- Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông. - Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra đường thẳng vuông góc... 2. Kĩ năng.[r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông
- Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra đường thẳng vuông góc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông
góc 10’
- Kéo dài cạnh BC và DC thành 2
đường thẳng Hai đường thẳng BC và
DC là hai đường thẳng vuông góc Hai
- Tìm hình ảnh xung quanh có biểu
tượng về hai đường thẳng vuông góc?
3 Thực hành:
Bài tập 1: 8’
- Yêu cầu hs nêu yêu cầu của bài
- Lưu ý hs phải dùng ê ke để kiểm tra
- Mép bảng, mép nhà
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài
Trang 2- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs thi nói tên các cặp cạnh vuông góc
Đáp án:
Cặp cạnh AB và AD vuông góc với nhau
Cặp cạnh BA và BC vuông góc với nhau
Cặp cạnh CB và CD vuông góc với nhau
Cặp cạnh DA và DC vuông góc với nhau
- Hs tự làm và chữa
a)Cặp cạnh AB và AE vuông góc với nhau
Cặp cạnh ED và EA vuông góc với nhau
b)Cặp cạnh HI và HG vuông góc với nhau
Cặp cạnh GE và GH vuông góc với nhau
- Hs làm bàia) Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau trong hình trên là:cạnh AD cắt cạnh AB
b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau
có trong hình trên là: cạnh DA vuônggóc với cạnh DC ; cạnh CB vuông
- 2 hs trả lời
Trang 3
QTE: Quyền có sự riêng tư
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Lắng nghe tích cực
- Giao tiếp
- Thương lượng
III Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
- Bảng phụ sẵn nội dung cần luyện đọc
IV Các hoat động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4')
- 2 HS đọc và TLCH bài: Đôi giày ba
ta màu xanh
+ Những câu văn nào nói lên vẻ đẹp
của đôi giày ba ta màu xanh?
+ Nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1')
- Treo tranh minh hoạ, gọi HS lên bảng
mô tả lại những cảnh vẽ trong bức
tranh
- Gv giới thiệu bài
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
+ Bức tranh vẽ 1 cậu bé đang nói chuyện với mẹ, sau lưng cậu là hình ảnh 1 lò rèn, có những người thợ đang miệt mài làm việc
* Bài gồm 2 đoạn
Trang 4- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp đoạn, kết
hợp giải nghĩa từ
- HS đọc thầm chú giải
+ Lần 3: HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp
luyện đọc câu dài
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
em trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như
+ Nêu nội dung chính của bài
- Đoạn 1: Từ đầu -> học một nghề để kiếm sống
- Đoạn 2: Tiếp theo đến hết
* Sửa PÂ: mồn một, thợ rèn, kiếm sống, quan sang, nắm lấy tay mẹ, cúccắc
* Giải nghĩa từ: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông
* Luyện câu:
- Làm ruộng hay buôn bán/ làm thầy hay làm thợ/ đều đáng quý trong nhưnhau Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám/ mới đáng bị coi thường
- HS luyện đoc nhóm đôi
- HS lắng nghe
+ Trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn
+ Nghề thợ rèn
+ Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vả muốn tự mình kiếm sống
+ Tìm cách làm việc để tự nuôi thân
1 Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.
+ Bà ngạc nhiên và phản đối
+ Bà cho là Cương bị ai xui, nhà Cương là dòng dõi quan sang, làm thợ rèn sợ mất thể diện của gia đình.+ Nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ: Nghề nào cũng đáng tôn trọng, chỉ những ai trộm cắp, hay ăn bám mới đáng bị coi thường
2 Cương thuyết phục với mẹ để mẹ đồng ý.
+ Cách xưng hô: Đúng thứ bậc trên, dưới trong gia đình
* Ý chính: Cương mơ ước trở thành
thợ rèn, vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phụcđược mẹ
Trang 5c Luyện đọc diễn cảm (10')
- 1HS đọc bài
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2:
Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ như
khi đốt cây bông
+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta
+ Bài đọc hôm nay nêu lên điều gì?
Em học tập được điều gì ở bạn Cương?
