-GV nhận xét sửa chữa nếu cần 3-Phần kết thúc : -Trả lời câu hỏi 1: Hãy kể tên những bài hát về chủ đề hoà bình .GV minh hoạ bằngmột vài bài như : Bầu trời xanh, Hoà bình cho bé,Trái đấ
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2006
TOÁN :TIẾT 16
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
-Giúp HS qua ví dụ cụ thể,làm quen với một dạng quan hệ và biết cách giải bài toánliên quan đến quan hêï tỉ lệ đo
Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/Kiểm tra bài cũ :
2/Bài mới :
GV ghi đề lên bảng,HS nhắc lại đề
- Ví dụ : GV nêu ví du SGK để HS tự tìm quảng đường đi được trong 1 giờ , 2 giờ ,3 giờ rồi ghi kết quả vào bảng Cho HS quan sát bảng :
Quãng đường đi được 4 km 8 km 12 km
Nhận xét khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi cũng được gấp lên bấy nhiêu lần”
-Giới thiệu bài toán và cách giải :
-GV gọi HS đọc đề bài toán ,tìm hiểu đề bài
Hỏi:Bài toán cho em biết những gì? Bài toán hỏi gì ?.GV tóm tắt đềø và hướng dẫn
HS giải như SGK
+Cách 1:Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách “rút về đơn vị “(trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km ?Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km?)
+Cách 2:GV gợi ý để HS tìm ra cách giải thứ hai là “Tìm tỉ số.”
*Chú ý :Khi làm bài HS có thể giải bài toán bằng một trong hai cách trên
3.Thực hành:
Bài 1:Gọi HS đọc đề
H: Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? Đây là dạng toán gì ?
Yêu cầu HS tự giải bài toán Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
5 m vải :80000 đồng Giá tiền 1 m vải là:
7 m vải : ? đồng 80000 : 5 =16000 ( đồng )
Số tiền 7 m vải là :
16000 x7 =112000 (đồng )
Trang 2Đáp số : 112000 (đồng )
Bài 2:Gọi HS đọc đề bài tìm hiểu đề Gọi 2 HS lên bảng giải mỗi em giải 1 cách ,HS khác làm vở
Giải:
Cách 1: 12 ngày so với 3 ngày thì gấp : 12:3= 4 (lần )
Số cây trồng được trong 12 ngày là:
Đáp số :4800 (cây)
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán GV hướng dẫn HS giải :
4 /Củng cố dặn dò :
GV tổng kết giờ học ,dặn HS về nhà làm bài tập, hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài tiết sau
ÂM NHẠC : TIẾT 4
HỌC HÁT:BÀI HÃY GIỮÙ CHO EM BẦU TRỜI XANH.
I/Mục tiêu
-Hát đúng giai điệu và lời ca.Lưu ý các chỗ đảo phách thể hiện cho chính xác.-Qua bài hát, giáo dục HS yêu cuộc sống hoà bình
II/ Chuẩn bị :
Trang 31/ GV : -Nhạc cụ, băng đĩa, máy nghe.
