1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 (tuần 4)

50 549 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 (tuần 4)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Thể Dục, Đạo Đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục tiêu: - Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số,

Trang 1

Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2006

THỂ DỤC Bài 7: Đội hình đội ngũ – Trò chơi: Kết bạn.

I.Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh

-Trò chơi: "Hoàng anh Hoàng Yến” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II Địa điểm và phương tiện

-Vệ sinh an toàn sân trường

- Còi và kẻ sân chơi

III Nội dung và Phương pháp lên lớp

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

-Trò chơi: Tìm người chỉ huy

-Giậm chân tại chỗ theo nhịp

B.Phần cơ bản

1)Đội hình đội ngũ

-Quay phải quay trái, dóng hàng, điểm số

………: Điều khiển cả lớp tập 1-2 lần

-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai

sót của các tổ và cá nhân

2)Trò chơi vận động:

Trò chơi: Hoàng anh hoàng yến

Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật

chơi

-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng

tổ chơi thử

Cả lớp thi đua chơi

-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội

thắng cuộc

C.Phần kết thúc

Hát và vỗ tay theo nhịp

-Cùng HS hệ thống bài

-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài

tập về nhà

Trang 2

Bài 3: Có trách nhiệm về việc làm của mình ( T2) I) Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :

- Mỗi người cần có trách nhiệm về việc làm của mình

-Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác

II)Tài liệu và phương tiện :

-Một vài mẫu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũnh cảm nhận lõi vàsửa lỗi

-Bài tập 1 viết vào bảng phụ

-Thẻ bày tỏ ý kiến

III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu

MT:HS biết lựa chọn

cách giải quyết phù

hợp trong mỗi tình

huống

HĐ2:Tự liên hệ bản

thân

MT:Mõi HS có thể tự

liên hệ, kể một việc

làm của mình ( dù rất

nhỏ )và rút ra bài

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

Khi làm một việc không đúng em cần có thái độ như thế nào ?

- Có nên trốn tránh trách nhiệm đổi lỗi cho người khác không ?

* Nhận xét chung

* Kiểm tra việc phân vai ở nhà của

HS, dẫn dắt GT bài

Ghi đề bài lên bảng

* Yêu cầu thảo luận đóng vai theo vai các nhóm đã chuẩn bị ở tuần trước

-Cho các nhóm trình bày trình bày theo các tình huống

-Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung

* Nhận xét chung rút kết luận : Mỗi tình huốg đều có nhiều cách giải quyết Người có trách nhiệm phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợpvới hoàn cảnh

-Qua bài học em rút ra điều gì ?

* Gợi ý để mỗi HS, nhớ lại một việclàm của mình dù rất nhỏ, và tự rút

ra kết luận bài học

-Việc làm đố có trách nhiệm hoặc

-HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS trả lời

-HS nhận xét

* Nêu các vai đã chuẩn bị

-Nêu đề bài

* Thảo luận cách đóng vai các tình huống

-Lần lưpựt các nhóm lên trình bày tình huống đã chuẩn bị

-Theo dõi nhận xét bổ sung

* Liên hệ mỗi nhóm đong vai và rút ra bài học cho bản thân

- 3,4 HS nhắc lại kết luận

* Cànn phải suy nghĩ trước khi giải quyết một vấn đề, cần tìm ra cách giải quyết tốt nhất

* Mỗi HS tự nhớ một việc làm của mình, nêu và trao đổi cùng bạn.-Cho HS nhớ lại và nêu

* Nêu thời gian và hoàn cảnh có thực của em

Trang 3

3.Củng cố dặn dò:

( 5)

thiếu trách nhiệm

-Chuyện xẩy ra thế nào và lúc đó

em đã làm gì ?-Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ?

* Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi traođổi về câu chuyện của mình

-Yêu cầu HS trình bày trước lớp

-Gợi ý để HS rút ra bài học

* Nhận xét chung, rút kếtluận :-Khi giải quyết công việc hay tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản

Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta thấy áy náy trong lòng

- Người có trách nhiệm là người khi làm việc gì củng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp ; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt

* Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ

* Nhận xét tiết học

Yêu cầu HS liên hệ thực tế trong tuần

- Nêu theo ý kiến của bản thân.+ Thảo luận cặp đôi và trao đổi cùng bạn

-HS trao đổi cùng nhau, rút ra tình huống cần ghi nhớ, nêu cách giải quyết tình huống

-Yêu cầu đại diện tưnừg nhóm lên trình bày

-Nhận xét các nhóm

- Nêu người như thế nào là người có trách nhiệm

-Nêu người nhưi thế nào là người thiếu trách nhiệm

* 2-3 HS đọc ghi nhớ

-Nêu lại hành vi cần thực hiện.-Thực hiện tốt những việc đã học

Trang 4

Tập đọc Những con sếu bằng giấy I.Mục tiêu.

