Do đó cần tham gia, ủng hộ các -1 HS đọc yêu cầu của bài tập .-Trao đổi nhóm cặp -HS cả lớp cùng làm việc... hoạt động xây dựng quê hương.-Gv yêu cầu HS làm việc cặp đôi với nhau.Khi GV
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20
Nghe viết : Cánh cam lạc mẹ
Tìm hiểu về nghề truyền thống quê hương
Trang 2Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2007
ĐẠO ĐỨC BÀI : EM YÊU QUÊ HƯƠNG ( TIẾT 2) I.Mục tiêu:
-Gắn bó với quê hương
-Tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ quê hương
3 Hành vi.
-Giữ gìn, bảo vệ những truyền thống tốt đẹp của quê hương, cùng tham gia vào các hoạt động chung một cách phù hợp tại quê hương
-Phê phán, nhắc nhỏ những biểu hiện, việc làm gây hại tới quê hương và truyền
thống quê hương
II Phương pháp.
-Thảo luận nhóm
-Sắm vai xử lí tình huống
-Trò chơi; cuộc thi "Tôi là hướng dẫn viên du lịch địa phương"
II Chuẩn bị.
-Tranh ảnh về quê hương địa phương nói HS đang sống (HĐ2-tiết 1)
-Giấy rô ki, bút dạ ( HĐ3 tiết 2)
-Giấy xanh- đỏ – vàng phát đủ cho các cặp HS
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
-Sau đó, GV nêu lần lượt từng ý, yêu cầu HS giơ tay nếu đồng ý, không giơ tay nếu còn phân vân hoặc không đồng ý, GV yêu cầu một số HS giải thích các ý kiến vì sao đồng ý/ không đồng ý/ phân vân
-Cho HS nhắc lại những việc làm thể hiện tình yêu với quê hương
-GV chốt: Chúng ta yêu quê hương bằng cách làm cho quê hương tốt đẹp hơn Do đó cần tham gia, ủng hộ các
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập -Trao đổi nhóm cặp
-HS cả lớp cùng làm việc
-HS nhắc lại ý a,c,d,e
Trang 3hoạt động xây dựng quê hương.
-Gv yêu cầu HS làm việc cặp đôi với nhau.Khi GV nêu ý kiến lên, các HS có nhiệm vụ phải bàn bạc, trao đổi sắp xếp các ý kiến đó vào nhóm: Tán thành hoặc không tán thành hoặc phân vân
-GV phát cho các nhóm 3 giấy màu:
xanh, đỏ, vàng
-Gv nhắc lại lần lượt từng ý để HS bày tỏ thái độ: nếu tán thành, HS giơ giấy màu xanh, không tán thành: màu đỏ, phân vân; mày vàng
+Với những ý đúng được tán thành
GV cho HS lên gẵn thể từ ghi đó lên trước lớp (GV ghi sẵn ra bảng nhỏ thể từ nhớ các ý đúng được tán thành)
+Với các ý không tán thành hoặc phân vân GV cho HS giải thích tại sao rồi rút ra kết luận
-Hỏi HS những biểu hiện khác mà em cho là thể hiện tình yêu thực sự quê hương
-Gv yêu cầu HS trình bày trên bàn những sản phẩm, kết quả đã chuẩn bị được theo bài thực hành ở tiết trước
-Gv căn cứ vào kết quả HS làm được chia các em về 4 nhóm chính: Nhóm hoạ sĩ, nhóm nhà văn và nhóm ca sĩ, nhóm nghệ nhân
-Phát cho các nhóm giấy làm việc nhóm
-Yêu cầu các nhóm HS viết lời giới thiệu về các sản phẩm mà nhóm mìn đã sưu tầm được cho cả lớp biết
-Tổ chức cho các nhóm trình bày và giới thiệu sản phẩm của mình
-Yêu cầu HS thể hiện kết quả làm việc
- Các nhóm nhận giấy màu
-Các Hs lắng nghe và giơ giấy màu để bày tỏ thái độ
-HS lên bảng gắn ý kiến được tán thành: Các ý 1,3,5,8,9,10
-Với các ý 2,4,6,7 HS sẽ giải thích lí do tại sao không tán thành hoặc phân vân
-1-2 HS nhắc lại các ý: 1,3,5,8,9,10 và nêu them hành động khác
-HS trình bày tranh, ảnh, bài viết, tên bài hát… về quê hương
-HS vẽ tranh hoặc sưu tầm tranh, ảnh nhóm hoạ sĩ, Hs nào sưu tầm bài viết, viết thơ, bài văn giới thiệu về quê hương thì vào nhóm nhà văn.Những HS sưu tầm bài hát vào nhóm ca sĩ…
