Các hoạt động dạy học chủ yếu: A.Kiểm tra bài cũ : - GVgọi 3HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài Ê- mi li,– con.... *Bớc 1: Làm việc theo cặp - Yêu cầu các học sinh đọc
Trang 1Tuần 6 Thứ hai ngày tháng 10 năm 2008
Tập đọc:
Sự sụp đổ của chế độ a pác thai – –
I Mục đích yêu cầu
1 Đọc thành tiếng:
- Biết đọc đúng các tiéng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu, các cụm từ, nhấn giọng ở những số liệu, thông tin về chính sách đối sử bất công với ngời da đen, thể hiện sự bất bình với chế độ a- pác- thai
- Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ: chế độ phân biệt chủng tộc, công lí, sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa
sắc tộc
- Hiểu nội dung bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh
của ngời da đen ở Nam Phi.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn để hớng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ :
- GVgọi 3HS tiếp nối nhau đọc thuộc
lòng một đoạn thơ trong bài Ê- mi li,–
con và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ,
kết hợp giới thiệu bài
2.Hớng dẫn HS luyện đọc:
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
- GV chia 3 đoạn, gọi HS đọc nối tiếp
Trang 2+ Hỏi: Em biết gì về nớc Nam Phi?
+ Hỏi: Dới chế độ a- pác- thai ngời da
đen bị đối sử nh thế nào?
Giảng: Dới chế độ a- pác- thai, ngời da
đen bị đối xử khinh miệt, đối xử tàn
mọi ngời trên thế giới ủng hộ?
* Giảng: Chế độ a- pác- thai đã đa ra
một luật vô cùng hà khắc và bất công đối
với ngời da đen Họ bị mất hết quyền
sống, quyền tự do, dân chủ
- Giới thiệu: Ông nen- xơn Man- dê- la
luật s da đen Ông sinh năm 1918, vì đấu
tranh chống chế độ a- pác- thai nên ông bị
xử tù chung thân Ông đợc nhận giải Nô-
ben về hoà bình năm 1993
+ Hỏi: Nội dung bài nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
+ nam Phi là một nớc nằm ở châu Phi
Đất nớc này có nhièu vàng, kim cơng và cũng rất nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc
+ Họ phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lơng thấp, phải sống, chữa bệnh làm việc ở những khu riêng, không đợc hởng một chút tự do, dân chủ nào
+Họ đã đứng lên đòi quyền bình đẳng Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của họ
đợc nhiều ngời ủng hộ và cuối cùng họ đã giành đợc chiến thắng
+ Tiếp nối nhau phát biểu :+Vì họ không thể chấp nhận đợc một chính sách phân biệt chủng tộc dã man , tàn bạo này
+Vì ngời dân nào cũng phải có quyền bình đẳng nh nhau, cho dù họ khác màu
da, ngôn ngữ
- Lắng nghe
* Phản đối chế độ phân biệt chủng
tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của ngời da
đen ở Nam Phi.
Trang 3da đen.
Bất bình bình đẳng Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của họ ủng hộ yêu chuộng tự do và công lí thắng lợi.Ngày 17- 6-1991, buộc phải huỷ bỏ sắc lệnh .Ngày 27- 4-1994, đa sắc tộc Luật s n en- xơn Man- dê- la, xấu xa nhất chấm dứt
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải các bài
toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài: 2,4 sgk
- Nhận xét cho điểm
? Hai đơn vị đo diện tích liền kề hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- 2 học sinh chữa bài
- 2 học sinh nêu
B.Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn luyện tập:
- G viết lên bảng phép đổi mẫu:
6m235dm2= m2 và yêu cầu học sinh
tìm các đổi
- G giảng lại cách đổi cho học sinh, sau
đó yêu cầu học sinh làm bài
Trang 41600 x 150 = 240 000 ( cm2 )
240 000 cm 2 = 24 m 2
Đáp số: 24 m 2
3.Củng cố, dặn dò:
? Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo diện tích
liền kề? Mỗi đơn vị diện tích ứng với mấy
Sau bài học, học sinh có khả năng
- Xác định khi nào nên dùng thuốc Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc
Trang 5III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ
- Em sẽ nói gì với các chất gây nghiện
nh ma tuý, thuốc lá, rợu vì sao?
Nhận xét và cho điểm
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài
2, Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
*Bớc 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu các học sinh đọc các thông
tin ở sgk để hỏi và trả lời
*Bớc 2: Báo cáo kết quả
- Hỏi: Em đã dùng thuốc bao giờ cha
và dùng trong trờng hợp nào?