-Tranh ảnh có nội dung lên án tội ác chiến tranh
2/HS : -SGK âm nhạc lớp 5
-Nhạc cụ gõ( song loan, Phách)
III/ Các hoạt động dạy học :
1-Phần mở đầu :
-Giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng
2-Phần hoạt động :
Nội dung: Học hát bài : Hãy giữ cho em bầu trơì xanh
HOẠT ĐỘNG 1: HỌC HÁT
-GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị treo lên bảng, mô tả bức tranh ( hoặc ảnh ) để dẫn dắt vào bài
-Tổ chức cho HS nghe băng đĩa hoặc hát mẫu
-HS đọc lời ca
-Dạy hát từng câu
GV phân chia câu hát và cho HS hát từng câu
HOẠT ĐỘNG 2:
HÁT KẾT HỢP GÕ ĐỆM THEO MỘT ÂM HÌNH TIẾT TẤU CỐ ĐỊNH
Ví dụ : Hát kết hợp gõ đệm ( đoạn a)
- Tổ chức cho HS trình diễn bài hát theo hình thức tốp ca
-GV nhận xét sửa chữa ( nếu cần)
3-Phần kết thúc :
-Trả lời câu hỏi 1: Hãy kể tên những bài hát về chủ đề hoà bình GV minh hoạ bằngmột vài bài như : Bầu trời xanh, Hoà bình cho bé,Trái đất này là của chúng em , Chúng em cần hoà bình…
IV/Củng cố dặn dò :
-Về nhà tiếp tục tập hát cho thuộc bài hát
-GV nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC: TIẾT 8
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I/Mục tiêu
1/Đọc trôi chảy ,lưu loát toàn bài :
- Đọc đúng tên người ,tên địa lí nước ngoài da-ki).-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm ,buồn ;nhấn giọng những từ ngữ
Trang 4(côXa-xa-ki,Hi-rô-si-ma,Na-ga-miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân,khát vọng sống của cô bé cô,mơ ước hoà bình của thiếu nhi
Xa-da-2/Hiểu ý chính của bài :Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân ,nói lên khát vọng
sống,khát vọng hào bình của trẻ em thế giới
II/Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.Tranh ,ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân về vụ nổ bom nguyên tử (nếu có)
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III/Các hoạt động dạy học :
A/Kiểm tra bài cũ:
B/Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài :
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
Luyện đọc :
GV hướng dẫn HS luyện đọc bài văn với giọng trầm, buồn nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân ,khát vọng sống và ước mơ hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới
GV viết lên bảng hướng dẫn HS đọc bảng số liệu 100000 người (một trăm nghìn người);các tên người ,tên các địa lí nước ngoài ( Xa-da-cô Xa –xa- ki ,Hi-rô–si-ma, Na- ga-da-ki) GV hướng dẫn HS đọc đúng
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
- GV gọi 4 HS đọc bài nối tiếp đoạn
Gọi HS đọc chú giải sách giáo khoa
- 4HS đọc nối tiếp bài GV kết hợp sửa sai những từ HS phát âm chưa chuẩn
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu cả bài
b.Tìm hiểu bài :HS đọc thầm trả lời câu hỏi
Hoạt động dạy Hoạt động học
-Xa-da-cô bị nhiễm phóng
xạ nguyên tử khi nào ?
-Cô bé kéo dài cuộc sống
của mình bằng cách nào ?
-Từ khi Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
-Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi
Trang 5- Các bạn nhỏ làm gì để tỏ
tình đoàn kết với Xa-da-cô?
-Các bạn nhỏ làm gì để bày
tỏ nguyện vọng hoà bình ?
-Nếu được đứng trước tượng
đài ,em sẽ nói gì với Xa-da
-Khi Xa-da-cô chết ,các bạn đã quyên góp tiền xây dựng tượng đài tưởng nhớ nạn nhân bị bom nguyên tử sát
hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn :mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình
-HS tự trả lời
-Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân ,nói lên khát vọng sống ,khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
-Vài HS nhắc lại nội dung chính của bài
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
Đọc diễn cảm đoạn 3
*Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Gọi 1 HS đọc diễn cảm trước lớp – Lớp nhận xét để tìm ra cách đọc
-GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm
-Nhấn mạnh : từng ngày còn lại ,ngây thơ ,một nghìn con sếu ,khỏi bệnh ,lặng lẽ ,tớitấp gửi ,chết ,644 con
- Nghỉ hơi :Cô bé ngây thơ tin vào truyền thuyết nói rằng /nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng ,em sẽ khỏi bệnh Nhưng Xa-da-cô chết / khi
em gấp được 644 con
Đoạn 1:đọc to ,rõ ràng
Đoạn 2:đọc với giọng trầm buồn
Đoạn 3:đọc với giọng thương cảm ,chậm rãi ,xúc động
Đoạn 4: đọc với giọng trầm, chậm rãi
_Từng cặp HS thi đọc trước lớp- GV nhận xét ghi điểm
IV/Củng cố dặn dò :
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn ; chuẩn bị bài tiết sau :
Trang 6GV nhận xét tiết học.