+Đọc lưu loát, toàn bài

-Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa-da-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi.+Hiểu nội dung ý nghĩa của bài

-Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống , khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

Kiểm tra 2 học sinh

-Nhận xét đánh giá cho điểmhọc sinh

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Giọng đọc: Cần đọc vớigiọng chia sẻ, đồng cảm ởđoạn nói về bé Xa-da-cô, vớigiọng xúc động, đoạn trẻ emtrong nước

-Chú ý đọc đúng số liệu, đọcđúng tên người, tên địa línước ngoài

-GV chia 4 đoạn-Đ1: Từ đầu đến đầu hàng

-Đ2 Tiếp theo đến nguyên tử

-Đ3 Tiếp theo đến 644 con

-Đ4: Còn lại

-Cho HS đọc đoạn nội tiếp

-Luyện đọc những số liệu, từngữ khó đọc

-Cho HS đọc chú giải và giảinghĩa từ

-Gv có thể giải nghĩa thêm từ

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nhắc lại tên bài học

-Nghe có thể dùng viết chì đánh dấu nhanhvào chỗ

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

-Một số HS đọc đoạn nối tiếp

-HS đọc theo hướng dẫn của GV

-1 Hs đọc chú giải, 2 HS giải nghĩa từ trongSGK

Trang 5

dẫn HS thi đọc.

6 Củng cố dặn

các em không hiểu mà khôngcó trong phần chú giải

-Cho HS đọc toàn bài

-GV: trong bài TĐ hôm nay,lớp trưởng sẽ thay cô điềukhiển lớp thảo luận các câuhỏi…

H: Xa-da-cô bị nhiễm phóngxạ nguyên tử khi nào?

H:Cô bé hi vọng kéo dài cuộcsống của mình bằng cáchnào?

H: Các bạn nhỏ đã làm gì đểtỏ tình đáng kể với Xa-da-cô

H: Các bạn nhỏ đã làm gì đểbày tỏ nguyện vọng hoàbình?

H: nếu được đứng trước tượngdài em sẽ nói gì với Xa-da-cô?

-GV đưa bảng phụ đã chéptrước đoạn văn cần luyện lênvà gạch chéo một gạch ở dấuphẩy, 2 gạch ở dấu chấm câu,-GV đọc trước đoạn cầnluyện thêm 1 lượt

-Gv nhận xét và khen những

HS đọc hay

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà luyệnđọc bài văn

-2 Hs đọc cả bài

-Lớp trưởng lên bảng để điều khiển lớp

-Khi Mĩ ra lệnh ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

-Tin vào một truyền thuyết nói rằng gấp đủmột nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng thì sẽ khỏi bệnh

-Đã gấp sếu gửi tới tấp cho Xa-da-cô.-Quyên góp tiền để xây dựng tượng đài nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hai…

-HS có thể phát biểu tự do như:

-Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải yêu hoà bình…

-Nhiều HS luyện đọc đoạn

-Các cá nhân thi đọc

-Lớp nhận xét

Trang 6

Toán Bài: Ôn tập và bổ sung về giải toán.

I/Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó

II/ Các hoạt động dạy - học

HĐ1: Bài cũ

HĐ2: Bài mới

HĐ 1: Giới

thiệu ví dụ dẫn

đến quan hệ tỉ

lệ (thụân)

HĐ 2: Hình

thành phương

pháp giải toán

-Nêu các dạng toán điển hình mà tiếttrước em đã học?

Gọi HS lên làm bài tập 3

-Nhận xét chung

-Dẫn dắt ghi tên bài học

-Nêu ví dụ SGK

-Treo bảng phụ để ghi kết quả vào

-Gọi HS lên bảng điền vào bảng

-Khi tăng thời gian thì quang đường thay đổi như thế nào?

(Chỉ vào gợi ý nếu cần)

-Từ 1 giờ tăng lên 2 giờ thì thời gian tăng bao nhiêu lần?

-Quãng đường tươn ứng tăng bao nhiêu lần?

-Hãy nêu nhận xét về mối quan hệ giữa hai đại lượng

-Chốt:

Nêu bài toán SGK

-Muốn biết trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km, trước hết ta phai biết đựơc điều gì?

-Muốn biết trong một giờ ô tô đi được bao nhiêu km ta làm gì?