-HS làm việc nhóm4 trình bày sản phẩm vào giấy, viết nội dung giới thiệu và luyện tập trong nhóm
-Nhóm hoạ sĩ nói về các bức tranh
Nhóm nhà văn: nói về các bài viết bài thơ, có thể đọc 1 bài viết hoặc 1 bài thơ
Nhóm ca sĩ: Giới thiệu về các bài hát, có thể hát 1 bài
Nhóm nghệ nhân: Giới thiệu qua hình ảnh hay sản vật ở địa phương
-Lần lượt mỗi nhóm trình bày các sản
Trang 4-Gv KL: Ai cũng có quê hương…
-Cho HS nghe bài hát ' Quê hương"
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
HS tích cực tham gia xây dựng bài nhắc nhở các em còn chưa cố gắng
phẩm của mình
-Các nhóm khác lắng nghe và góp ý kiến, có thể đặt câu hỏi để tìm hiểu rõ hơn với nhóm bạn
-HS trả lời
-HS trả lời
-TẬP ĐỌC BÀI : THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I.MỤC TIÊU :
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ khó trong truyện: Thái sư, câu đương, hiệu, quân hiệu…
+ Hiểu ý nghĩa của truyện: ca ngợi Thái sư Trần Thủ Đô – một người gương mẫu,
nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài
+Người công dân số 1 là ai?
Tại sao lại gọi như vậy?
Nhận xét , ghi điểm cho HS
-Dẫn dắt ghi tên bài học
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn :3 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc những từ dễ đọc sai
- Cho HS đọc trong nhóm
- Cho HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc chú giải + giải
- Mỗi nhóm2 HS đọc phân vai+Nhóm 1 đọc trả lời câu hỏi
- Nhóm 2 đọc và trả lời câu hỏi
- Nhắc tên bài học
Trang 5- Cho HS thi đọc.
- Nhận xét- khen HS đọc tốt
- Đoạn 1:Cho HS đọc thành tiếng+ đọc thầm
- Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
- Theo em, cách xử sự này của Trần Thủ Độ có ý gì?
Đoạn 2:
- Cho HS đọc thầm
- Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
-Chốt lại ý đoạn2:
Đoạn3:
- Cho HS đọc thầm
- Khi biết có viên quan tâu với vua rằng minh chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?
- Đọc lại bài 1 lượt:
- Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?
-GV HD HS đọc diễn cảm
-GV đưa bảng phụ ghi sẵn đoạn3 lên bảng và hướng dẫn đọc
- Phân nhóm 4 cho HS đọc
-Cho HS thi đọc
- Nhận xét khen nhóm đọc hay
- Em nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể câu chuyện cho người thân nghe
- HS thi đọc phân vai
-1 HS khá đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu người ấy phải chặt một ngón chân…
- HS trả lời:Cách xử sự này của ông có ý răn đe…
-Lớp đọc thầm bài
- Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy việc làm của người quân hiệu…
- Lớp đọc thầm
- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng:Quả có chuyện như vậy…
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Ông là người cư xử nghiêm minh , không vì tình riêng, nghiêm klhắc với bản thân…
- Nghe
- HS đọc phân vai
- 2-3 Nhóm thi đọc phân vai
- Lớp nhận xét
- 2-3 HS nhắc lại
-TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS
Trang 6-Củng cố về kĩ năng tính chu vi hình tròn.
-Vận dụng công thức tính chu vi hình tròn để giải quyết tình huống thực hiện đơn
giản
II Đồ dùng dạy học.
- GV : Phiếu học tập 3 phiếu lớn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
-Chấm một số vở
-Nhận xét chung và cho điểm
Dẫn dắt ghi tên bài
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
-Muốn tính chu vi hình tròn có bán kính r ta làm thế nào?