QTE: Quyền có sự riêng tư
- Liên hệ mở rộng
- VN luyện đọc và TLCH CBị bài sau:
Điều ước của vua Mi - đát
CHIỀU:
-KHOA HỌC
Tiết 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được một số việc làm và không nên làm dể phòng tránh bệnh sông nước
- Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi
- Nêu được tác hại của tai nạn sông nước
2 Kĩ năng
- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
3 Thái độ
- Biết vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống
* MTBĐ: Thông qua tranh ảnh trong SGK HS hiểu được không khí, nước biển,
cảnh quan, giúp ích cho sức khỏe con người
QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được sống còn; Quyền được vui
- Câu hỏi thảo luận ghi bảng phụ
- Phiếu ghi sắn các tình huống
Trang 6- Máy tính bảng
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Hãy cho biết khi bị bệnh cần cho
người bệnh ăn uống như thế nào?
+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ
chăm sóc như thế nào?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
Mùa hè nóng nực chúng ta thường
hay đi bơi cho mát mẻ và thoải mái
Vậy làm thế nào để phòng tránh được
các tai nạn sông nước? Các em cùng
học bài hôm nay để biết điều đó nhé
2 Những việc nên làm và không nên
+ Qua các hình ảnh trong mỗi bức
tranh em thấy sông, hồ, ao, biển có vai
trò như thế nào trong đời sống hàng
ngày?
* GV chốt MTBĐ: Môi trường nước
đóng vai trò quan trọng trong đời sống
hàng ngày Đó là môi trường sống cho
một số loài sinh vật dưới nước đồng
thời có thể giúp điều hòa không khí và
ngoài ra còn là nơi giúp con người giải
trí, rèn luyện sức khỏe Vì vậy chúng
+ H3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy các
HS đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền Việc làm này không nên vì rất dễ ngã xuống sông và bị chết đuối
+ Sông, hồ, ao, biển, có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hàng ngày Đó là môi trường sống cho một
số loài sinh vật dưới nước đồng thời
có thể giúp điều hòa không khí và ngoài ra còn là nơi giúp con người giải trí, rèn luyện sức khỏe
Trang 7ta cần phải biết giữ gìn và bảo vệ môi
trường nước xung quanh chúng ta hoặc
khi chúng ta được tham gia các hoạt
động liên quan đến môi trường nước
+ Theo em chúng ta phải làm gì để
phòng tránh tai nạn sông nước?
- Nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Không chơi đùa gần hồ ao,
sông, suối Giếng nước phải được xây
thành cao, có nắp đậy Chum, vại, bể
nước phải có nắp đậy
+ Chấp hành tốt các qui định về an
toàn khi tham gia các phương tiện giao
thông đường thuỷ Tuyệt đối không lội
qua suối khi trời mưa lũ, giông bão
3 Những điều cần biết khi đi bơi
hoặc tập bơi 10’
- Chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm
quan sát H4, 5 và trả lời câu hỏi:
- Hình minh hoạ cho em biết điều gì?
- Theo em nên tập bơi và đi bơi ở đâu?
- Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú
- Quyền được vui chơi, giải trí
- Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập
bơi ở nơi có người và phương tiện cứu
hộ Trước khi bơi cần vận động, tập
các bài tập theo hướng dẫn để tránh
cảm lạnh, chuột rút, cần phải tắm bằng
nước ngọt trước và sau khi bơi Không
nên bơi khi người đang ra mồ hôi hay
khi vừa ăn no hoặc khi đói để tránh tai
+ H4: Minh hoạ các bạn đang bơi ở
bể bơi và có rất đông người
+ H5: Minh hoạ các bạn đang bơi ở
bờ biển
- Ở bể bơi có nhiều người và có phương tiện cứu hộ
+ Vân động các bài tập, tắm bằng nước ngọt trước khi bơi Sau khi bơi cần tắm lại xà bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai và mũi
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS chia sẻ video
Trang 8- Để phòng tránh tai nạn đuối nước
trong cuộc sống hằng ngày chúng ta
cần phải làm gì? Và không nên làm gì?