-Đây chính là bước rút về đơn vị

-Biết 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu

km thì sẽ tìm được 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km

-Cho HS trình bày bài giải

-Nêu:

-1HS lên bảng làm bài

-Nhắc lại tên bài học

-Quan sát

-1HS lên bảng thực hiện

-Khi tăng thời gian lên gấp 2 (3) lần thìquãng đường cũng tăng lên gấp 2 (3) lần

-2 lần

-2lần

-Khi thời gian tăng lên bao nhiê lần thìquãng đường cũng tăng lên bấy nhiêu lần

Trang 7

-Gọi HS nêu yêu cầu.

-Bài toán giải bằng cách nào thì tiện lợi

-Đâu là bước rút về đơn vị?

Gọi HS đọc đề bài toán

Bài toán này các em giải bằng cách nào thì tiện lợi?

-Nhận xét cho điểm

-Nêu yêu cầu bài toán

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Gọi 2HS lên bảng làm bài

-Nhận xét cho điểm

-Bài toán giải bằng cách nào?

-Chốt lại kiến thức

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

-1-2 HS nhắc lại các bước

-1HS đọc đề bài

-Rút về đơn vị:

Bài giảiGiá tiền 1 m vải là

80 000 : 5 = 16 000 (đ)Số tiền mua 7m vải là

16 000 x 7 = 112 000 (đ)Đáp số: 112 000 đồng-Nêu:

-1HS đọc đề bài toán

-Tìm tỉ số 3 ngày và 12 ngày

3ngày: 1000 cây thông12ngày: … Cây thông?

-1HS lên bảng giải

-Lớp giải vào vở

-Nhận xét bài làm trên bảng

21 x 4 = 84 (người)

b) …

-Nhận xét bài làm trên bảng

-Bài toán đã giải bằng cách tìm tỉ số.-1-2 HS nhắc lại kiến thức của bài học

Trang 8

Môn: Chính tả Bài: Nghe-viết: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

Quy tắc đánh dâú thanh.

I.Mục tiêu:

-Nghe viết đúng chính tả Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

-Tiếp tục củng cố những hiểu biết về mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

II.Đồ dùng dạy – học.

-Bút dạ-phiếu phô tô sẵn mô hình cấu tạo tiếng

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài

Kiểm tra 2 học sinh

-Nhận xét đánh giá cho điểmhọc sinh

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt ghi tên bài

-GV đọc bài chính tả một lượt

-HD cho HS luyện viết những chữ dễ viết sai: Phrăng-đơ Bô-en…

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu Mỗi câu, đọc 2,3 lượt

-GV đọc lại bài 1 lần

-Gv chấm 5-7 bài

-GV nhận xét

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-Gv giao việc

-Các em kẻ mô hình cấu tạo

-Ghi vần của tiếng nghĩa và tiếng chiến vào mô hình

-Chỉ ra tiếng nghĩa và tiếng chiến có gì giống nhau và khác nhau

-Cho HS làm bài dán 2 phiếu đã kẻsẵn mô hình lên bảng lớp

-Sự giống nhau giữa 2 tiếng là: âm chính của mỗi tiếng đều là nguyên âm đôi ia, iê

-Sự khác nhau là: tiếng nghĩa

2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV,

-Nghe và theo dõi bài chính tả trongSGK

-HS luyện viết

-Gấp sách giáo khoa lại nghe GV đọc

-HS soát lỗi, tự chữa lỗi

-HS đổi tập cho nhau sửa lỗi

-HS đọc to lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân,2 ha lên làm trênmô hình và trình bày sư giống vàkhác…

Trang 9

-Các em quan sát mô hình.

-Nêu quy tắ ghi dấu thanh ở tiếng nghĩa và tiếng chiến

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài làm

-Gv nhận xét và chốt lại

-Trong tiếng nghĩa không có âm cuối nên dấu thanh ghi trên chữ cáiđứng trước của nguyên âm đôi

-Trong tiếng chiến có âm cuối n……

-GV có thể chso HS tìm thêm một số ví dụ cho quy tắc trên

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng, làm vào vở BT2

-Dặn HS chuẩn bị cho bài học sau

-1 HS đọc to lớp nghe.-HS nhận việc

-HS làm bài cá nhân.-Một số HS phát biểu.-Lớp nhận xét

-1 Số HS nêu ví dụ

Trang 10

Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2006

Toán Bài: Luyện tập I/Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Củng vố và rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến rỉ lệ thuận

II/ Các hoạt động dạy - học

-Gọi HS lên bảng làm bài 2

-Chấm một số vở của HS

-Nhận xét chung

-Dẫn dắt ghi tên bài học

Nêu đề toán HD giúp HS tóm tắt

-Với bài toán em giải bằng cách nào?

