- Học sinh đọc lại - Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải nghĩa ở cuối bài học giáo viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài.. - Học sinh làm bài Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
10.10
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai Luyện tập
Có chí thì nên (tiết 2) Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Thứ 3
11.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - hợp tác Luyện tập chung
Dùng thuốc an toàn
Thứ 4
12.10
Tập đọc Toán Làm văn
Luyện tập đánh dấu thanh Luyện tập chung
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 6
14.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2005
TẬP ĐỌC:
Sự sụp đổ chế độ A- Pác- thai
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm,
các số liệu thống kê - Đọc bài với giọng thông báo rõràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh, nhấn giọng những từngữ thông tin về số liệu, về chính sách đối xử bất côngcủa người da đen và da màu của người Nam Phi Cuộcđấu tranh dũng cảm và bền bỉ
2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung chính của bài: vạch trần sự bất công
của chế độ phân biệt chủng tộc
3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của
người da đen, da màu ở Nam Phi
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tàiliệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)
- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Ê-mi-li con
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý
các em đọc đúng các từ ngữ và
các số liệu thống kê sau (giáo viên
đính bảng nhóm có ghi: a-pác-thai,
Nen-xơn Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4,
hủy bỏ sắc lệnh phân biệt chủng
tộc, cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc)
vào cột luyện đọc
- Học sinh nhìn bảng đọc từng từtheo yêu cầu của giáo viên
- Các em có biết các số hiệu 51 và - Làm rõ sự bất công của chế độ
phân biệt chủng tộc
Trang 33
có tác dụng gì không?
- Trước khi đi vào tìm hiểu nội
dung, cho học sinh luyện đọc, mời
1 bạn xung phong đọc toàn bài
- Học sinh xung phong đọc
- Bài này được chia làm 3 đoạn,
mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
Giáo viên cho học sinh bốc thăm
chọn 3 bạn có số hiệu may mắn
tham gia đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 sốhiệu
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 sốhiệu
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã
giải nghĩa ở cuối bài học giáo
viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo
viên sẽ đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài
việc đọc rõ câu, chữ, các em còn
cần phải nắm vững nội dung
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo
viên sẽ phát cho mỗi bạn 1 loại
hoa bất kì
- Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại
hoa mà mình có - Học sinh nêu
+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí
nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cửnhóm trưởng, thư kí
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm
nội dung làm việc của nhóm mình - Đại diện nhóm bốc thăm, đọc toyêu cầu làm việc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Để biết xem Nam Phi là nước như
thế nào, có đảm bảo công bằng,
an ninh không?
- Nam Phi là nước rất giàu, nổitiếng vì có nhiều vàng, kim cương,cũng nổi tiếng về nạn phân biệtchủng tộc với tên gọi A-pác-thai
Trang 4- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nướcNam Phi.
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Một đất nước giàu có như vậy, mà
vẫn tồn tại chế độ phân biệt chủng
tộc Thế dưới chế độ ấy, người da
đen và da màu bị đối xử ra sao?