- Dựa vào lược đồ (bản đồ) tranh ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên với HĐ sản xuất của con người
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng chỉ bản đồ, kỹ năng sử dụng đồ dùng trực quan, kỹ năng làm việcnhóm, kỹ năng thuyết trình
3 Thái độ
- Có ý thức tôn trọng bảo vệ thành quả lao động của người dân
GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và
trung du
II Chuẩn bị
- Lược đồ sông chính ở Tây Nguyên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3')
- Gọi 2 HS lên bảng
+ Kể tên các cây trồng chủ yếu ở Tây
Nguyên? Vì sao ở Tây Nguyên trồng
nhiều loại cây đó?
+ Nêu tên các vật nuôi ở Tây Nguyên?
+Tại sao ở Tây Nguyên chăn nuôi gia
súc lớn lại phát triển?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1')
Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
các nội dung về hoạt động sản xuất của
người dân ở Tây Nguyên
2 Các hoạt động
+ Cây trồng chủ yếu ở Tây Nguyên là: Cà phê, cao su, hồ tiêu
+ Vì các cây đó phù hợp với đất đỏ
ba dan, tơi xốp phì nhiêu .
+ Bò, trâu, voi Bò là vật nuôi có số lượng nhiều ở Tây Nguyên - Còn nuôi voi để chuyên chở và phụ vụ du
lịch.
+ Vì ở đây có nhiều đồng cỏ xanh tốtthuận lợi cho việc phát triển chăn
nuôi gia súc
Trang 9Hoạt động 1: Khai thác sức nước
(13')
- HS quan sát lược đồ lược đồ các sông
chính ở Tây Nguyên, trả lời câu hỏi:
+ Nêu tên và chỉ một số con sông
chính ở Tây Nguyên trên bản đồ?
+ Các con sông ở đây như thế nào?
Điều đó có tác dụng gì?
- Nhận xét, bổ sung
+ Em biết những nhà máy thuỷ điện
nào nổi tiếng ở Tây Nguyên?
+ Chỉ nhà máy thuỷ điện Y – a – li trên
lược đồ H4 và cho biết nó nằm trên
con sông nào?
- Nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Tây Nguyên là nơi bắt
nguồn của nhiều con sông Địa hình
với nhiều cao nguyên xếp tầng đã
khiến cho các lòng sông lắm thác nhiều
ghềnh, là điều kiện để khai thác nguồn
nước, sức nước của các nhà máy thuỷ
điện như Y-a-ly
Hoạt động 2: Rừng và việc khai thác
rừng ở Tây Nguyên 10’
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Rừng Tây Nguyên có mấy loại? Tại
sao lại có sự phân chia như vậy?
+ Rừng Tây Nguyên cho ta những sản
vật gì?
+ Quan sát H8, 9, 10 nêu qui trình sản
xuất đồ gỗ?
+ Việc khai thác rừng hiện nay như thế nào?
+ Những nguyên nhân chính nào ảnh
hưởng đến rừng?
+ Thế nào là du canh du cư?
- Gv kết luận: Tây Nguyên có 2 mùa
mưa, mùa khô rõ rệt nên cũng có 2 loại
rừng đặc trưng Rừng TN cho ta nhiều
- HS thảo luận nhóm bàn
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Các con sông chính ở Tây Nguyên là: Xê Xan, Ba, Đồng Nai
+ Có độ cao khác nhau nên lòng sônglắm thác ghềnh Người dân tận dụng sức nước chảy để chạy tua bin sản xuất ra điện phục vụ con người.+ Y – a – li
+ Nằm trên con sông Xê – Xan
+ Gỗ, tre, nứa, mây, các loại cây làm thuốc và nhiều thú quí
+ Khai thác gỗ và vận chuyển đến xưởng cưa, xẻ gỗ -> đưa đến xưởng
Trang 10sản vật nhất là gỗ Tuy nhiên việc khai
thác rừng bừa bãi với nhiều nguyên
nhân khác nhau đã và đang ảnh hưởng
tới môi trường, con người
+ Có những biện pháp nào để giữ rừng
BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi
trường của con người ở miền núi và
trung du
C Củng cố – Dặn dò (2')
- GV tổng kết nội dung bài
- Dặn dò: về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3')
- Nêu đặc điểm của hai đờng thẳng
vuông góc?