KĨ THUẬT: TIẾT 4
ĐÍNH KHUY BỐN LỖ
I/Mục tiêu:
-Củng cố lại kiến thức đã học về cách đính khuy bốn lỗ
-Cho HS trưng bày sản phẩm đã thực hành của mình
-Rèn cho HS sự khéo léo ,biết làm những việc đơn giản để tự phục vụ mình II/Các phương pháp :
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu HS nhắc lại cách đính khuy bốn lỗ
-Nhận xét và hệ thống lại cách đính khuy bốn lỗ
2/ Dạy bài mới :
-GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết trước và sự chuẩn bị ở tiết này
-GV nhắc lại yêu cầu thực hành và nêu thời gian hoàn thành sản phẩm thực hành đính khuy bốn lỗ theo hai cách
-GV quan sát ,uốn nắn cho những HS thực hiện chưa đúng thao tác kĩ thuật
* Đánh giá sản phẩm :
-HS được chỉ định lên bảng trưng bày sản phẩm
-Gọi HS nhắc lại các yêu cầu đánh giá sản phẩm đã nêu trong SGK
-Cử 2-3 HS lên đánh giá sản phẩm của bạn theo đúng yêu cầu đánh giá
-GV đánh giá nhận xét kết quả thực hành của HS
3/ Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét sự chuẩn bị,tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS -Dặn HS chuẩn bị vải,khuy bấm ,kim ,chỉ khâu để học bài
-GV nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2006
THỂ DỤC :TIẾT 7
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ-TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH HOÀNG YẾN”
I/Mục tiêu:
Trang 7-Ôân để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ:tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số,đi đều vòng phải ,vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu thuần thục động tác theo nhịp hô của GV
-Trò chơi “Hoàng Anh,Hoàng Yến”.Yêu cầu HS chơi đúng luật, giữ kỉ luật., tập trung chú ý, nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi
II/Địa điểm phương tiện
-Địa điểm:Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện :Chuẩn bị 1 còi , kẻ sân chơi trò chơi
III/Nội dung phương pháp :
1/Phần mở đầu: 6-10 phút
-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ,yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện :1- 2 phút
+Đứng tại chỗ ,vỗ tay và hát
-Cho HS chơi trò chơi “Tìm người lùn “
2/Phần cơ bản :18-22 phút
a/Đội hình đội ngũ :
-Ôn tập hàng ngang ,dóng hàng ,điểm số ,đi đều vòng phải ,vòng trái ,đổi chân khi
đi đều sai nhịp
Lần 1và 2:tập cả lớp do giáo viên điều khiển
Lần 3và 4 ; tập theo tổ ,tổ trưởng điều khiển
Lần 5 và 6 :tập cả lớp ,cho các tổ thi đua trình diễn ,GV quan sát nhận xét ,đánh giá b/Trò chơi vận động :
-Cho HS chơi trò chơi “Hoàng Anh Hoàng Yến “
Gv nêu tên trò chơi ,tập hợp HS theo đội hình chơi ,giải thích cách chơi và qui định chơi Cho cả lớp chơi 2 lần GV quan sát ,nhận xét HS chơi
3/Phần kết thúc :4-6 phút
- Cho cảlớp chạy theo vòng tròn lớn ,sau khép lại thành vòng tròn nhỏ Tập động tác thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét tiết học-dặn dò
TOÁN: Tiết 17
LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
Trang 8Giúp học sinh củng cố ,rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ II/Các hoạt động dạy học :
1/Kiểm tra bài cũ :
2/Bài mới :
a/ Giới thiệu ghi đầu bài
b/Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:Gọi HS đọc đề bài –hướng dẫn HS giải
12 quyển :24000 đồng Giá tiền mua 1 quyển vở là :
30 quyển :? Đồng 24000 :12 =2000 (quyển )
Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
2000 x 30 = 60 000 (đồng )
Bài 2/ Gọi HS đọc đề HS tự làm
2 tá bút chì =24bút chì 24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là :
:24 bút chì :30000 đồng 24 : 8 =3( lần )
8 bút chì :? Đồng Số tiền mua 8 bút chì là :
30 000:3 =10 000(đồng )Đáp số : 10 000 đồng Bài 3/Gọi HS đọc đề bài
G V theo dõi sửa bài
2 ngày :72 000 đồng Số tiền trả cho một ngày công :
5 ngày : ? đồng 72 000 :2 =36 000 (đồng)
Số tiền trả cho 5 ngày công là :
36 000 x 5 =180 000 (đồng )
Đáp số : 180 000 đồng
3/Củng cố dặn dò :
Trang 9.Chuẩn bị bài sau:
-GV nhận xét tiết học
LỊCH SỬ : TIẾT 4
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX
.I/Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
-Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, nền kinh tế ,xã hội nước ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp
-Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi,đồng thời xã hội cũng thay đổi theo )
II/Đồ dùng dạy học :
-Bản đồ hành chính Việt Nam (để giới thiệu các vùng kinh tế)
III/Các hoạt động dạy học :
1/Kiểm tra bài cũ:
2/Dạy học bài mới:
a/Giới thiệu bài:
b/Giảng bài mới:
*Hoạt động 1:Những thay đởi của nền kinh tế Việt Nam
GV yêu cầu HS đọc thầm trong SGK từ” Vào những năm…đường xe lửa”
Sau đó một số em trả lời các câu hỏi sau:
-H:Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ trang của nhân dân ta,thực dân Pháp đã làm gì ?
-Đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột,vơ vét tài nguyên đất nước ta
-Chúng xây dựng nhà máy điện ,nước,xi măng,dệt để bóc lột người lao động bằng đồng lương rẻ mạt
-H:Ai là người được hưởng những nguồn lợi do kinh tế phát triển?
-Người Pháp là những người được hưởng nguồn lợi đó
-H:Việc làm đó đã tác động như thế nào đến tình hình kinh tế ,xã hội nước ta ? -Xuất hiện các ngành kinh tế mới đã làm cho xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi
GV nhận xét ,bổ sung
Yêu cầu HS suy nghĩ,trao đổi với bạn bên cạnh hoàn thành các câu hỏi sau: -H:Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ?
-H:Xã hội Việt Nam giai đoạn này thay đổi ra sao ?
*Hoạt động 2:Những thay đổi trong xã hội Việt Nam và đời sống của nhân dân
Trang 10HS đọc thầm lại cả bài Trao đổi theo nhóm bàn hoàn thành các câu hỏi sau: -H:Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược,nền kinh tế Việt Nam có những tầng lớp nào?
Việt Nam có hai giai cấp là địa chủ và nông dân
-H: Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam xã hội có gì thay đổi?Xuất hiện các ngành kinh tế mới kéo theo sự thay đổi của xã hội
Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành;thành thị phát triển,buôn bán mở mang làm xuấthiện các tầng lớp mới:viên chức ,trí thức ,chủ xưởng nhỏ,đặc biệt là giai cấp công nhân
-H:Nêu những nét chính về đời sống nhân dân ta dưới thời kì này?
Nông dân bị mất ruộng đất,đói nghèo phải làm việc trong các nhà máy,xí
nghiệp ,đồn điền và nhận đồng lương rẻ mạt nên đời sống vô cùng cực khổ
.-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.GV hoàn thiện phần trả lời của HS *GV tổng hợp các ý kiến của HS,nhấn mạnh những biến đổi về kinh tế,xã hội ở nước ta đầu thế kỉ XX
3/Củng cố dặn dò :
- Dặn về nhà học bài
-GV nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ: TIẾT 4
Bài viết: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
-Quy tắc đánh dấu thanh
I/Mục tiêu:
Nghe-viết đúng chính tảbài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vầnvà quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II/Đồ dùng dạy học :
VBT-Tiếng Việt lớp 5
III/Các hoạt động dạy học :
1/Kiểm tra bài cũ:
2/Dạy bài mới:
a/Giới thiệu bài
b/Giảng bài mới:
+Hướng dẫn HS nghe –viết:
GV đọc lại toàn bài chính tả,HS theo dõi SGK
HS đọc thầm lại ,chú ý cách viết tên riêng người nước ngoài và từ dễ viết sai.+Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Trang 11Bài tập 2/
HS đọc nội dung BT điền tiếng: nghĩa,chiến vào mô hình cấu tạo vần
2 HS lên bảng làm bài,nêu sự giống và khác nhau giữa hai tiếng
-Giống nhau: Hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ cái (nguyên âm đôi)
-Khác nhau:Tiếng chiến có âm cuối
Tiếng nghĩa không có
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau:
KHOA HỌC: TIẾT 7
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ.