Giáo viên mời nhóm 2
- Gần hết đất đai, thu nhập, toànbộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay người da trắng Người dađen và da màu phải làm việc nặngnhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp,phải sống, làm việc, chữa bệnh ởnhững khu riêng, không được hưởng
1 chút tự do, dân chủ nào
- Ý đoạn 2: Người da đen và damàu bị đối xử tàn tệ
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da
đen, da màu đã làm gì? Giáo viên
mời nhóm 3
- Bất bình với chế độ A-pác-thai,người da đen, da màu ở Nam Phi đãđứng lên đòi bình đẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũngcảm chống chế đổ A-pác-thai
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam
Phi đã đấu tranh thật dũng cảm
Thế họ có được đông đảo thế giới
ủng hộ không? Giáo viên và học
sinh sẽ cùng nghe ý kiến của nhóm
4
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý,không chấp nhận sự phân biệtchủng tộc
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi
đất nước Nam Phi đã tiến hành
tổng tuyển cử Thế ai được bầu làm
tổng thống? Chúng ta sẽ cùng nghe
phần giới thiệu của nhóm 5
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bịgiam cầm 27 năm trời vì cuộc đấutranh chống chế độ A-pác-thai, làngười tiêu biểu cho tất cả người dađen, da màu ở Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn
Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội
dung chính của bài - Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3đoạn.9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, thảo
luận
- Văn bản này có tính chính luận - Học sinh thảo luận nhóm đôi
Trang 5Để đọc tốt, chúng ta cần đọc với
giọng như thế nào? Thầy mời học
sinh thảo luận nhóm đôi trong 2
phút
- Mời học sinh nêu giọng đọc
- Đọc với giọng thông báo, nhấngiọng các số liệu, từ ngữ phản ánhchính sách bất công, cuộc đấutranh và thắng lợi của người da đenvà da màu ở Nam Phi
- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh
ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế
độ A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le
và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 6
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các đơn vị đo diện tích đã học
2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm
tòi mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài
3/32
- Học sinh nêu miệng bài 4
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về
đổi đơn vị đo diện tích, giải các
bài toán liên quan đến diện tích
Chúng ta học tiết toán “Luyện tập”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Củng cố cho học
sinh cách đổi các đơn vị đo diện
tích đã học
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ
giữa 2 đơn vị đo diện tích liên
quan nhau
- Học sinh đọc thầm, xác định dạngđổi bài a, b, c
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng
bài (so sánh)
Trang 7- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải
thích tại sao điền dấu (<, >, =) (Sửabài chéo)
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh
thảo luận tìm cách giải - 2 học sinh đọc đề - Phân tích đề
- Giáo viên theo dõi cách làm để
kịp thời sửa chữa
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
10’ * Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và
tự giải
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diệntích hình bình hành
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
12 ha 4 a = a
8 ha 7 a = a4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ Thoại, động não,
thực hành
(Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
- Tổ chức thi đua 4 ha 7 a = a 8 ha 7 a 8 m2 = m2
Giáo viên chốt lại vị trí của số 0
đơn vị a
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 8
ĐẠO ĐỨC:
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với
những khó khăn thử thách Nhưng nếu có ý chí quyết tâm vàbiết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽcó thể vượt qua được những khó khăn, vươn lên trong cuộcsống
2 Kĩ năng: Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của
mình; lập được “Kế hoạch vượt khó” của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó
khăn của số phận để trở thành những người có ích cho xãhội
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạnhọc sinh trong lớp, trường
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý
nghĩa của câu ấy
- 1 học sinh trả lời
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
12’ * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
làm bài tập 2
Phương pháp: Thảo luận, thực
hành, động não
- Tìm những bạn có hoàn cảnh khó
khăn trong lớp, trường (địa phương) và
bàn cách giúp đỡ những bạn đó
- Học sinh làm việc theo nhóm, liệtkê các việc có thể giúp đỡ các bạn(về vật chất, tinh thần)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quảthảo luận của nhóm mình
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt
khó của học sinh trong lớp và nhắc
nhở các em cần có gắng thực hiện
kế hoạch đã lập
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm nhữngviệc có thể giúp đỡ được các bạngặp hoàn cảnh khó khăn
12’ * Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ - Làm việc cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
Trang 9thoại
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn
của bản thân (theo bảng sau)STT Các mặt của đời sống Thuận lợi Khó khăn
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và
học tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khókhăn của mình với nhóm
Phần lớn học sinh của lớp có rất
nhiều thuận lợi Đó là hạnh phúc,
các em phải biết quí trọng nó Tuy
nhiên, ai cũng có khó khăn riêng
của mình, nhất là về việc học tập
Nếu có ý chí vươn lên, cô tin chắc
các em sẽ chiến thắng được những
khó khăn đó
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiềukhó khăn nhất trình bày với lớp
- Đối với những bạn có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn như Ngoài sự
giúp đỡ của các bạn, bản thân các
em cần học tập noi theo những
tấm gương vượt khó vươn lên mà
lớp ta đã tìm hiểu ở tiết trước
6’ * Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn
sông cách núi mà khó vì lòng
người ngại núi e sông” (2 lần)
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý
nghĩa giống như “Có chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn
vượt khó” như đã đề ra
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
Trang 10LỊCH SỬ:
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết ngày 5/6/1911, tại cảng Nhà Rồng, Sài Gòn
(nay là Tp.HCM) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứunước Nguyễn Tất Thành ra đi là do yêu nước, thương dân,mong muốn tìm con đường cứu nước mới
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật
- Trò : SGK, tư liệu về Bác
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào
Đông Du
- Giáo viên treo một giỏ trái cây
Trò chơi “Bão thổi” 3 em - 3 học sinh chọn 1 quả (có đínhcâu hỏi) đọc câu hỏi trả lời + Hãy nêu hiểu biết của em về
Phan Bội Châu?