-Nhận xét cho điểm

Yêu cầu HS đọc đề bài

-Với bài toán này em giải bằng cách nào?

Chú ý: Số bút chì giảm mấy lần thì số tiền mua cũng giảm đi bấy nhiêu lần

-1HS lên bảng làm bài

-Nhận xét bài làm trên bảng

-Nhắc lại tên bài học

-Nghe và tóm tắt

12 quyển vở: 24000 đồng

30 quyển vở:…… đồng?

-Rút về đơn vị

-1HS lên bảng giải, lớp giải vào vở

Bài giảiGiá tiền một quyển vở là24000: 12=2000(đồng)Số tiền mua 30 quyển vở 2000x 30 = 60000(đ)Đáp số: 60000đồng-Nhận xét bài làm trên bảng

-1HS đọc đề bài và tóm tắt

-Tìm tỉ số

-1HS lên bảng giải

-Lớp giải vào vở

Bài giải

24 bút chì với 8 bút chì giảm số lần là

24 : 8 = 3(lần)Số tiền mua 8 bút chì là

30000 : 3 = 10 000(đ)Đáp số: 10 000 đồng

-Nhận xét bài làm trên bảng

-1HS đọc đề bài toán

-Nêu:

-Rút về đơn vị

Trang 11

Bài 3:

Bài 4:

HĐ3: Củng cố-

dặn dò

-Nhận xét cho điểm

-Gọi HS nêu bài toán

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Bài toán này giải bằng cách nào?

-Đơn vị của bài toán này là gì?

-Hai đại lượng quan hệ tỉ lệ ở đây là gì?

-Nhận xét cho điểm

-Yêu cầu thực hiện tương tự bài 3-Em hãy nêu lại các cách giải ở bài học này?

-Nhận xét dặn dò

-1Ô tô chở bao nhiêu học sinh-Nêu:

-1HS lên bảng giải, lớp giải vào vở

Bài giảiSố HS trên một xe ô tô là

120 : 3 = 40 (học sinh)Số xe ô tô chở HS là

160 : 40 = 4 (xe)Đấp số : 4 xe

-Nhận xét bài làm trên bảng

-Thực hiện tương tự bài 3

-2 HS nêu



Môn: Luyện từ và câu

Trang 12

Từ trái nghĩa.

I.Mục đích – yêu cầu.

-Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

-Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu với những cặp trừ trái nghĩa

II.Đồ dùng dạy – học

-Phô tô vài trang Từ điển tiếng việt

-3,4 tờ phiếu khổ to

III.Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài

Kiểm tra 2 học sinh

-Nhận xét đánh giá cho điểmhọc sinh

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Cho HS đọc yêu cầu củaBT1

-Gv giao việc

-Các em tìm nghĩa của từ Phinghĩa và từ chính nghĩa trongtừ điển

-So sánh nghĩa của 2 từ

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bàilàm

-GV nhận xét và chốt lại kếtquả đúng

-Phi nghĩa: Trái với đạo lícuộc chiến tranh phi nghĩa làcuộc chiến tranh có mục đíchxấu xa…

-Chính nghĩa: Đúng với đạolí…

=>Phi nghĩa và chính nghĩa là

2 từ có nghĩa trái ngược nhau

-Kết quả đúng Những từ tráinghĩa trong câu

-Sống –chết

-Vinh-nhục

-GV chốt lại: ngưới Việt Nam

2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV,

-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhan hoặc theo nhóm.-Một số cá nhân trình bày

-Lớp nhận xét

-HS tra từ điển để tìm nghĩa

Trang 13

-Cho HS làm bài.

-Cho HS trình bày kết quả

-Gv nhận xét và chốt lại cáccặp trái nghĩa

-Các em đọc lại 4 câu a,b,c,d

-Các em tìm từ trái nghĩa vớitừ hẹp để điền vào chỗ trốngtrong câu a, từ trái nghĩa vớitừ rách để điền vào câu b, từtrái nghĩa với từ trên để điềnvào câu c, từ trái nghĩa với từ

xa với từ mua để điền vào câud

-Cho HS làm bài GV dán lênbảng lớp 3 tờ phiếu đã chuẩn

bị trước

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kếtquả đúng Các từ cần điền là

a)Rộng

b)Đẹp

-1 HS đọc to, lớp đọc theo

-2 Hs tìm ví dụ vê từ trái, nghĩa và giải thích từ

-1 Hs đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân, dùng bút chì gạch chân từ trái nghĩa có trong 4 câu

-Một vài HS phát biểu ý kiến về các cặp từ trái nghĩa

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc lớp đọc thầm

-HS chú ý lắng nghe việc phải thực hiện

-3 Hs lên bảng làm trên phiếu

-HS còn lại làm vào giấy nháp

-3 Hs làm trên phiếu trình bày-Lớp nhận xét

-Làm việc theo nhóm

-Đại diện nhóm lên trình bày

Trang 14

-GV chốt lại lời giải đúng.

