái bút?

- Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt

12 bút: 15 000 đồng

6 bút: đồng?

+ Bài toán được giải theo cách nào?

+ Trong bài toán trên bước nào gọi là

bước tìm tỉ số?

+ Bài toán có thể giải theo cách rút về

đơn vị được không?

+ Tìm tỉ số

+ Bước tính số lần 8 cái bút kém 24cái bút đươc gọi là bước tìm tỉ số + Bài toán có thể giải theo cách rút

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa Hiểu nghĩa

của một số cặp từ trái nghĩa

2 Kĩ năng: Tìm được từ trái nghĩa trong câu văn.

3 Thái độ: Sử dụng từ trái nghĩa: tìm từ trái nghĩa, đặt câu với từ trái nghĩa.

Trang 17

II ĐỒ DÙNG

GV: - Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng phụ

- Giấy khổ to, bút dạ

HS chuẩn bị từ điển

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Gọi 3 HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu

sắc của những sự vật mà em yêu thích

trong bài thơ Sắc màu em yêu.

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Tiết học này sẽ giúp các em biết về từ

trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa

2 Tìm hiểu ví dụ: (15')

Bài 1: (2')

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp

để so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa và

chính nghĩa

- Yêu cầu HS trình bầy trước lớp

+ Hãy nêu nghĩa của từ chính nghĩa và

phi nghĩa?

+ Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ

chính nghĩa và phi nghĩa?

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để làm

bài

+ Trong câu tục ngữ chết vinh còn hơn

sống nhục có những từ trái nghĩa nào?

Phi nghĩa: trái với đạo lí

+ Hai từ chính nghĩa và phi nghĩa cónghĩa trái ngược nhau

- HS lắng nghe

+ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa tráingược nhau

- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

Trang 18

+ Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ

trái nghĩa?

+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục

ngữ

trên có tác dụng như thế nào trong việc

thể hiện quan niệm sống của người Việt

Nam ta?

+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì?

3 Ghi nhớ: (2’)

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- Tìm các từ trái nghĩa để minh hoạ cho

ghi nhớ

- GV ghi nhanh lên bảng

4 Luyện tập

Bài 1: (5’) Tìm cặp từ trái nghĩa.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

¿ Gợi ý: chỉ gạch chân những từ trái

nghĩa

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- GV nhận xét, phần bài làm của HS, nêu

lời giải đúng

Bài 2: (5’) Điền từ trái nghĩa với từ in

đậm.

Bài 3 (6’) Tìm từ trái nghĩa.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm theo

hướng dẫn sau :

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với các từ

hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn

(dùng từ điển)

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

bảng và đọc phiếu

- Gọi nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh

lên bảng các từ HS bổ sung, sau đó kết

là bị khinh bỉ

+ Cách dùng từ trái nghĩa của câu tục ngữ làm nổi bật quan niệm sống củangười Việt Nam ta: thà chết mà đựơctiếng thơm còn hơn sống mà bị ngườiđời khinh bỉ

+ Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hành động, trạngthái, đối lập nhau

- 3 HS đọc

- 5 HS tiếp nối nhau phát biểu

VD: gầy / béo; lên / xuống; trong /ngoài; trên / dưới

Trang 19

luận các từ đúng.

- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh

Bài 4: (5’)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

¿ Gợi ý: HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu

chứa một từ cũng có thể đặt 1 câu chứa cả

cặp từ trái nghĩa

- Gọi HS nói câu mình đặt, GV chú ý sửa

lỗi về dùng từ, cách diễn đạt cho từng em

- HS tự đặt câu và viết vào vở

- 8 HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt

+ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa tráingược nhau

+ Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật

sự vật, sự việc, hành động, trạng thái,đối lập nhau

-HĐNGLL Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống Bài 2: AI CHẲNG CÓ LẦN LỠ TAY

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận thấy được tấm lòng bao dung, độ lượng của Bác Hồ

2 Kĩ năng: Biết cách thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi

3 Thái độ: Biết nhận lỗi và sửa lỗi của mình

II CHUẨN BỊ:

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống – Bảng phụ ghi bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Bác chỉ muốn các cháu được học hành

- Em đã học được ở Bác Hồ đức tính gì trong

bài này?

2 Bài mới: Ai chẳng có lần lỡ tay

Trang 20

a Giới thiệu bài (1’)

Hãy sắp xếp các nội dung dưới đây theo

diễn biến câu chuyện bằng cách đánh số từ 1

đến 4 vào ô trống trước mỗi nội dung đó:

- Đồng chí Lâm rụng rời tay chân, mặt tái

mét, run như lên cơn sốt

- Khi chuyển món quà quý này lên máy bay,

đồng chí Lâm đã làm gãy một cành lớn

- Bác Hồ vỗ vai đồng chí nhẹ nhàng nói: “Ai

chẳng có lần lỡ tay”

- Đồng chí Lâm lắp bắp mãi không thưa

được câu gì với Bác

+ Món quà quý được nhắc dến trong câu

chuyện là gì?