I/mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên,tuổi trưởng thành,tuổi già
-Xác định bản thân đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
-Có ý thức thông cảm với người già,tôn trọng những dấu hiệu tuổi già đối với những người thân
II/Đồ dùng dạy học :
-Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
II/Các hoạt động dạy học :
2/Dạy học bài mới:
a/Giới thiệu bài :
b/Giảng bài mới:
+Hoạt động 1: Làm việc với SGK
-Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên ,tuổi
trưởng thành,tuổi già
-Cách tiến hành:
Trang 12-Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang16,17-SGK và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi Thư kí của nhóm sẽ ghi ý kiến của các bạn vào bảng sau:
Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con
thành người lớn.Ở tuổi này có sự phát triển mạnh me õvề thể chất,tinhthần và mối quan hệ xã hội,bạn bè
Tuổi trưởng thành Tuổi trưởng thành đánh dấu bằng
sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội
Tuổi gia.ø Ở tuổi này cơ thể suy yếu dần,chức
năng hoạt động của các cơ quan giảm dần.Tuy nhiên những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể,sống điều đo ävà tham gia các hoạt động xã hội
+Bước 2: Làm việc theo nhóm
HS trao đổi ,thống nhất ý kiến-thư kí ghi biên bản thảo luận
+ Bước 3: Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử đại diện lên trình bày
+Hoạt động 2:Trò chơi:
Ai ? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
-Mục tiêu :Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành,tuổi già đã học ở phần trên
HS xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
-Cách tiến hành:
+Bước 1:Hoạt động nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3-4 hình.Yêu cầu các em xác định xem những người trong hình ở vào những giai đoạn nào của cuộc đời và nêu các đặc điểm của những giai đoạn đó
+Bứơc 2:Các nhóm thảo luận theo nhóm
Trang 13+Bước 3:Các nhóm lần lượt cử đại diện lên trình bày( mỗi nhóm chỉ giới thiệu một hình )
Các nhóm khác theo dõi ,bổ sung hoặc đặt câu hỏi thêm cho nhóm bạn
- GV đưa ra kết luận:
3/Củng cố dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau:
-Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TIẾT 7
TỪ TRÁI NGHĨA
I/Mục tiêu:
-Hiểu thế nào là từ trái nghĩa,tác dụng của từ trái nghĩa
-Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa
II/Đồ dùng dạy học :
VBT Tiếng Việt 5 (Tập 1)
III/Các hoạt động dạy học
1/Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài tập 3 Cả lớp nhận xét ,GV nhận xét ghi điểm
2/Dạy học bài mới:
a/Giới thiệu bài:GV ghi đầu bài lên bảng
b/Giảng bài mới:
+Phần Nhận xét:
-Bài tâp 1:GV dạy theo quy trình:
Cho HS dùng từ điển để tra nghĩa của các từ: chính nghĩa-phi nghĩa
Yêu cầu HS giải nghĩa các từ này,GV nhận xét bổ sung và đưa ra kết luận:
-Phi nghĩa: Là trái với đạo lí
-Chính nghĩa:Là đúng với đạo lí
+Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau.Đó la ønhững từ trái nghĩa
Bài tập 2:1 HS đọc yêu cầu và nội dung Trao đổi nhóm đôi,sau đó đại diện nhóm báo cáo ,lớp theo dõi nhận xét ,ghi đáp án vào VBT
-Lời giải:Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương
phản,làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam-thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
Trang 143/Phần ghi nhớ:
GV Nêu câu hỏi gợi ý để HS nêu ghi nhớ
Gọi 2-3 HS đọc ghi nhớ
4.Phần luyện tập :
.+Bài tập 1:HS đọc yêu cầu bài tập,tìm những cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ,tục ngữ
GV mời 4 HS lên bảng-mỗi em gạch chân một cặp từ trái nghĩa trong một thành ngữ, tục ngữ
-Lời giải: đục/trong; đen/sáng; rách/lành; dở/hay
+Bài tập 2: HS thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh ,sau đó ghi kết quả trao đổi vào VBT GV yêu cầu một số em đọc bài làm của mình -cả lớp nhận xét , GV kết luận đưa ra lời giải
*Lời giải: hẹp/rộng ; xấu /đẹp ; trên /dưới
+Bài tập 3: GVcho1 HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
Yêu cầu HS trao đổi theo bàn sau đó cho các em báo cáo kết quả dưới hình thức chơi trò chơi
+Bài tập 4:HS đọc yêu cầu bài tập-đọc cả bài mẫu
Cho 1 HS lên bảng làm ,lớp làm vào vở
HS tiếp nối nhau nói các câu văn mà em vừa đặt Cả lớp và các em khác nhận xét
GV thu vở chấm bài một số em
IV/Củng cố dặn dò :
Làm bài tập 4 vào vở Chuẩn bị bài sau:
Nhận xét tiết học
-HS biết cách vẽ và vẽ được mẫu khối hộp và khối cầu
-HS quan tâm tìm hiểu các đồ vật có dạng hình khối hộp và khối cầu
Trang 15III/Các hoạt động dạy học :
*Giới thiệu bài:GV lựa chọn cách giới thiệu bài cho phù hợp ,hấp dẫn.đối với HS
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
-GV đặt mẫu ở vị trí thích hợp (có thể đặt hai mẫu ),yêu cầu HS quan
sát ,nhận xét về đặc điểm ,hình dáng ,kích thước ,độ đậm ,nhạt của mẫu quacác câu hỏi gợi ý sau
+Các mặt của khối hộp giống nhau hay khác nhau /
+Khối hộp có mấy mặt ?