Các từ trái nghĩa với những từđã cho là

a) Hoà bình>< chiến tranh,xung đột……

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-Gv nhận xét và khen những

HS đặt câu hay

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà giảinghĩa các từ ở BT2

-Dặn HS về nhà chuẩn bịtrước bài học ở tiết tới

-1 HS đọc yêu cầu đề bài

-Mỗi HS chọn 1 cặp từ trái nghĩa và đặt câu

-Một số HS nói câu của mình đặt

-Lớp nhận xét

-Về nhà thực hiện theo yêu cầu



Trang 15

Môn: Kể chuyện.

Bài :Tiếng vĩ cầm ở Mỹ lai

I Mục tiêu:

-Dựa vào băng phim, dựa vào lời kể của GV và những hình ảnh phim đợc minh hoạ trong SGK,

HS tìm được lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh Sau đó, các em biết kể sáng tạo câu chuyện theo lời nhân vật

-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người lính Mỹ có lương tri đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

II Chuẩn bị

-Các hình ảnh minh hoạ phim trong SGK

-Băng phim nếu có

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

Kiểm tra 2 học sinh

-Nhận xét đánh giá chođiểm học sinh

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Chú ý giọng kể

-Đ1: kể với giọng chậm rãi,trầm lắng

-Đ2: kể với giọng nhanhhơn, thể hiện sự căm hờn,nhấn giọng ở những từ ngữtả tội ác của Lính Mỹ

-Đ3: Kể với giọng hôì hộp

-Đ4: Kể với giọng trầnthuật

-Đ5; Kể với gọng tự nhiên

-GV ghi tên các nhân vậtlên bảng lớp

-Mai-cơ; Cựu chiến binhMĩ

-Tôm-xôn: Chỉ huy đội bay

-Gv kể đoạn 1

-Gv kể xọng đoạn 1

-Gv đưa ảnh 1 lên bảnghoặc cho HS quan sát trongSGK và giới thiệu: Đây là

2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầucủa GV,

-nghe

-HS nhìn lên bảng hoặc nhìn trong SGKảnh 1 và đọc lời thuyết minh ở dưới mỗiảnh

Trang 16

-GV kể đoạn 2.

-Gv kể xong đoạn 2

-Gv đưa ảnh lên bảng: Đâylà tấm ảnh do một nhà khoahọc báo Mĩ tên là rô-nan…

-Gv kể đoạn 3

-Gv kể đoạn 3 xong thì đưaảnh 3 lên giới thiệu nộidung tranh thể hiện Đây làtấm ảnh từ liệu chụp…

-GV kể đoạn 4:

-Khi kể xong đoạn 4 GVdán ảnh 4 và ảnh 5 lênbảng

+Ảnh 4: Hai lính Mĩ đangdìu anh lính da đen Ha-Bớt…

+Ảnh 5: Ảnh chụp một nhàbáo mĩ đang tố cáo vụ thảmsát Mĩ lai trước công luận

-Gv kể xong đoạn 5

-Khi kể xong, Gv giới thiệuảnh 6,7 sau 30 năm…

-Cho HS đọc yêu cầu củabài 1

-GV lưu ý khi kể các emcần dựa vào lời thuyết minhcho mỗi cảnh và dựa vàonội dung câu chuyện cô kể

-Cho HS kể đoạn

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét và khennhững học sinh kể đúng, kểhay

-Gv nêu câu hỏi hoặc cho 1

-HS quan sát ảnh

-HS lắng nghe và quan sát tranh

-HS lắng nghe và quan sát tranh

-1 Hs đọc to lớp lắng nghe

-Một số HS kể chuyện có thể mỗi em kể 2đoạn hoặc 3 đoạn

-2-3 Hs lên thi kể

-Lớp nhận xét

-HS có thể trả lời

Trang 17

5 Trao đổi về ý

nghĩa của

truyện

6 Củng cố dặn

học sinh đặt câu hỏi

H: Câu chuyện giúp emhiểu điều gì?