- Học sinh nêu
+ Hãy thuật lại phong trào Đông
Du?
- Học sinh nêu
+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu
GV nhận xét + đánh giá điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước”
- 1 học sinh nhắc lại tựa bài
Giáo viên ghi bảng
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
13’ * Hoạt động 1: Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đường cứu nước
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,
giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
lập thành 4 (hoặc 6) nhóm - Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các em có số giống nhau họp thành
Trang 111 nhóm Tiến hành họp thành 4nhóm
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo
luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời
niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như
thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không
tán thành con đường cứu nước của
các nhà yêu nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất
Thành quyết định làm gì?
- Đại diện nhóm nhận nội dungthảo luận đọc yêu cầu thảo luậncủa nhóm
Hiệu lệnh thảo luận trong 3
phút
- Các nhóm thảo luận, nhóm nàohoàn thành thí đính lên bảng
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc
lại kết quả của nhóm - Đại diện nhóm trình bày miệng nhóm khác nhận xét + bổ sung
Giáo viên nhận xét từng nhóm
rút ra kiến thức
Giáo viên nhận xét từng nhóm
giới thiệu phong cảnh quê hương
Bác
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét + chốt :
Dự kiến kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ làNguyễn Sinh Cung, sinh ngày19/5/1890, tại làng Sen, huyệnNam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha làNguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêunước Cậu bé lớn lên trong hoàncảnh nước nhà bị Pháp xâm chiếm.b) Là người yêu nước, thương dân,có ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anhkhâm phục các vị yêu nước tiền bốinhưng không tán thành cách làmcủa các cụ
c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằngcụ Phan Bội Châu dựa vào Nhậtchống Pháp là điều rất nguy hiểm,chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước,rước beo cửa sau” Còn cụ PhanChu Trinh thì là yêu cầu Pháp làmcho nước ta giàu có, văn minh làđiều không thể, “chẳng khác gì đếnxin giặc rủ lòng thương”
d) Quyết định ra đi tìm ra conđường mới để có thể cứu nước, cứu
Trang 12Với lòng yêu nước, thương dân,
Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra
đi tìm đường cứu nước
dân
12’ * Hoạt động 2: Quá trình tìm
đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp,
đàm thoại
- Tiết trước, cô đã phân công các
em chuẩn bị tiểu phẩm “Nguyễn
Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước” Mời các em lên thực hiện
phần chuẩn bị của mình
- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1người dẫn chuyện, Nguyễn TấtThành, anh Tư Lê)
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm,
qua tiểu phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài
để làm gì? a) Học sinh nêu: để xem nước Phápvà các nước khác tìm đường
đánh Pháp
b) Anh lường trước những khó khăn
nào khi ở nước ngoài? b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điềumạo hiểm, nhất là khi ốm đau c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm
thế nào để có thể sống và đi các
nước khi ở nước ngoài?