-Cần lưu ý điều gì với trường hợp r là hỗn số?
-Chốt bài:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn khi biết đường kính
-Khi biết chu vi có thể tìm được bán kính (đường kính)không? bằng cách nào?
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc đề bài
3HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
-Lấy bán kính nhân hai và nhân với 3,14
-Cần đổi hỗn số ra số thập phân và tính bình thừơng
-1HS đọc yêu cầu bài tập.-Nêu:
C = d x 3,14
d = C : 3,14
r = C : (2x 3,14)
Bài 3:HTĐB -Yêu cầu HS đọc đề bài
Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Khi bánh xe lăn được một vòng thì người đi xe đạp đi được một quãng đường tương ứng với độ dài nào?
-1HS khá đọc yêu cầu bài tập.
-Nêu:
Nêu:
-Được một quãng đường bằng độ dài của đường tròn hay chu vi của bánh xe
-2HS lên bảng giải, lớp giải bài vào vở
Đáp số:
a) 2,041m
Trang 7Bài 4:
Bài 5:
3.Củng cố dặn
dò
-Sửa bài và nhận xét
-Yêu cầu HS đọc đề bài -Hãy nêu cách tính nhẩm với 10,
100, … Tính được kết quả như thế nào để nhanh
-Liên hệ thực tiễn:
-Gọi HS đọc đề bài Bài toán hỏi gì?
-Chu vi hình H gồm những phần nào?
-Yêu cầu HS giải vào phiếu học tập
-Chấm và chữa bài
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
b)20,41mc)204,1m-Nhận xét bài làm trên bảng và sửa bài
-1HS đọc yêu cầu bài tập
-Nhân nhẩm, tính được kết quả (b) bằng cách dùng kết quả câu (a) rồi dời dấy phẩy đi một (hoặc hai chữ số) về bên phải
Giải Nửa chu vi của hình tròn là(6 x 3,14) : 2 = 9,24 cmChu vi của hình H là9,24 + 6 = 15,24 (cm)-Nhận xét chữa bài trên bảng
-CHÍNH TẢ(NGHE VIẾT) BÀI : CÁNH CAM LẠC MẸ Phân biệt âm đầu r/d/gi, âm chính o, ô I.MỤC TIÊU :
- Nghe viết đúng chính tả bài thơ: Cánh cam lạc mẹ
- Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi, âm chính o/ ô
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập tiếng việt 5
- Bút dạ, 5 tờ phiếu đã phô tô bài tập cần làm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài
- Nhận xét , ghi điểm cho HS
- Dẫn dắt ghi tên bài học
- Đọc bài chính tả một lượt
- Bài chính tả cho em biết điều
- 3 HS lên bảng viết các từ cô giáo đọc
- Nhận xét
- Nhắc laị tên bài học
- Lắng nghe
Trang 8- Nhắc nhở HS cách trình bày
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc toàn bài 1 lượt
- Chấm 5-7 bài
- Nhận xét chung
Câu a: Cho HS đọc yêu cầu
câu a
- Giao việc
- Cho các em đọc truyện
- Cho HS làm việc, GV phát phiếu đã chuẩn bị sẵn
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét chốt lại kết quả
Câu b : cho HS làm tương tự
như câu a
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS nhớ viết chính tả những tiếng có r/d/gi hoặc o/ô…
- Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu thương của bạn bè
-HS luyện viết trên bảng con
- Chú ý viết cho đúng
- HS viết chính tả vào vở
- Tự rà soát lỗi
- Đổi vở cho nhau, sửa lỗi
- Nhận việc
- Một số HS làm bài vào phiếu
- Những HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng
- Lớp nhận xét
- HS tự làm như bài a
- Nghe
Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2007
TOÁN BÀI : DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I Mục tiêu:
-Giúp HS hình thành được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn và biết vận dụng để tính diện tích hình tròn
II Đồ dùng dạy học.
-Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm Chuẩn bị sẵn kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng
-Gv chuẩn bị hình tròn và bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các phần của hình tròn
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 9Hoạt động Giáo viên Học sinh
-Gọi HS lên bảng thực hiện
-Nêu công thức tính diện tích hình bình hành?