- Chữa bài tập 3 Sgk
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Giới thiệu hai đường thẳng song
Trang 11
D C
- Kéo dài về hai phía hai cạnh AB và
DC của hình chữ nhật ABCD ta được
hai đường thẳng song song với nhau
- Yêu cầu hs kéo dài hai cạnh đối còn
lại của hình chữ nhật Nêu nhận xét?
* GV chốt: Hai đường thẳng song song
không bao giờ cắt nhau
- Quan sát đồ dùng học tập, lớp học,
tìm hai đường thẳng song song?
- Gv yêu cầu hs vẽ hai đường thẳng
a) Các cạnh song song với cạnh MN là: Cặp cạnh AB và DC
b) Trong hình chữ nhật MNCD các cạnh vuông góc với cạnh DC là: Cạnh DA và CB
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs quan sát, tự làm vào Vbt
a)
- Hình MNPQ là: cặp cạnh MN và QP
- Hình DEGHI là: cặp cạnh DI và GH
b)
Trang 12- Hình DEGHI là: cặp cạnh ID và IH,cạnh HI và HG.
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn
- Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 1, 2
III Các hoạt động dạy học
A KTBC (2')
- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 2 HS viết
bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở
* Tìm hiểu nội dung bài viết (3')
- GV đọc nội dung bài chính tả
- Gọi HS đọc phần chú giải
+ Những từ nào cho em biết nghề thợ
con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ, cái giẻ., giẻ rách
- HS đọc thầm bài viết+ Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang
Trang 13- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết.
- GV lưu ý HS cách trình bày bài thơ
thuộc thể thơ tự do
* Viết chính tả (15')
- GV đọc bài chính tả
* Soát lỗi, chấm bài (3')
- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát
cho các nhóm Y/c HS trao đổi, tìm từ
và hoàn thành phiếu Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác NX bổ sung
- Gọi HS đọc lại bài thơ
+ Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian
nào?
- GV: Đây là bài thơ Thu ẩm năm
trong chùm thơ thu rất nổi tiếng của
nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông được
mệnh danh là nhà thơ của làng quê
VN Các em hãy tìm đọc để thấy được
nét đẹp của miền nông thôn
C Củng cố kiến thức (2')
GV nhấn mạnh cách phân biệt l/n (dựa
vào nghĩa của từ để phân biệt)
- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:
- Nhận xét giờ học và tuyên dương
+ Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui tronglao động
- Các từ: trăm nghề, quai một trân, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch
- HS viết vào nháp - 1HS viết bảng lớp
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau
để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
1 Điền vào chỗ trống:
Năm, lều, le te, lập loè, lưng, làn, lóng lanh, loe
Trang 14- Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4);
2 Kĩ năng
- Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
3 Thái độ
- Tích cực hóa việc sử dụng các từ ngữ được học vào học tập và giao tiếp
QTE: Quyền mơ ước, khát vọng về những lọi ích tốt đẹp
Giảm tải: Bài 5
II Chuẩn bị
- Từ điển.Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3')
1 Giới thiệu bài (1')
- GV: Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ
giúp các em củng cố và mở rộng vốn
từ thuộc chủ điểm ước mơ
2 Tìm hiểu nội dung
1 Ghi lại những từ trong bài tập đọc
Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ ước mơ
- HS đọc bài
+ Mơ tưởng; mong ước
+ Mơ tưởng: là mong mỏi và tưởng tượng điều mình sẽ đạt được trong tương lai
+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
Trang 15+ Đặt câu với từ mong ước?
- Nếu HS tìm các từ ước hẹn, ước
đoán, ước nguyện, mơ màng, GV
giải nghĩa cho HS phát hiện ra sự
không đồng nghĩa hoặc cho HS đặt câu
- Đại diện các cặp trình bày
- Giáo viên nhận xét, KL lời giải đúng
Bài 4:(5')
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm bàn tìm VD minh
hoạ cho những ước đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi câu
trả lời của HS, GV NX xem các em
dùng từ đã phù hợp với nội dung chưa?
C Củng cố- Dặn dò
+ Hãy đặt câu với từ: ao ước, mơ
tưởng?
+ Thế nào là ước mơ đẹp?