-GV nhận xét tiết học, chocả lớp bình chọn HS kểchuyện hay nhất…

-Yêu cầu HS về nhà tập kểlại câu chuyện cho ngườithân nghe, chuẩn bị cho tiếtkể chuyện tuần 5

Môn :KHOA HỌC

Trang 18

Bài7 : Từ vị thành niên đến tuổi già

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+Nêu một số đặc diểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành , tuổi già

+ xác định bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời

B Đồ dùng dạy học :

-Thông tin hình 16,17 SGK

-Sưu tầm tranh ảnh của người lớn các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

một số đặc điểm

chung của tuổi vị

thành niên, tuổi

trưởng thành, tuổi

già

HĐ2:Cung cấp thêm

kiến thức cho HS

MT:

HS biết thêm các

giai đoạn của tuổi vị

thành niên và tuổi

già

HĐ3:Trò chơi ( ai ?

họ đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời )

MT:Củng cố cho HS

biết về tuổi vị thành

niên, tuổi trưởng

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu những nét đặc trưng của tuổi dậy thì ?

-Nhận xét tổng kết

* Giao nhiệm vụ và HD : đọc các thông tin 16,17,SGK thảo luận theonhóm về đặc điểm nổi bật của từnggiai đoận lứa tuổi Thư kí ghi ý kiến:

Giai đoạn Đ Đ nổi bậtTuổi vị thành niên

Tuổi trưởng thànhTuổi già

-Yêu cầu các nhốm treo sản phẩmnhận xét

- Nhận xét , chốt ý chung

-Liên hệ cho HS cần ăn uống luyệntập ở những lứa tuổi cho phù hợp

* HD cho HS hiểu các giai đoạn:

-Tuổi vị thành niên chia thành 3 giai đoạn :

+ Giai đoạn đầu : 10-13 tuổi+ Giai đoạn giữa : 14-16 tuổi

+ Giai đoạn cuối 17-19 tuổi

* Cho HS xem các tranh ảnh GV đã chuẩn bị : nam nữ , trai gái đủ các lứa tuổi , các nghành nhề khác nhau

-Chia lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm

4 búc tranh nêu các giai đoạn các giai đoạn cuộc đời và các đặc điểm

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.-HS nêu

-HS nhận xetá

* Đọc sách GK và trả lời câu hỏi

-Thảo luận theo nhóm trước ki trình bày kết quả

-Tuổi già : Cơ thể yếu dần, các bộ phận cơ thể suy yếu dần,…

* Nêu các giai đoạn của tuổi già : + Người cao tuổi : 60-74 tuổi

+ Người già : 75 -90 tuổi

+ Người già sống lâu : Trên 90 tuổi

* Quan sát tramh ảmh

-Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

Nhốm trưởng điều khiển các nhóm

* Đại diện các nhóm lên trình bày -Liên hệ bản thân đang ở giai đoạn nào

-Nêu các chế độ ăn uống , luyện tậpcho phù hợp với giai đoạn phát triển

Trang 19

thành, tuổi già Xác

định bản thân đang

ở vào tuổi nào

3 Củng cố dặn dò:

(5)

của giai đoạn đó

-Yêu cầu các nhóm lên trình bày *

GV chhót ý -Hỏi cá nhân:

+ Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ?

+ Biét được dang ở giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì ?

KL: Chúng ta đang ở giai đoạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình dung được sựphát triển mọi mặt của cỏ thể … Tù đó chúng ta hiểu và làm chủ bản thân , tránh đựoc những sai lầm không đáng có

* Nêu lại nội dung bài học -Nhận xét tiết học

-Rút kết luận -Nêu lại ND

-Liên hệ những việc bản thân đã làm

* Liên hệ thực tế bản thân.Đọc lại ND bài

MÔN: Kĩ thuật BÀI 2:Đính khuy 4 lỗ (2tiết)

Trang 20

Tiết 2:

I MỤC TIÊU:

- HS cần phải:

+ Biết cách đính khuy 4 lỗ theo 2 cách

+ Đính được khuy 4 lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật

+ Rèn luyện tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

- Mẫu đính khuy 4 lỗ được đính theo 2 cách

- Một số sản phẩm may mặc có đính khuy 4 lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

+ Một số khuy 4 lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau (như lụa, vỏ con trai, gỗ, …) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau

+ Một mảnh vải có kích thước 20 x 30cm

+ 2-3 Chiếu khuy 4 lỗ có kích thước lớn (Trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp 5 của giáo viên).+ Chỉ khâu len hoặc sợi