- Gọi một số cặp len bảng hỏi và trả lời
Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi thật cần
thiết dùng thuốc đúng cách và đúng liều
lợng Cần dùng thuốc theo sự chỉ định
của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh
Khi mua thuốc cần đọc kĩ hớng dẫn
- Học sinh nối tiếp trả lời
- 3- 4 cặp lên bàng hỏi đáp, học sinh dới lớp nhận xét, bổ sung
Trang 6- Phiếu tự điều tra bản thân.
- Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS
Hoạt động 1: Gơng sáng noi theo
- GV tổ chức hoạt động cả lớp
+ Yêu cầu HS kể một số tấm gơng vợt
khó trong cuộc sống và học tập ở xung
quanh hoặc HS biết qua báo chí, truyền
hình …
- HS tiến hành hoạt động cả lớp
+ HS kể cho các bạn trong lớp cùng nghe
+ Các bạn đã khắc phục những khó khăn
Trang 7đạt đợc kết quả tốt.
+ Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học tập và đợc mọi ngời yêu mến, cảm phục.+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 2: Lá lành đùm lá rách
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm
+ Yêu cầu HS mỗi nhóm đa ra những
thuận lợi và khó khăn của minh
+ Cả nhóm thảo luận, liệt kê các việc
có thể giúp đợc bạn ( trong nhóm ) có
nhiều khó khăn nhất về vật chất và tinh
thần
- GV tổ chức hoạt động cả lớp
+ GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo
cáo kết quả thảo luận
+ GV yêu cầu cả lớp trao đổi bổ sugn
thêm những việc có thể giúp đỡ đợc bạn
gặp hoàn cảnh khó khăn
- GV nhận xét
- GV kết luận: Phần lớn các em trong
lớp chúng ta có điều kiện đầy đủ và có
nhiều thuận lợi Đó là một điều rất hạnh
pohúc, các em phải biết quý trọng và cố
gắng học tập Tuy nhiên vẫn có một số
bạn có những khó khăn riêng Thầy
mong cả lớp sẽ giúp đỡ bạn, cùng nhau
đi lên trong học tập và trong cuộc sống
Hoạt động 3: Trò chơi “ Đúng sai ”–
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cả
Trang 8 Sau đó, HS giơ cao miếng giấy màu
để đánh giá xem tình huống đó là đúng
hay sai Nếu đúng: HS giơ giấy mầu đỏ,
sai giơ giấy màu xanh
+ GV viết sẵn các tình huống vào
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài 2,3 sgk
- Nhận xét và cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- 2 học sinh lên bảng
- Nhận xét, và bổ sung
Trang 92 Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc - ta
- G giới thiệu: để đo diện tích thử
ruộng, quả đồi, vùng đất rộng, ngời ta
dùng đon vị đo diện tích héc – ta
- Yêu cầu học sinh giải thích cách làm
của một số phép chuyển đổi đơn vị đo
- 1ha = 1 hm21hm2 = 10000 m21ha = 10000 m2
10
1
km2 = 10 ha15km2 = 1500ha
- Học sinh đọc yêu cầu, tự làm bài
- Gọi học sinh nêu kết quả
- Nhận xét, chốt
Bài 2 ( 30-sgk)
22 200ha = 222km2Vậy DT rừng Cúc Phơng là: 222km2
Trang 10Ê - mi li, con –
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nhớ, viết đúng, trình bày đẹp đoạn thơ Ê - mi – li, con ôi! sự thật trong bài thơ Ê
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS lên
bảng
viết, HS cả lớp viết vào vở các tiếng
có nguyên âm đôi a/ơ
+Hỏi: Em có nhận xét gì về cách đánh
dấu thanh trong từng tiếng trên?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng
2.2 Hớng dẫn nghe viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
Hỏi: Chú Mo – ri – xơn nói với con
điều gì trớc khi từ biệt?
b) Hớng dẫn HS viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viét cá từ vừa tìm
-âm cuối dấu thanh đợc đặt ở chữ cái đầu của
+Chú muốn nói với Ê - mi – li về nói với mẹ
rằng : cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
- 2 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào bảng con
+ các từ chứa a/ la, tha, ma, giữa
Trang 11- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân.