+ Món quà đó được dùng để làm gì? Vì sao

món quà đó lại quý?

3 Hoạt động 2:

- GV chia lớp làm 6 nhóm, thảo luận :

+ Nhận xét về thái độ cử chỉ của Đồng chí

Lâm khi làm gãy cành san hô

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

Hoạt động 3: Thực hành, ứng dụng

1 Những hành vi và việc làm nào sau đây

biểu hiện tinh thần dám chịu trách nhiệm?

Khoanh tròn vào chữ cái trước hành vi và

việc làm đó (ghi sẵn trên bảng phụ)

a) Sẵn sàng nói xin lỗi khi em làm sai

b) Đổ lỗi cho bạn

c) Tiếp thu ý kiến của cha mẹ, thầy cô

d) Luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được

giao

e) Ngại đóng góp ý kiến cho bạn vì sợ mất

lòng

2) Em hiểu thế nào về câu danh ngôn sau:

Nếu một người sợ trách nhiệm về việc mình

- HS lắng nghe

- HS lên bảng làm

- Các bạn trong lớp chỉnh sửa, bổsung

- Các bạn sửa sai, bổ sung

- HS trả lời cá nhân theo suy nghĩcủa mình

- Hoạt động nhóm

- Đại diện các nhóm trả lời

- Nhận xét

- HS trả lời

Trang 21

làm thì đó là một kẻ hèn nhát

5 Hoạt động 4 GV cho HS thảo luận nhóm

đôi:

+ Kể cho bạn nghe câu chuyện về một lần em

đã từng mắc lỗi và các giải quyết của em lúc

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Làm quen với bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.

2 Kĩ năng: Biết cách giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ.

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình yêu toán học, say mê học toán.

II ĐỒ DÙNG

GV: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- 2 HS lên bảng chữa bài tập 4 về nhà ở

VBT

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV nêu mục tiêu tiết học

2 Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ:

(15’)

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội

dung của ví dụ và yêu cầu HS đọc

Số kilôgam

gạo ở mỗi bao 5kg 10kg 20kg

- 2 HS trình bày bài làm

- 1 HS đọc

Trang 22

Số bao gạo

+ Nếu mỗi bao đựng được 5 kg thì chia

hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?

+ Làm như thế nào để biết chia hết cho

20 bao?

+ Nếu mỗi bao đựng được 10 kg gạo

thì

chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg

lên 10 kg gạo thì số bao gạo như thế

nào?

+ 5 kg gấp lên mấy lần thì được 10 kg?

+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được

10 bao gạo?

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2

lần thì số bao gạo thay đổi như thế

nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên

+ Nếu mỗi bao đựng được 20 kg gạo

thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu

bao?

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg

lên 20 kg thì số bao gạo như thế nào?

+ 5 kg gạo gấp lên mấy lần thì đc 20

kg?

+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì đc 5

bao gạo?

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4

lần thì số bao gạo thay đổi như thế

nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên một

số lần thì số bao gạo có được thay đổi

+ 10 : 5 = 2

5 kg gấp lên 2 lần thì được 10 kg+ 20 : 10 = 2

20 bao gạo giảm đi 2 lần thì được 10 baogạo

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì

số bao gạo giảm đi 2 lần

- 2 HS lần lượt nhắc lại

+ Nếu mỗi bao đựng được 20 kg gạo thìchia hết số gao đó cho 5 bao

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên

20 kg thì số bao gạo giảm từ 20 bao xuốngcòn 5 bao

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì

số bao gạo giảm đi 4 lần

+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên baonhiêu lần thì số bao gạo có được giảm đibấy nhiêu lần

Trang 23

b) Bài toán

- Gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi điều gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải

- Yêu cầu HS đọc lại đề bài, hỏi :

+ Biết mức làm của mỗi người như

nhau

vậy nếu số người làm tăng thì số ngày

sẽ thay đổi như thé nào?

+ Biết đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần

12 ngày, nếu muốn đắp xong nền nhà

trong 1 ngày thì cần bao nhiêu người ?

- GV tóm tắt lên bảng như sau :

2 ngày: 12 người

1 ngày: người?

- GV giảng: Đắp nền nhà trong 2 ngày

thì cần 12 người, đắp nền nhà trong 1

ngày thì cần số người gấp đôi vì số

ngày giảm đi 2 lần

+ Biết đắp nền nhà trong 1 ngày thì cần

24 người, hãy tính số người cần để đắp

ngày tức là số ngày gấp lên 4 lần thì

mỗi người như nhau)

- HS trao đổi thảo luận để tìm ra cách giải

- Một số HS trình bầy cách của mình trướclớp

+ Mức làm của mỗi người như nhau, khităng số người làm việc thì số ngày

Tìm số người cần để làm xong nền nhà

Ngày đăng: 20/05/2021, 05:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w