c) Làm tất cả việc gì để sống và để
đi bằng chính đôi bàn tay củamình
d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước tại đâu? Lúc nào? d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vàongày 5/6/1911
Giáo viên giới thiệu ảnh Bến
Cảng Nhà Rồng và tàu La-tu-sơ
Tờ-rê-vin
Giáo viên chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước,
thương dân, Nguyễn Tất Thành đã
quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- 1 học sinh đọc lại
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân
Phương pháp: Động não, trò chơi,
hỏi đáp
- Giáo viên phát mỗi bàn 1
chuông Phổ biến luật chơi trò
chơi “Hái hoa dâng Bác”
- Giáo viên nêu câu hỏi nói từ
“Hết” nhóm nào lắc chuông
trước được quyền trả lời trả lời Đ
- Học sinh thi đua
Trang 13: 1 bông hoa.
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của
Bác Hồ, đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết
chí ra đi tìm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được
công nhận là 1 di tích lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở
Tp.HCM hay Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác
định vị trí Tp.HCM trên bản đồ)
Giáo viên nhận xét tuyên
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về
hữu nghị, sự hợp tác giữa người với người; giữa các quốcgia, dân tộc Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói vềtình hữu nghị, sự hợp tác
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhàbằng bìa giấy , phần mái ghi 2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà đểghép từ và nghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợptác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”
- Trò : Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài
cũ 4 học sinh
- Tổ chức cho học sinh chọn câu
hỏi (bằng bìa vẽ giỏ trái cây với
nhiều loại quả hoặc trái cây nhựa
đính câu hỏi)
- Tổ chức cho học sinh nhận xét,
bổ sung, sửa chữa
- Giáo viên đánh giá
- Nhận xét chung phần KTBC
- Học sinh chọn loại trái cây mìnhthích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời:1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một
VD về từ đồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đườngcát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩacủa từ đồng âm
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từđồng nghĩa” Nêu VD cụ thể
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
32’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Nắm nghĩa những
từ có tiếng “hữu” và biết đặt câu
với các từ ấy
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Trang 15Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, thực hành, hỏi - đáp
- Tổ chức cho học sinh học tập
theo 4 nhóm
- Học sinh nhận bìa, thảo luận vàghép từ với nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích
hợp của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
Khen thưởng thi đua nhóm sau
khi công bố đáp án và giải thích rõ
hơn nghĩa các từ
Chốt: “Những ngôi nhà các em
vừa ghép được tuy màu sắc, kiểu
dáng có khác nhau, nội dung ghép
có đúng, có sai nhưng tất cả đều
rất đẹp và đáng quý Cũng như
chúng ta, dù có khác màu da, dù
mỗi dân tộc đều có bản sắc văn
hóa riêng nhưng đều sống dưới một
mái nhà chung: Trái đất Vì thế,
cần thiết phải thể hiện tình hữu
nghị và sự hợp tác giữa tất cả mọi
người”
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ
nhóm 1 lên bảng)
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép,phần thân nhà với mái đã có sẵnsau khi hết thời gian thảo luận
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhậnxét kết quả làm việc của 4 nhóm
bằng hữu: bạn bè
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấpdẫn
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vàonháp đặt câu có 1 từ vừa nêu nối tiếp nhau
- Nhận xét câu bạn vừa đặt
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng
10’ * Hoạt động 2: Nắm nghĩa những
từ có tiếng “hợp” và biết đặt câu
với các từ ấy
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân,lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, thực hành, hỏi đáp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng
từ và giải nghĩa bị sắp xếp lại
- Thảo luận nhóm bàn để tìm racách ghép đúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi
nhóm may mắn sẽ có 1 em lên
bảng hoán chuyển bìa cho đúng
(những thăm còn lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn maymắn lên bảng cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại vàđọc to rõ từ + giải nghĩa
Trang 16- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để
hiểu rõ hơn nghĩa của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ
nhóm 2 lên bảng)
Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
Chốt: “Các em vừa được tìm
hiểu về nghĩa của các từ có tiếng
“hữu”, tiếng “hợp” và cách dùng
chúng Tiếp đến, cô sẽ giúp các
em làm quen với 3 thành ngữ rất
hay và tìm hiểu về cách sử dụng
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
thực hành, giảng giải
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3
thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới Cùng
sống trên thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàncảnh sử dụng và đặt câu
Diễn tả sự đoàn kết Dùng đếnkhi cần kêu gọi sự đoàn kết rộngrãi
Đặt câu
Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sựđồng tâm hợp lực, cùng chia sẻgian nan giữa những người cùngchung sức gánh vác một công việcquan trọng
* Chung lưng đấu cật
Chốt: “Những thành ngữ, tục
ngữ các em vừa nêu đều cho thấy
Đặt câu
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ kháccùng nói về tình hữu nghị, sự hợp
Trang 17rất rõ tình hữu nghị, sự hợp tác
giữa người với người, giữa các quốc
gia, dân tộc là những điều rất tốt
đẹp mà mỗi chúng ta đều có trách
nhiệm vun đắp cho tình hữu nghị,
sự hợp tác ấy ngày càng bền chặt
Vậy, em có thể dùng những việc
làm cụ thể nào để góp phần xây
dựng tình hữu nghị, sự hợp tác
đáng quý đó?
tác
- Nêu: Tôn trọng, giúp đỡ khách dulịch (Dự kiến) nước ngoài
Giáo dục: “Đó đều là những
việc làm thiết thực, có ý nghĩa để
góp phần vun đắp tình hữu nghị,
sự hợp tác giữa mọi người, giữa các
dân tộc, các quốc gia ”
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bàocác nước gặp thiên tai
- Biết ơn, kính trọng những ngườinước ngoài đã giúp Việt Nam nhưvề dầu khí, xây dựng các côngtrình, đào tạo chuyên viên cho ViệtNam
- Hợp tác với bạn bè thật tốt tronghọc tập, lao động (học nhóm, làmvệ sinh lớp cùng tổ, bàn )
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp,
giảng giải
- Đính tranh ảnh lên bảng
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa
- Quan sát tranh ảnh
- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranhbằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câungắn gọn thể hiện rõ ý nghĩa tranhảnh
VD: Tình hữu nghị ; Cây cầu hữunghị
- Nêu
- Lớp nhận xét, sửa 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4
- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và
xem trước bài: “Dùng từ đồng âm
để chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
Trang 18TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Các đơn vị đo diện tích đã học
- Cách tính diện tích các hình đã học
- Giải các bài toán liên quan đến diện tích
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính diện tích các hình đã học, giải các bài
toán liên quan đến diện tích nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm
tòi kiến thức về tính diện tích
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau
gấp hoặc kém nhau mấy lần: vận
dụng đổi
3m2 = a ; 5a = ha
- 1 học sinh
- Khi viết số đo diện tích mỗi hàng
đơn vị đo ứng mấy chữ số: vận
dụng đổi
3m2 8dm2 = dm2
- 1 học sinh
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
TGB: Giáo viên gợi ý cho học sinh
tìm các sự vật có hình chữ nhật và
hình vuông Vậy để tính được
diện tích các sự vật có hình vuông,
hình chữ nhật như thế nào? Cách
tính ra sao? Thầy trò chúng ta cùng
nhau ôn lại công thức, cách tính S
hình chữ nhật, S hình vuông qua
tiết “Luyện tập chung”
- Học sinh ghi bảng
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
Trang 1912’ * Hoạt động 1: Ôn công thức, quy
tắc tính diện tích hình chữ nhật,
diện tích hình vuông
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời
- Lưu ý HS nêu sai giáo viên sửa
7’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm (6)
- Giáo viên dặn HS tìm hiểu trước
các bài tập ở nhà, tìm cách giải
- Giáo viên vào lớp chia nhóm
ngẫu nhiên tìm hiểu 3 bài tập
- Giáo viên gợi ý
1) Đọc đề?