(Gợi ý HS gạch chân dới các tiéng có
-Kết luận: Các tiếng có nguyên âm
đôi a không có âm cuối, dáu thanh
đ-ợc đặt ở chữ cái đầu của âm chính(nếu
có) Các tiếng có nguyên âm đôi ơ có
âm cuối, dấu thanh đợc đặt ở chữ cái
thứ hai của âm chính (nếu có)
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp theo
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu
đợc đánh dấu thanh vì mang thanh ngang
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn cùng trao đổi, làm bài
- Mỗi HS chỉ nói về một câu
+ Cầu đợc, ớc thấy: đạt đợc đúng điều mình
thờng mong đợi, ao ớc
+ Năm nắng, mời ma: trải qua nhiều khó
khăn, vất vả
+ Nớc chảyđá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ
thánh công
+ lửa thử vàng, gian nan thử sức : khó
khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con ngời
- HS tự thuộc lòng
- 2 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ cho cả lớp nghe
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị hợp tác –
I Mục đích, yêu cầu:
Giúp HS :
Trang 12- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị hợp tác.–
- Hiểu ý nghĩa các thành ngữ nói vè tình hữu nghị hợp tác–
- Sử dụng các từ , các thành ngữ nói về tình hữu nghị hợp tác– để đặt câu
II đồ dùng dạy học
- Từ điển học sinh
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng nêu một số ví dụ
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi
+ Viết lại các từ theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dơng đội
thắng cuộc
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các
từ, tại sao lại xép từ: hữu nghị, chiến
hữu vào cột “hữu” có nghĩa là bạn bè
hoặc hữu tình, hữu dụng vào nhóm hữu
a) Hữu có nghĩa là “bạn bè”: hữu nghị,
chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu.
b) Hữu có nghĩa là “có”: hữu ích, hữu
hiệu, hữu tình, hữu dụng.
- HS chơi trò chơi tiếp sức: xếp từ theo nghĩa nh GV hớng dẫn
- 10 HS nối tiếp nhau giải thích, mỗi
Trang 13+ Hữu hảo : tình cảm bạn bè thâ thiện.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đặt câu,
GV lu ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho
HS
- Yêu cầu HS đặt 5 câu vào vở
Bài 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc trong nhóm
nếu HS giải thích cha đúng thì GV giải
thích Sửa lỗi diễn đạt câu cho từng HS
Giải nghĩa
+ bốn biển một nhà: ngời ở khắp nơi
đoàn kết nh ngời trong một gia đình, thống
+ Chung lng đấu cật: hợp sức nhau lại
để cùng gánh vác, giải quyết công việc
- Yêu cầu HS viết câu của mình vào vở
- Mỗi nhóm giải thích, đặt câu với một thành ngữ câu
+ Bố mẹ tôi luôn chung lng đấu cật
xây dựng gia đình
3 Củng cố, dặn dò:
?Hữu nghị và hợp tác sẽ đem lại cho
con ngời những diều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà -Lắng nghe
Lịch sử:
Trang 14Bài 6: Quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc
I Mục tiêu:
Sau bài học HS nêuđợc:
- Sơ lợc về quê hơng và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
- Những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nớc ngoài
- Ngyuễn Tất Thành đi ra nớc ngoài là do lòng yêu nớc, thơng dân, mong muốn tìm con đờng cứu nớc mới
II Đồ dùng dạy học:
- Chân dung Nguyễn Tất Thành
- Các hình minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Kiểm tra bài cũ- Giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời
nội dung câu hỏi của bài cũ
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu những điều em biết về Phan Bội Châu
+ Hãy thuật lại phong trào Đông du
+ Vì sao phong trào Đông du thất bại
+ Hỏi: Hãy nêu một số phong trào
chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XI X-
đầu thế kỷ X X
- HS nêu theo trí nhớ của mình
+ Khởi nghĩa của nhân dân Nam Kì
+ Phong trào Cần Vơng
+ Phong trào Đông du
Hỏi:Nêu kết quả của phong trào trên
Theo em vì sao các phong trào chống
Pháp của nhân dân ta cuối thế kỷ XI X-
đầu thế kỷ X X đều thất bại?
- Các phong trào chóng thực dân Pháp của nhân dân ta cuối thế kỷ XI X- đầu thế kỷ X
X đều thất bại là do cha tìm đợc con đờng cứu nớc đúng đắn
- Gv giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe
Hoạt động 1:
Quê hơng và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm để giải quyết yêu cầu sau:
+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm
thông tin, t liệu em tìm hiểu đợc về quê
hơng và thời niên thiếu của Ngyuễn Tất
Trang 15Hoạt động 2:
ý chí quyết tâm gia đi tìm đờng cứu nớc của Nguyễn Tất Thành
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi
Hỏi: Những điều đó cho thấy ý chí
qyuết tâm ra đi tìm đờng cứu nớc của
Ngời nh thế nào? Theo em, vì sao
Ngời có đợc quyết tâm đó?