+ Kim khâu len, kim khâu cỡ nhỏ, phấn vạch, thước, kéo

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài

-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

-Tổ trưởng kiểm tra báo cáo

- Nhắc nhở nếu HS còn thiếu

* Dẫn dắt ghi tên bài học

-Nêu một số yêu cầu cơ bản của tiết thực hành

* Yêu cầu hs nêu lại hai cách đính khuy bốn lỗ

-Nhận xét và hệ thống lại cách đính khy bốn lỗ:

-Đánh dấu khuy

-Cách luồn chỉ 2 cách đính

- Thắt nút ,hoàn thành

* Yêu cầu nhóm trưởng kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 2 và việc chuẩn bịđồ dùng ở tiết 2

-Nêu yêu cầu :+ Thực hàh đính khuy trong thời gian 15'

+ Thực hiện đính khuy theo 2 cách đã học

* Cho hs thực hiện cá nhân, các vấn đề chưa rõ các em có thể thảo

- Đọc thầm theo bàn mục 1 trang 3 SGK

-2-3 HS nêu, nhận xét

-Lắng nghe

* Giống và khác khuy 2 lỗ

-Lưu ý luồn chỉ song và luòn chỉ chéo nhau

* Kiểm tra báo cáo các thành viên trong tổ

-Đồ dùng phục vụ tiết 2

* Lamø việc cặp đôi troa đỏi cùng thực hiện

- Chọn cách đính khuy và thực hành

* Nhóm trưởng điều khiển giúp đỡ các thành viên trong nhóm

Trang 21

luậncùng các bạn.

-Quan sát giúp đỡ HS thự hiện chưa đúng kĩ thuật

-Theo dõi yêu cầu các em tránh đùa nghịch trong khi thực hành

-Nhóm nào được nhiều bạn hoàn thành sản phẩm là nhóm đó thắng

* Trình bày sản phẩm theo nhóm

-Gọi 2 HS nêu lại yêu cầu đánh giá sản phẩm nêu trong SGK

- Cử 2 HS lên đánh giá sản phẩm

* Nhận xét đáh giá sản phẩm thực hành của HS theo 2 mức : hoàn thành( A), chưa hàon thanh ( B),Những

HS hoàn thành sớm, đúng kĩ thuật chắc chán đánh giá ở mức hoàn thành tốt: (A+)

* Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS

-Chuẩn bị : Vải, khuy bấm, kim chỉ , khâu, cho bài sau

-Bạn làm xong co ùthể trao đỏi giúp đỡ các bạn trong nhóm

-Lưu ý : Không được làm thay cho bạn

* HS trình bày

-2 HS lên đọc lại yêu cầu đánh giá.-Đại diện 2 HS lên đánh giá sản phẩm theo yêu cầu

* Nhận xét sản phẩm của bạn, rút kinh nghiệm

*Cất bảo quản sản phẩm

* Nhớ lại qui trình và thực hành.-Liên hệ thực hiện việc làm ở nhà cho bản thân

-Chuẩn bị vật dụng cho bài sau

Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2006



Trang 22

Môn: Tập đọc

Bài ca về đất.

I.Mục đích – yêu cầu:

-Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng

-Hiểu bài:

-Hiểu các từ ngữ khó trong bài

-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ Toàn thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất

-Học thuộc bài thơ

II Chuẩn bị

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

cảm cả bài

Kiểm tra 2 học sinh

-Nhận xét đánh giá cho điểmhọc sinh

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Cần đọc với giọng sôi nổi, thathiết

-Ngắt nhịp: ở khổ 1 và 3 chủyếu ngắt nhịp ¾.Khổ 2 chú ýcâu thứ 4 ngắt nhịp 4/4

-Nhấn giọng ở những từ ngữ:

Của chúng mình, quả bóng…

-Cho HS đọc từng khổ nối tiếp

-Cho HS đọc chú giải và giảinghĩa từ

-GV mời lớp phó phụ trách họctập lên điều khiển cho lớp traođổi trả lời các câu hỏi

H:Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

H:Hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2nói gì?

2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV,

-Nghe

-Nghe

-HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ đọc 2 lượt

-1 Hs đọc chú giải, 3 HS giải nghĩa từtrong SGK

-Lớp phó lên bảng

-HS đọc thầm khổ 1

-Trái đất giống như quả bóng xanh baygiữa bâù trời xanh…

-HS đọc thầm khổ 2

-Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưngloài hoa nào cũng quý, cũng thơm……-Chống chiến tranh, chống bomnguyên tử, bom hạt nhân Chỉ có hoà

Trang 23

-Cho HS đọc khổ thơ đượcluyện.