2) Phân tích đề?
3) Tìm phương pháp giải?
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm
chọn bài - Đại diện nhóm bốc thăm
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
* Đại diện nhóm trình bày cách
giải (Bài 1)
- Học sinh trình bày
- Lớp lắng nghe, bổ sung
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để
học sinh tìm cách giải khác
Giáo viên chốt ý: chọn cách giải - Học sinh làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
Trang 20sửa bài - Học sinh trình bày
Bài 2: Tóm tắt - Phân tích
- Giáo viên gợi mở học sinh đặt
câu hỏi - Học sinh trả lời
Số gạch men để lát nền = S nền : S1viên gạch
- Lớp nhận xét, bổ sung - Đề bài hỏi gì?
Giáo viên nhận xét - Muốn tìm số gạch men để lát nền
nhà ta cần biết gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm
bài vào vở
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên yêu cầu HS tự nêu
hoặc còn thời gian GV cho HS tìm
hiểu bằng cách đặt câu hỏi
a) S hình vuông = cạnh x cạnh Chu vi : 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm
bài vào vở a)S hình vuông : ? kg ? tạ : 60kg
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài
Giáo viên nhận xét
10’ * Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, động
não, thuyết trình
- Giáo viên gợi ý cho học sinh - Thi đua giải nhanh
1) Chiều dài thực sự - Cả lớp giải vào vở
2) Tìm chiều rộng thực sự
3) Tìm S thực sự
4) Đổi đơn vị diện tích đề bài cần
hỏi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
sửa bài (ai nhanh nhất)
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại nội dung luyện tập
- Thi đua: tính S hai hình sau:
- Học sinh giải vở nháp
- Đại diện 4 bạn (4 tổ) giải bảnglớp
4 c m
* Đáp án:
- Học sinh ghép thành 1 hìnhvuông rồi tính
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Xem trước bài tiết học sau
- Nhận xét tiết học
Trang 21KHOA HỌC:
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nêu được thuốc khàng sinh là gì và cách sử dụng
thuốc kháng sinh an toàn, cách tốt nhất để thu nhận min
vi-ta-2 Kĩ năng: HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Thực hành nói
“không !” đối với rượu, bia, thuốc
lá, ma tuý
- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3
học sinh chọn bông hoa mình
thích
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Trong mỗi
chúng ta ai ai cũng đã từng có 1
lần bị bệnh, mỗi lần bệnh như vậy
ba mẹ rất lo lắng có thể cho
chúng ta đi bác sĩ nếu sốt cao,
hoặc cho chúng ta uống thuốc Tuy
nhiên thuốc chính là con dao 2
lưỡi nếu chúng ta sử dụng không
đúng có thể gây nhiều chứng
bệnh, có thể gây chết người Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết
cách dùng thuốc an toàn
- Giáo viên ghi bảng
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ,
thuốc kháng sinh
Trang 22Phương pháp: Sắm vai, đối thoại,
giảng giải
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi
“Bác sĩ” (phân vai từ tiết trước)
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ
Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khámnào Họng cháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc
gì rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị chocháu uống thuốc bổ là sai rồi Phảiuống kháng sinh mới khỏi được
- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một
vài thuốc bổ mà em biết? - B12, B6, A, B, D
- Em hãy kể vài loại kháng sinh
mà em biết? - Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit
- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh
chúng ta nên dùng thuốc để chữa
trị Tuy nhiên để biết thuốc kháng
sinh là gì Cách sử dụng thuốc
kháng sinh an toàn chúng ta cùng
nhau thảo luận nhóm
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầmcác thông tin về tác hại của ma tuý
10’ * Hoạt động 2: Nêu được thuốc
kháng sinh, cách sử dụng thuốc
kháng sinh an toàn
- Hoạt động nhóm,lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
(Đếm số hoặc phát thể từ hoa,
quả, vật)
(Câu hỏi gắn sau thuyền)
- HS nhận câu hỏi
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào
câu chuyện vựơt thác để tìm đến
bến bờ tri thức
- Học sinh thảo luận
Dặn dò vượt thác an toàn
* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên
nhận xét
* Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh làgì?
- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta
phải làm gì? (Báo cho người lớn, Là thuốc chống lại những bệnhnhiễm trùng, những bệnh do vi
Trang 23dùng thuốc tuân theo sự chỉ dẫn
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần
dùng thuốc kháng sinh và 1 số bệnhkháng sinh không có tác dụng
- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc
chúng ta phải tuân thủ qui định gì?
(Không dùng thuốc khi chưa biết
chính xác cách dùng, khi dùng
phải thực hiện các điều đã được
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt
gây nguy hiểm với những trường hợpnào?
- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng
sinh mà bị phát ban, ngứa, khó
thở ta phải làm gì? (Ngừng dùng
thuốc, không dùng lại kháng sinh
đó nữa)
Nguy hiểm với người bị dị ứng với
1 số loại thuốc kháng sinh, ngườiđang bị viêm gan
9’ * Hoạt động 3: Sử dụng thuốc
Phương pháp: Thực hành, trò chơi,
đàm thoại
- Giáo viên chốt, chuyển: phụ nữ
có thai hoặc đang cho con bú
tránh dùng thuốc nếu không thật
cần thiết Tuy nhiên họ có thể
dùng vi-ta-min hay viên sắt mà
không gây nguy hiểm Vậy để
cung cấp vi-ta-min cho cơ thể
chúng ta có rất nhiều con đường
Chúng ta hay là nhửng nhà dược sĩ
hướng dẫn cho mọi người cách sử
dụng thuốc khôn ngoan qua trò
chơi “Đi siêu thị, đi nhà thuốc”
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm
đi siêu thị chọn thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà
thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và
dạng uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm củamình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
Giáo viên nhận xét - chốt
Trang 24- Giáo viên hỏi:
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn,
vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng
ta nên chọn loại nào?
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm
ta nên chọn cách nào?
- Không nên tiêm thuốc kháng sinhnếu có thuốc uống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi bảng
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập, thực
hành
- Giáo viên phát phiếu luyện tập,
thảo luận nhóm đôi
Giáo viên nhận xét Giáo dục:
ăn uống đầy đủ các chất chúng ta
không nên dùng vi-ta-min dạng
uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên
không có tác dụng phụ
- Học sinh sửa miệng
- Vi-ta-min uống điều chế các chất
hóa học Chúng ta còn có 1 loại
vi-ta-min thiên nhiên rất dồi dào
đó là ánh nắng buổi sáng
Vi-ta-min D nhưng để thu nhận
vi-ta-min có hiệu quả chỉ lấy từ 7 8
giờ 30 sáng là tốt nhất nắng
trưa nhiều tia tử ngoại - Xay sát
gạo không nên xay kĩ, vo gạo kĩ sẽ
mất rất nhiều vi-ta-min B1 Tóm
lại khi dùng thuốc phải tuân theo
sự chỉ dẫn của Bác sĩ, không tự
tiện dùng thuốc bừa bãi ảnh
hưởng đến sức khoẻ
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 25
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2005
TẬP ĐỌC:
TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tiếng phiên âm:
Sin-le, Hít-Sin-le, Vin-hem-ten, Met-xi-na, Oóc-lê-ăng - Biết đọcdiễn cảm bài văn với giọng kể tự nhiên, đọc đoạn đốithoại thể hiện đúng tính cách nhân vật: ông giá điềmđạm, thông minh, tên phát xít hống hách, dốt nát
2 Kĩ năng: Nhận ra tiếng cười ngụ ý trong truyện: phát xít hống hách
bị một cụ già cho bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiếnhắn phải bẽ mặt
3 Thái độ: Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của
nhà văn Đức căm ghét những tên phát xít xâm lược