+ Ngời có quyết tâm cao, ý chí kiên định con đờng ra đi tìm đờng cứu nớc
+ Hỏi: Nguyễn Tất Thành ra đi từ
đâu, trên con tàu nào, vào ngày nào?
- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành với cái tên mới- Văn Ba- đã ra đi tìm đờng cứu nớc ới trên con tàu Đô đốc La-tu- sờTờ- rê- vin
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết
quả thảo luận trớc lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của
đi tìm đờng cứu nớc
- Đại diện các nhóm đứng lên trình bày
- HS lắng nghe
Củng cố - Dặn dò
Hỏi: Theo em, nếu không có việc
Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc ta sẽ
Trang 16- Biết cách viết lá đơn có nội dung theo đúng yêu cầu.
- Trình bày đúng hình thức một lá đơn, đúng nội dung, câu văn ngắn gọn rõ ý, thể hiện đợc nguyện vọng chính đáng của bản thân
B Đồ dùng dạy học:–
- Bảng phụ viết sẵn quy định trình bày đơn
C Các hoạt động dạy học:–
I Kiểm tra bài cũ
- Thu và chấm lại 3 vở học sinh phải
viết lại bài văn tả cảnh
Nhận xét
II Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài.
- Hãy nêu ý chính của từng đoạn?
- Chất độc màu da ca gây ra những
hậu quả nào?
- Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt
nối đau cho những nạn nhân chất độc
màu da cam?
- ở địa phơng em có những ngời bị
nhiễm chất độc màu da cam không?
cuộc sống của họ ra sao?
- Em đã từng biết hoặc tham gia
- Đơn xin phép nghỉ học, đơn xin cấp thẻ
đọc sách, đơn xin gia nhập đội TNTPHCM
ra những bệnh nguy hiểm cho con ngời
+ động viên giúp đỡ họ cả về mặt tinh thần lẫn vật chất
- Học sinh trả lời
- Học sinh kể
Trang 17phong trào nào để giúp đỡ hay ủng họ
nạn nhân chất độc màu da cam?
- GV treo bảng phụ viết sẵn mẫu đơn
- Yêu cầu học sinh viết đơn
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhận xét giờ, dặn dò chuẩn bị bài
sau
- Học sinh nối tiếp nhau trả lời
- Học sinh nêu VD: Kính gửi ban chấp hành hội chữ thập đỏ trờng
- Nêu đợc vài trò của đất, vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con ngời
- Nhận biết đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí
ii Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; Lợc đồ phân bố rừng ở Việt Nam
- Các hình minh họa trong SGK
- HS su tầm các thông tin về thực trạng rừng ở Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy - học
Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài–
Trang 18- GV gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- Giới thiệu bài:
+ Hỏi: Em hãy nêu tên một số khu
+ Biển có vai trò thế nào đối với đời sống
và sản xuất của con ngời?
+ Kể tên và chỉ trên bản đồ vị trí một số bãi tắm, khu du lịch nổi tiếng ở nớc ta
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ, trình
bày bằng lời về các loại đất chính ở nớc
ta
- GV nhận xét
-HS nhận nhiệm vụ sau đó:
+ Đọc SGK+ Kẻ sơ đồ theo mẫu vào vở
+ Dựa vào nội dung SGK để hoàn thành sơ
đồ
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- 2 HS trình bày
- Kết luận: Nớc ta có nhiều loại đất nhng chiếm phần lớn là đất phe-ra-lít có mầu
đổ hoặc đỏ vàng, tập trung ở vùng đồi, núi Đất phù sa do các con sông bồi đắp rất màu mỡ, tập trung ở đồng bằng
Hoạt động 2: Sử dụng đất một cách hợp lí
dụng và khai thác đất?
+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo ,
bồi bổ, bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất các
- Làm việc theo nhóm
+ Đất không phải là tài nguyên vô hạn mà
là tài nguyên có hạn Vì vậy, sử dụng đất phải hợp lí
+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo đất thì
đất sẽ bạc màu, xói mòn, nhiễm phèn, nhiễm