+Khối cầu có đặc điểm gì?
+Bề mặt của khối cầu có giốâng bề mặt của khối hộp không?
+So sánh các độ đậm nhạt của khối hộp và khối cầu
+Nêu tên một vài đồ vật có hình dáng giống khối hộp hoặc khối cầu
-GV có thể yêu cầu HS đến gần mẫu để quan sát hình dáng,đặc điểmcủa mẫu.:nhận xét về tỉ lệ ,khoảng cách giữa hai vật mẫu và độ đậm nhạt ở mẫu
-GV bổ sung và tóm tắt các ý chính :
+Hình dáng ,đặc điểm của khối hộp và khối cầu
+Khung hình chung của mẫu và khung hình của từng vật mẫu
+Tỉ lệ giữa hai vật mẫu
Độ đậm nhạt chung và độ đậm nhạt riêng của từng vật mẫu do tác động của ánh sáng
Hoạt động 2:Cách vẽ
-GV yêu cầu HS quan sát mẫu ,đồng thời gợi ý cho HS cách vẽ
+So sánh tỉ lệ giữa chiều cao và chiều ngang của mẫu để vẽ khung hình chung ,sau đó phác khung hình của từng vật mẫu
+GV có thể vẽ lên bảng từng khối riêng biệt để gợi ý HS cách vẽ hình khối hộp và hình khối cầu
*Vẽ hình khối hộp :
Vẽ khung hình của khối hộp
Xác định tỉ lệ các mặt của khối hộp
Vẽ phác hình các mặt khối bằng nét thẳng
Hoàn chỉnh hình
*Vẽ khối cầu:
Vẽ khung hình của khối cầu là hình vuông
Vẽ các đường chéo và trục ngang ,trục dọc của khung hình
Lấy các điểm đối xứng qua tâm
Trang 16 Dựa vào các điểm ,vẽ phác hình bằng nét thẳng rồi sửa thành nét cong đều
GV gợi ý các bước tiếp theo:
So sánh giữa hai khối về vị trí.,tỉ lệ và đặc điểm để chỉnh sửa hình vẽ cho đúng hơn
Vẽ độ đậm nhạt bằng ba độ chính :đậm ,đậm vừa,nhạt
Hoàn chỉnh bài vẽ
Hoạt động 3: Thực hành
-Khi HS vẽ ,GV đến từng bàn để quan sát và hướng dẫn
-Khi HS vẽ hình ,cần nhắc các em quan sát và so sánh để xác định đúng khung hình chung.,khung hình riêng của mẫu
-Nhắc HS bố cục sao cho cân đối ,vẽ đậm nhạt đơn giản(vẽ bằng ba độ đậm nhạt chính.)
-Gợi ý thêm cho những HS còn lúng túng
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
-GV gợi ý HS nhận xét ,xếp loại một số bài vẽ tốt và chưa tốt
-GV bổ sung nhận xét,điều chỉnh xếp loại và khen ngợi ,Động viên một số HS có bài vẽ tốt
-Dặn HS về nhà quan sát các con vật quen thuộc
Chuẩn bị đất nặn cho bài sau
II/Các hoạt động dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
Bài mới :
Giới thiệu bài mới :
Giới thiệu ví dụ :
GV nêu ví dụ SGK học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có được khi chia hết 100 kg cho các bao ,mỗi bao đựng 5 kg,10 kg ,20 kg,rồi điền vào bảng
Cho HS quan sát bảng rồi nhận xét
Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao 5 kg 10 kg 20 kg