QTE: Quyền mơ ước, khát vọng về
Bắt đầu bằng tiếng mơước mơ, ước
mơ, ước ao, ướcmong, ước vọng
mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng,
3 Ghép thêm vào sau từ ước mơ
những từ ngữ thể hiện sự đánh giá:
+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước
mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột
4 Nêu VD minh hoạ về một loại ước
mơ nói trên
+ Đánh giá cao: ước mơ học giỏi, trởthành bác sĩ, kĩ sư
+ Đánh giá không cao: ước muốn có truyện đọc, có xe đạp có đồng hồ + Đánh giá thấp: ước đi học không bị
cô giáo kiểm tra bài, ước không phải học bài mà điểm vẫn cao
-Ngày soạn: 01/11/2020
Trang 16Ngày giảng: Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2020
III Các hoat động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (4')
- Gọi 2 HS lên bảng chữa BT3 SGK
trang 51
+ Thế nào là 2 đường thẳng //?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
2 Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua
1 điểm và vuông góc với 1 đường
thẳng cho trước (12')
* Gv giới thiệu
- Vẽ trước đường thẳng AB
- Điểm E nằm trên đường thẳng AB
hay nằm ngoài đường thẳng AB
- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường
thẳng AB sao cho cạnh vuông góc thứ
2 của ê ke gặp điểm E
- Vạch 1 đường thẳng theo đó ta được
đường thẳng CD đi qua điểm E và
AB
- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất
kì Dùng ê ke vẽ đường thẳng CD đi
qua điểm E và vuông góc với AB
* Hướng dẫn vẽ đường cao của tam
C
A E B
D
Trang 17- GV vẽ tam giác ABC
+ Đọc tên tam giác?
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi
qua điểm A và vuông góc với cạnh BC
của hình tam giác
- GV: Qua điểm A của hình tam giác
ta vẽ đường thẳng với cạnh BC cắt
BC tại H.Ta gọi AH là đường cao của
tam giác ABC
GV: Đường cao của hình tam giác
chính là đoạn thẳng đi qua 1 đỉnh và
vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh
đó
- YC HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B,
đỉnh C của hình tam giác ABC
+ Một hình tam giác có mấy đường
cao?
3 Luyện tập:
Bài 1: (5')
- HS nêu yêu cầu bài:
- Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm O
vuông rồi nối các điểm tương ứng
- Đường cao AH tam giác ABC
B H C
- HS dùng ê ke để vẽ+ Một hình tam giác có 3 đường cao
- HS nêu yêu cầu bài
- Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm O
Trang 18- Dặn HS về nhà làm BT - SGK
- HD HS chuẩn bị bài sau
+ Các HCN có trong hình bên là : ABCD ; AEGD ; EBCG
- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
2 Kĩ năng
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
3 Thái độ
- Rèn luyện thói quen ham đọc sách
- Biết xây dựng và thực hiện theo ước mơ đã xây dựng
QTE: Quyền mơ ước, khát vọng
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- HS: Chuẩn bị câu chuyện Gv đã dặn ở tiết trước
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3')
- Kể một câu chuyện về một ước mơ
đẹp hay viển vông em đã đọc?
màu gạch chân dưới các từ: ước mơ
đẹp của em, của bạn bè, người thân
- Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
- Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Học sinh nối tiếp đọc gợi ý Sgk
- Đây là ước mơ có thật
- Là em hoặc bạn bè, người thân
- Học sinh đọc nối tiếp
- 2HS đọc
Trang 19gợi ý trong SGK
+ Bảng phụ có nội dung 1 câu chuyện
làm mẫu
- Em xây dựng cốt truyện của mình
theo hướng nào?
+ Kể trong nhóm:
- Hs kể cho nhau nghe trong nhóm bàn
+ Kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
cho nhau nghe Cách đặt tên cho câu
QTE: HS có Quyền mơ ước, khát
vọng và nói lên ước mơ của mình
+ Học sinh kể trong nhóm của mình
- 3,4 HS kể trước lớp
- Hs dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn trả lời về ý nghĩa, cách thực hiện ước mơ
- Hiểu các từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán,
- Hiểu nội dung bài: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người