-Chấm một số vở
-Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Đặt vấn đề
a) Tổ chức hoạt động trên đồ dùng trực quan
-Yêu cầu HS lấy đồ dùng trực quan
-Gọi HS nêu cách gấp
-Mở các nếp gấp và yêu cầu HS kẻ các đường thẳng theo nếp gấp
-Treo hình tròn đã được cắt và dán ghép lại như hình vẽ
-Nhắc lại tên bài học
-HS lấy hình tròn bán kính 5cm, rồi gấp chia thành 16 phần bằng nhau
(Thảo luận cặp đôi thực hiện)
-Hình bình hành ABCD
-Diện tích hai hình bằng nhau
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở nháp
HĐ 2: Luyện
tập
Bài 2:
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Nhận xét chữa bài ghi điểm
-Cần lưu ý điều gì khi bán kính là một phân số hay hỗn số?
-Yêu cầu bài 2 có khác gì so với yêu cầu của bài 1?
-1HS khá đọc yêu cầu bài tập.-3HSTB, yếu lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng phụ
-1HS đocï yêu cầu bài tập
-Bài 1 cho biết bán kính, bài 2 cho biết đường kính
-3HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Đáp số:
a) 113,04 cm2
b) 40,6944dm2
Trang 10-Yêu cầu HS đọc đe àbài
-Nhận xét chữa bài
-Liên hệ thực tế: Về nhà tính diện tích bàn ăn hình tròn?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
c) 0,5024 m2
-Xác định bán kính rồi dùng công thức để tính
-1HS đocï đề bài
-1HS khá lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Diện tích của mặt bàn đó là
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I.MỤC TIÊU :
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm: Công dân
- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủi điểm : Công dân
-Hiểu nghĩa và sử dụng tốt vốn từ ngữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập tiếng việt 5, bút dạ, giấy kẻ bảng phân loại, bảng phụ
ít nhất một câu ghép -Nhận xét cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 1 đọc 3 câu a,b,c
-GV giao việc:
-Các em đọc 3 câu a,b,c
-Khoanh tròn trước chữ a,b,c hoặc a ở câu em cho đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+Ý đúng: Câu b
-Cho HS đọc yêu cầu bài 2
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Một số HS đọc to, lớp đọc thầm
Trang 11HĐ3: HDHS
làm bài 3
HĐ4: HDHS
làm bài 4
-Đọc kĩ các từ đã cho
-Đọc kĩ 3 câu a,b,c
-Xếp các từ đã học vào 3 nhóm a,b,c Sao cho đúng
-Cho HS làm bài GV phát phiếu bút dạ cho 3 HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
a)Công có nghĩa là "Của nhà nước của chung": Công dân, công cộng, công chúng
b)Công có nghiã là " không thiên vị": Công bằng, công lí…
c)Công có nghĩa là "Thợ khéo tay" công nhân, công nghiệp…
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
Những từ đồng nghĩa với dân:
nhân dân, dân chúng…
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-3 HS làm bài vào phiếu
-HS còn lại làm giấy nháp tra từ điển để tìm nghĩa của các từ đã cho
-3 HS làm vào giấy lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-Một số HS trình bày miệng bài làm của mình
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân hoặc cặp; tra từ điển để tìm nghĩa của các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ công dân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-HS làm bài theo cặp theo cặp.-Đại diện cặp phát biểu ý kiến
Trang 124 Củng cố dặn
-GV nhận xét tiết học
-Khen những HS làm bài tốt
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ điểm công dân để sử dụng tốt trong nói và viết
-GV nhận xét
-HS lắng nghe
-KỂ CHUYỆN BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
+Rèn kĩ năng nói:
-HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
-Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị.
-Một số sách báo có những câu chuyện về các tấm lòng sống, làm việc theo pháp luật
-Bảng lớp viết đề bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài
-GV viết đề bài lên bảng lớp
-GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong bài Cụ thể
Đề bài Kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những tấm gương, sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn
-2 HS nối tiếp nhau kể -Nghe
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 13HĐ2: HS kể
chuyện trong
nhóm
HĐ3: Thi kể và
trao đổi ý nghĩa
của câu chuyện
4 Củng cố dặn
dò
minh.