-GV lưu ý: Các em có thể họcthuộc lòng tại lớp cả bài hoặcmột khổ cũng được Về nhà các

em sẽ tiếp tục HTL

-GV nhận xét và khen nhữnghọc sinh đọc hay thuộc lòng tốt

-Cho HS hát bài Trái đất nàycủa chúng em

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục HTLbài thơ

-Dặn HS đọc trước bài Mộtchuyên gia máy xúc

bình, tiếng hát mới mang laị bình yên.-HS có thể trả lời:

-Trái đất là của tất cả trẻ em

-Phải chống chiến tranh…

-Mỗi HS đọc diễn cảm 1 khổ thơ sauđoc một vài em đọc cả bài

-Một số HS đọc khổ thơ

-3 HS thi đọc diễn cảm

-HS đọc thuộc lòng

-Một số hướng dẫn đọc thuộc lòngtrước lớp

-Lớp nhận xét

Toán Bài: Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)

Trang 24

I/Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Qua ví dụ cụ thể , làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và giải được bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó (tỉ lệ nghịch)

II/ Đồ dùng học tập

- Bảng phụ kẻ sẵn ví dụ 1 SGK

III/ Các hoạt động dạy - học

HĐ1: Bài cũ

HĐ2: Bài mới

HĐ 1:Giới

thiệu ví dụ dẫn

đến quan hệ t ỉ

lệ

HĐ 2: Giới

thiệu bài toán

và cách giải

-Gọi HS làm bài tập 4 Nêu tên các đại lượng trong bài có quan hệ rỉ lệ với nhau

-Nêu các cách có thể để giải bài tậptoán về quan hệ tỉ lệ đã học

-Nhận xét chung

-Dẫn dắt ghi tên bài học

-Nêu bài toán SGK

-Với số gạo đã cho không đổi là 100kg, nhìn vào bảng, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa hai đại lượng số kg gạo mỗi bao và số bao?

-Gọi HS nhắc lại nhận xét

-Giới thiệu: như SGK

-Yêu cầu HS nhắc lại

Yêu cầu HS đọc đề bài

HD HS phân tích đề và ghi tóm tắt lên bảng

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn đắp xong nền nhà 1 ngày thì cần bao nhiêu người? Ta làm như thếnào?

(Đây là bước rút về đơn vị)

-1 HS lên bảng làm bài vài nêu

-Nối tiếp nêu:

-Nhận xét bổ sung

-Nhắc lại tên bài học

-Nghe

Số kg ở

Số bao 20 bao 10 bao 5 bao

-Khi số gạo ở mỗi bao tăng lên bao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần

-Số kg gạo mỗi bao tăng lên 5kg đến

20 kg tăng lên 4 lần, thì số gạo giảm đi

2 = 24 (n)

-Từ 1 ngày tăng lên 4 ngày tức là số ngày tăng lên 4 : 1 = 4(lần) thì số ngườigiảm đi 4 lần

Trang 25

GV trình bày bài giải như SGK.

-Bài toán còn cách giải nào khác không?

-GV HD và trình bày cách 2

Yêu cầu HS đọc đề toán

-Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

-Với một công việc không đổi, số ngày và số người làm có quan hệ vớinhau như thế nào?

- Bài toán giải bằng cách nào?

- Đơn vị ở đây được tính như thế nào?

-Gọi HS lên bảng làm

-Nhận xét cho điểm

-Yêu cầu HS làm tương tự bài 1

-Nhận xét cho điểm

-Yêu cầu HS đọc đề toán

-Tóm tắt và HD cách giải

-Với bài toán này giải bằng cách nào? Dấu hịêu nào giúp em nhận ra cách giải đó?

-Yêu cầu HS tự thực hiện giải

Số người cần là

24 : 4= 6 (người)-HS tự nêu cách làm

-Nêu: …-Quan sát

-1HS đọc đề bài

7ngày: 10 người5ngày:… người?

-Giá trị đại lượng này tăng lên thì đại lượng kia giảm xuống

-Rút về đơn vị

-Tìm số người làm xong việc trong 1 ngày sau đó lấy kết quả chia cho 5 sẽ được số người làm việc trong 5 ngày.-1Hs lên bảng giải

-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.-1Hs lên bảng làm

-Lớp làm bài vào vở

-Nhận xét sửa bài

-1HS đọc đề toán

-Thực hiện

-Tìm tỉ số

6 mấy bơm chia hết cho 3 máy bơm.-1HS lên bảng làm

Lớp làm bài vào vở

-1 – 2 HS nhắc lại cách làm

Ngày đăng: 17/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hẹ 2: Hỡnh - Giáo án lớp 5 (tuần 4)
2 Hỡnh (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w