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Sin-le (nếu có)
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ
A-pác-thai”
Giáo viên nhận xét bài cũ
quaphần kiểm tra bài cũ
- Học sinh lắng nghe
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Tác phẩm của Sin-le và tên phát
xít”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài
- Trước khi luyện đọc bài, thầy lưu
ý các em đọc đúng các từ ngữ sau:
Sin-le, Pa-ri, Hít-le, Vin-hem-ten,
Mét-xi-na, Oóc-lê-ăng (GV dán từ
vào cột luyện đọc)
- Học sinh đọc đồng thanh cả lớp
- Thầy có câu văn dài sau, thầy
mời các bạn thảo luận nhóm đôi - Học sinh thảo luận
Trang 26tìm ra cách ngắt nghỉ hơi trong 1
phút (GV dán câu văn vào cột
luyện đọc)
- Mời 1 bạn đọc câu văn có thể
hiện cách ngắt nghỉ hơi
- Một người cao tuổi ngồi bên cửasổ/ tay cầm cuốn sách/ ngẩng đầulạnh lùng đáp bằng tiếng Pháp:/Chào ngài // - 1 học sinh ngắt nghỉcâu trên bảng
- Bài văn này được chia thành mấy
đoạn?
- 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trảlời
Đoạn 3: Còn lại
- Thầy mời 3 bản xung phong đọc
nối tiếp theo từng đoạn Sau khi
đọc xong, 3 bạn có quyền mời 3
bạn khác đọc nối tiếp lại Thầy
mời bàn , bạn , bạn
- 3 học sinh đọc nối tiếp + mời 3bạn khác đọc
- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc
- Để giúp các bạn nắm nghĩa của
một số từ ngữ, thầy mời 1 bạn đọc
phần chú giải GV ghi bảng vào
cột tìm hiểu bài
- Học sinh đọc giải nghĩa ở phầnchú giải
- Thầy giải thích từ khó (nếu HS
nêu thêm)
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Để giúp học sinh nắm rõ hơn,
thầy sẽ đọc lại toàn bài, các em
chú ý lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
10’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, giảng giải
- Để đọc diễn cảm văn bản này,
ngoài việc đọc to, rõ, các em còn
cần phải nắm vững nội dung
- Bạn nào cho thầy biết câu
chuyện xảy ra ở đâu? Tên phát xít
đã nói gì khi gặp những người trên
tàu?
- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ởPa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩquan Đức bước vào toa tàu, giơthẳng tay, hô to: “Hít-le muôn năm”
- Giáo viên chia nhóm nhẫu nhiên
Các em sẽ đếm từ 1 đến 4, bắt đầu
là bạn
- Học sinh đếm số, nhớ số củamình
Trang 27- Thầy mời các bạn có cùng số trở
về vị trí nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cửnhóm trưởng, thư kí
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
Giáo viên nhận xét
9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thực
hành
- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc
đúng, nắm nội dung, chúng ta còn
cần đọc từng đoạn với giọng như
thế nào? Thầy mời các bạn thảo
luận nhóm đôi trong 2 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mời bạn nêu giọng đọc? - Học sinh nêu, các bạn khác bổ
Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt củatên sĩ quan và lời nói sâu cay củacụ
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại
- Thầy sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc
tiếp sức từng đoạn (2 vòng) - Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm
hơn? (2 dãy)
- Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn
cảm 1 đoạn mà mình thích nhất? - Học sinh 2 dãy đọc + đặt câu hỏilẫn nhau
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên giới thiệu thêm một vài
tác phẩm của Sin-le (nếu có)
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Những người bạn tốt”
- Nhận xét tiết học