-Cho 3 HS đọc gợi ý trong SGK
-GV lưu ý HS: Các em nên kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc ngoài chương trình để tạo sự hứng thú, tò mò cho các bạn
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà
-GV cho HS nói trước lớp về câu chuyện các em sẽ kể
-Cho HS đọc lại gợi ý 2
-Cho HS kể chuyện theo nhóm: Hai
em nhớ kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và phải thống nhất ý nghĩa của từng câu chuyện
-Cho HS thi kể
-GV nhận xét và khen những HS chọn được câu chuyện đúng yêu cầu của đề và kể hay, nêu ý nghĩa đúng
-GV nhận xét tiết học
-Dặn những HS kể chưa tốt về nhà luyện kể thêm
-Dặn HS chuẩn bị câu chuyện được chứng kiến học tham gia ở tuần 21
-3 HS lần lượt đọc các gợi ý trong SGK
-Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1
- HS lần lượt nói tên câu chuyện của mình sẽ kể
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm và sắp xếp câu chuyện theo gợi ý.-Từng nhóm đôi cặp HS kể cho nhau nghe và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể và nói về ý nghĩa câu chuyện
-Lớp nhận xét
-KHOA HỌC BÀI : SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học.
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học
2 Kĩ năng: - Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh
sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 78 81 SGK
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
Trang 14TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Sự biến đổi hoá học (tiết 1).
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Sự biến
đổi hoá học”.(Tiết 2)
- Thế nào là sự biến đổi hoá học ?
- Nếu ví dụ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi?
- Học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm 4
Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
a) Cho vôi sống vào nước
b)Dùng kéo cắt giấy thành những mảnh
vụn
c) Xi măng trộn cátd) Xi măng trộn cát và nướce)Đinh mới để lâu thành đingh gỉf) Thủy tinh ở thể lỏng trở thành thể rắn
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi
- Các nhóm khác bổ sung
đổi
Giải thích
2 Cho vôi sống vào nước Hoá học Vôi sống khi thả vào nước đã không giữlại được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành
vôi tôi dẽo quánh, kèm theo sự toả nhiệt
3
Dùng kéo cắt giấy
thành những mảnh
vụn
Lí học Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất,
không bị biến đổi thành chất khác
4 Xi măng trộn cát Lí học Xi măng + cát hỗn hợp xi măng cát, tính chất của cát và xi măng vẫn giữ nguyên,
Thủy tinh ở thể lỏng
sau khi được thổi
thành các chai, lọ, để
Trang 153’
1’
Không đến gần các hố vôi đang tôi, vì
nó toả nhiệt, có thể gây bỏng, rất nguy
hiểm
Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng minh
vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến
đổi hoá học”
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Sự biến đổi từ chất này sang chất
khác gọi là sự biến đổi hoá học, xảy ra
dưới tác dụng của nhiệt, ánh sáng nhiệt
độ bình thường
Hoạt động 3: Củng cố
- Học lại toàn bộ nội dung bài học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Năng lượng
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm3 , lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển chơi 2 trò chơi
- Các nhóm giới thiệu các bức thư và bức ảnh của mình
THỂ DỤC
BÀI : TUNG VÀ BẮT BÓNG ; TC : BÓNG CHUYỀN SÁU
I.Mục tiêu:
-Ôn tung và bắt bóng bằng hai tau, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai
tay, ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối
chính xác
-Làm quen trò chơi "bóng chuyền sáu" Yêu cầu biết đựơc cách chơi và tham gia
được vào trò chơi
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để HS tập luyện
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-HS chạy chậm thành 1 hàng dọc trên địa hình tự
nhiên xung quanh sân tập
-Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, cổ tay,
vai
*Trò chơi khởi động chạy bước nhỏ
6-10'1-2'1'1'1-2'
×××××××××
×××××××××
×××××××××
×××××××××
Trang 16B.Phần cơ bản.
-Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng
bàng một tay và bắt bóng bằng hai tay
-Các tổ luyện theo khu vực đã quy định Tổ
trưởng tổ của mình tập, GV đi lại quan sát và sửa
lại hoặc nhắc nhở, giúp đỡ nhau thực hiện chưa
đúng
*Thi đua giữa các tổ với nhau 1 lân, Gv biểu
dương tổ tập đúng
-Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
*Chọn một số em nhảy tốt lên biểu diễn
-Làm quen trò chơi "Bóng chuyên sáu"
-GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi và quy
định khu vực chơi Cho HS tập trước động tác
vừa di chuyển vừa bắt bóng Chơi thử trò chơi
1-2 lần, sau đó mới chơi chính thức
C.Phần kết thúc.
-Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả lỏng tích cực,
hít thở sâu
-GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét và đánh giá
kết quả bài học
-GV giao bài tập về nhà: ôn động tác tung và bắt
bóng
18-22'8-10'
5-7'7-9'
1-2'2-3'
-Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi, kính trọng
nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng
-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Nắm được nội dung chính của bài văn: Biểu dương một công dân yêu nước, một
nhà tư sản đã trợ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì cách mạng
gặp khó khăn về tài chính
II Chuẩn bị.
-Ảnh chân dung nhà từ thiện Đỗ Đình Thiện và bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
-Nhận xét cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài
-3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài : Thái
sư Trần Thủ Độ -Nghe
Trang 17-GV chia đoạn: 5 đoạn.
-Đ1: Từ đầu đến "hoà bình"
-Đ2: Tiếp theo đến "24 đồng"
-Đ3: Tiếp theo đến "phụ trách quỹ"
-Đ4: Tiếp theo đến "Cho nhà nước"
-Đ5: Phần còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
tiệm, lạc thuỷ, sửng sốt, màu mỡ
-Yêu cầu HS thi đọc trong nhóm
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-GV đọc lại toàn bài 1 lần
+Đ1+2
-Cho HS đọc thầm, đọc thành tiếng
H: Trước cách mạng, ông Thiện đã có đóng góp gì cho cách mạng?
-GV :Các em biết không quỹ Đảng lúc đó chỉ còn có 24 đồng mà một mình ông Thiện đã ủng hộ tới 3 vạn đồng Đây quả là một con số rất lớn
-Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm
-Lớp lắng nghe
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
-10 HS nối tiếp đọc 2 lần
-Đọc theo nhóm 5 Mỗi HS đọc 1 đoạn, sau đó thay đổi thứ tự đọc.-1-2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải
-4 HS giải nghĩa từ dựa vào SGK.-1 HS khá đọc thành tiếng
-Lớp đọc thầm một lượt
-Ông đã trợ giúp to lớp về tài chính cho cách mạng Ông ủng hộ quỹ Đảng
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-Đã ủng hộ cán bộ, bộ đội khu 2 hàng trăm tấn thóc
-Ông đã hiến toàn bộ đồn điền Chi –nê cho nhà nước
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Trang 18GV: Trong những giai đoạn đất nước, Đảng gặp khó khăn về mặt tài chính, ông Thiện là người đã có sự trợ giúp cho đất nước, rất quý báu về tài sản
Ông là nhà tư sản yêu nước
-Cho HS đọc lại toàn bài-GV đưa bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc lên và hướng dẫn cho HS đọc
-Cho HS thi đọc-GV nhận xét và khen HS đọc hay
-Cho HS nhắc lại ý nghĩa của bài
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luỵên đọc
-Cho thấy ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa….-HS có thể trả lời
-Người công dân phải có trách nhiệm đối với đất nước
-Người công dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì đất nước
1-2 HS đọc
-HS đọc đoạn
-3 HS thi đọc đoạn
-Lớp nhận xét
-Bài văn ca ngợi, biểu dương một công dân yêu nước, một nhà tư sản đã có nhiều trợ giúp cho Đảng, cho cách mạng
-TẬP LÀM VĂN BÀI : TẢ NGƯỜI ( KIỂM TRA VIẾT )
I Mục tiêu :
-HS viết một bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ý; thể hiện được những quan sát
riêng; dùng từ, đặt câu văn có hình ảnh, cảm xúc
II Đồ dùng dạy học.
-Giấy kiểm tra hoặc vở
-Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Giới thiệu bài
2 HDHS làm bài -Giới thiệu bài.-Dẫn dắt ghi tên bài
-Cho HS đọc 3 đề bài trong SGK
-GV sau khi đọc cả 3 đề, các em chỉ chọn một đề mà theo mình là có thể làm bài được tốt nhất
-Nghe
-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm