1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4A tuần 26

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4A tuần 26
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 50,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9 khu vực phía bắc và phía nam - Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 dựa vào tranh ảnh SGK mô tả đường đèo Hải - Chỉ và đọc được dãy núi Bạch Vân Mã, đèo Hải Vân, thành phố Huế, thành phố[r]

Trang 1

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu hs làm bài 2, 3 Vtb

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Gtb: Trực tiếp

2.2 Nội dung: Gv hướng dẫn học

sinh làm bài tập trong Sgk trang

123

Bài tập 1: Tính rồi rút gọn:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gv theo dõi, hướng dẫn

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- Đổi chéo bài kiểm tra, nhận xét bổ sung.Đáp án:

a 35xX=4

7 ; b 18: x = 15

Trang 2

- Gv củng cố

Bài tập 3:

- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài

- Gv yêu cầu học sinh tóm tắt bài

và làm bài

- Gv gợi ý học sinh tự điền các chữ

và số vào công thức tính, từ đó rút

ra cạnh đáy của hình bình hành

- Gv củng cố bài: Muốn tìm độ dài

đáy của hình bình hành ta làm như

thế nào?

Bài tập 4: Nối phép chia …

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

nối nhanh, điền đúng

- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh làm

7:

3 5

x = 2021 x = 58

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- Đổi chéo bài kiểm tra, nhận xét bổ sung

- 2 học sinh trả lời

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh suy nghĩ làm bài

- 2 học sinh thi nối nhanh trên bảng

- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con

người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên

2 Kĩ năng

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ca ngợi

Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích

3 Thái độ

- Học tập ý chí và lòng dũng cảm của con người VN

* QTE: Quyền được giáo dục các giá trị

Trang 3

* GD TN MT Biển và Hải đảo: Môi trường biển, các thiên tai mà biển mang lại

- Bảng phụ, tranh minh họa

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc Bài thơ về tiểu đội xe

không kính và trả lời câu hỏi 2, 3 của

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

hơi ở câu dài

- Gv đọc diễn cảm cả bài

b Tìm hiểu bài:

- Đọc thầm đoạn đầu của bài: Cuộc

chiến đấu giữa con người và cơn bão

biển được miêu tả theo trình tự nào?

- Đọc thầm đoạn 1: Tìm từ ngữ, hình

ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe dọa

của cơn bão biển?

*Gv tiểu kết chuyển ý

- Đọc thầm đoạn 2: Cuộc tấn công dữ

dội của cơn bão biển được miêu tả như

- Sự đe dọa của biển

- Cơn bão có sức phá hủy không gìcản nổi như đàn cá voi lớn, tràn quacây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê ràorào

- Giận dữ điên cuồng

- Cơn bão biển dữ dội tấn công con đê

- Họ khoác vai thành sợi dây dài, lấythân mình ngăn dòng nước lũ Họngụp xuống, trồi lên

Con người dũng cảm thắng biển

Trang 4

* QTE: Quyền được giáo dục các giá

trị Bài tập đọc ca ngợi con người

dũng cảm, quyết thắng trong cuộc

chiến chống thiên tai.

c Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu hs nêu cách đọc toàn bài

- Yêu cầu các em đọc nối tiếp 3 đoạn

* GD TN MT Biển và Hải đảo:

Biển mang lại cho con người nhiều lợi

ích xong cũng đem lại cho chúng ta

nhiều khó khăn như sóng thần, bão…

cho nên con người cần có những biện

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi

Trang 5

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu;1 cốc; lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a trang 103 SGK ).

III Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ: 5'

? Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có

những loại nhiệt kế nào?

? Nhiệt độ cơ thể người lúc bình

thường là bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho

biết cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám

nóng vào chậu nước Các em hãy đoán

xem mức độ nóng lạnh của cốc nước

có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi

như thế nào?

- Yêu cầu hs dự đoán trước khi làm thí

nghiệm và so sánh kết quả sau khi thí

nghiệm

- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh

của cốc nước và chậu nước thay đổi

như thế nào, các em hãy tiến hành làm

thí nghiệm trong nhóm 6, đo và ghi

nhiệt độ của cốc nước, chậu nước trước

và sau khi đặt cốc nước nóng vào chậu

nước rồi so sánh nhiệt độ

- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước

và chậu nước thay đổi?

* GV: Do có sự truyền nhiệt từ vật

nóng hơn sang cho vật lạnh hơn nên

trong thí nghiệm trên, sau một thời gian

đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và của

- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệt độcủa cốc nước nóng giảm đi, nhiệt độcủa chậu nước tăng lên

+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệt

từ cốc nước nóng hơn sang chậu nướclạnh

- Lắng nghe

Trang 6

- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà

em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh

đi?

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật

thu nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt

của các vật như thế nào?

Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn

thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần

vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn

của nước khi lạnh đi và nóng lên 15'

- Cho hs tiến hành thí nghiệm trang

103 SGK theo nhóm

+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và

đánh dấu mức nước Sau đó lần lượt

đặt lọ nước vào cốc nước nóng, nước

lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại

xem mức nước trong lọ có thay đổi

không

- Gọi các nhóm trình bày

- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí

nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng

trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế

vào nước ấm, ghi lại kết quả cột chất

lỏng trong ống Sau đó lại nhúng bầu

nhiệt kế vào nước lạnh, đo và ghi lại

mức chất lỏng trong ống

- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức

chất lỏng trong nhiệt kế?

- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múccanh nóng vào tô, ta thấy muỗng canh,

tô canh nóng lên, cắm bàn ủi vào ổđiện, bàn ủi nóng lên

+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào

tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vàocốc, cốc lạnh đi; chườm đá lên trán,trán lạnh đi

+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quầnáo

+ Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng,cơm nóng, bàn là,

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏanhiệt thì lạnh đi

- Lắng nghe

- Hs làm thí nghiệm: nước được đổ đầy

lọ, ghi lại mức chất lỏng trước và saumỗi lần nhúng Quan sát nhiệt kế vàmức nước trong ống

- Các nhóm trình bày: Mức nước saukhi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mứcnước sau khi đặt lọ vào nước nguộigiảm đi so với mực nước đánh dấu banđầu

- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đóđại diện nhóm trình bày: Khi nhúngbầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chấtlỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kếvào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm

Trang 7

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta

nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh

khác nhau?

- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi

nóng lên và lạnh đi?

- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu

nhiệt kế ta biết được điều gì?

Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật

nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong

ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên

mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng

khác nhau Vật càng nóng, mực chất

lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa

vào mực chất lỏng này, ta có thể biết

được nhiệt độ của vật

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết

SGK/103

- Tại sao khi đun nước, không nên đổ

đầy nước vào ấm?

- Tại sao khi nhiệt kế chỉ nhiệt độ khác

nhau thì mức nước trong ống lại khác

nhau? Giữa nhiệt độ và mức nước

trong ống liên quan với nhau thế nào?

- Dựa vào kiến thức này, em hãy nói

nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế?

- Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng túi

nước đá chườm lên trán ?

vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở rakhi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độthấp

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lạikhi lạnh đi

- Ta biết được nhiệt độ của vật đó

- Vài hs đọc to trước lớp

- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếunước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thểgây bỏng hay tắt bếp, chập điện

- Nhiệt độ càng cao thì mức nước trongống càng cao

+ Chất lỏng trong ống nhiệt kế nở rakhi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độthấp

+ Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ cơ thể

- Dựa vào bản đồ và lược đồ, chỉ và đọc tên các ĐB ở duyên hải miền Trung

- Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp và nối với nhau tạo thành dảiđồng bằng với nhiều đồi cát ven biển

- Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên

Trang 8

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng khai thác kiến thức từ tranh ảnh, lược đồ, bản đồ

3 Thái độ

- Chia sẻ với người dân MT về những khó khăn do thiên tai gây ra

* GD TN MT Biển và Hải đảo: Biết đặc điểm địa hình, khí hậu dải ĐB DHMT

Qua sử dụng bản đồ khẳng định quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là của chúng ta

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam (Trình chiếu)

- Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: GV hỏi:

+ Nêu đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Nam

Bộ và Bắc Bộ?

- GV nhận xét và đánh giá kết quả

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học,

ghi mục bài lên bảng

2.2 Nội dung các hoạt động

*Hoạt động 1: Các đồng bằng nhỏ hẹp với

nhiều cồn cát ven biển

- GV treo bản đồ lên bảng chỉ tuyến đường

sắt đường bộ từ HN-TPHCM

- Xác định dải đồng bằng duyên hải miền

Trung ở phân giữa của lãnh thổ VN

- Các nhóm đọc câu hỏi-quan sát lược đồ, trả

lời:

- Đồng bằng duyên hải MT có đặc điểm gì?

- GV bổ sung: các đồng bằng được gọi theo

tên của tỉnh có đồng bằng đó Dải đồng lớn

hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển

* GD TN MT Biển và Hải đảo: Gv nói thêm

trên bản đồ quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là

của Việt Nam

*Hoạt động 2: Khí hậu có sự khác biệt giữa

- Phía Nam giáp đồng bằng NamBộ

- Phía Tây là đồi núi thuộc dãynúi Trường Sơn

- Phía đông là biển đông

- HS thảo luận quan sát lược đồ,tranh ảnh,trong SGK trao đổi vớinhau về tên vị trí, độ lớn của cácđồng bằng ở duyên hải MT

- Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trícác đồng bằng

- HS quan sát và giới thiệu: Vìnúi lấn sát ra biển nên đồng bằng

ở MT nhỏ hẹp

- HS quan sát tranh ảnh và nêu

ND từng tranh

Trang 9

khu vực phía bắc và phía nam

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 dựa vào

tranh ảnh SGK mô tả đường đèo Hải

Vân

- Giải thích vai trò “bức tường” chắn gió của

dãy Bạch Mã

- Nêu đặc điểm khí hậu vùng đồng bằng

duyên hải miền trung

*GV nhận xét và chốt lại: Gió tây nam vào

mùa hạ đã gây ra mưa lớn ở tây Trường Sơn

khi vượt qua dãy Tường Sơn gió trở nên khô

và nóng người dân gọi là gió lào, gió đông bắc

thổi vào cuối năm mang theo nhiều hơi nước

biển và thường gây mưa những cơn mưa này

đổ vào sông của MT sông ngắn lại hẹp dẫn

đến thường hay có lũ đột ngột

* Ghi nhớ:

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : người dân miền Trung

- Chỉ và đọc được dãy núi Bạch

Mã, đèo Hải Vân, thành phốHuế, thành phố Đà Nẵng

- Nằm trên sườn núi, đường uốnlượn, một bên là sườn núi mộtbên là vực sâu

- Đường hầm đèo Hải Vân đượcxây dựng vừa rút ngắn vừa dễ đi,hạn chế được tắc nghẽn giaothông do đất đá ở vách núi đổxuống hoặc cả đoạn đường bị sụtlở

- Khí hậu có sự khác biệt giữaphía bắc và phía nam dãy Bạch

Mã thể hiện ở nhiệt độ trung bìnhtháng 1 của Đà Nẵng không thấphơn 20 độ C trong khi Huếxuống dưới 20 độ C nhiệt độtrung bình của 2 thành phố nàyđều cao và chênh lệch khôngđáng kể khoảng 29 độC

Trang 10

- Củng cố về phép chia phân số.

- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số

- Biết thực hiện phép nhân một tổng (hiệu) hai phân số với 1 phân số

- Hiểu: Muốn biết phân số này gấp phân số kia bao nhiêu lần, ta làm phép tính chia

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: 5'

- Nêu cách thực hiện chia hai phân

2.2 Nội dung: Gv hướng dẫn học

sinh làm bài tập trong Sgk

- Gv làm mẫu cho học sinh

- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở bài

tập

- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh làm

bài

- Gv củng cố bài: Lưu ý học sinh

cách chia số tự nhiên cho phân số

cần phải viết gọn lại

Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài, báo cáo kết quả, nhậnxét bổ sung

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài, đổi chéo vở kiểm tra,nhận xét, bổ sung

= 5 21

1

= 1

6 5

= 1

30

= 30

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- C1: Tính trong ngoặc trước

- C2: Áp dụng cách nhân một tổng (một hiệu) với một số

- Học sinh tự làm vào vở bài tập

- Lớp nhận xét

Trang 11

- 1 hs đọc yêu cầu bài.

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng viết chữ, tư thế ngồi viết; Kĩ năng trình bày vở sạch đẹp, sáng sủa

3 Thái độ

- Tích cực, chủ động trong học tập

*GD BVMT: HS có lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do

thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ bài tập 2a

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: 5'

- Yêu cầu hs viết các từ sau: lanh

lảnh, lặng lẽ, leo núi, lăn tăn, nõn lá,

lần lượt, làng xóm

- Gv nhận xét

2 Bài mới:

a Gtb: Nêu yêu cầu tiết học 1'

b Hướng dẫn nghe - viết: 15'

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn cần

viết trong Sgk

- Gv lưu ý học sinh những từ các em

dễ viết sai, yêu cầu một số em lên

viết từ: lan rộng, vật lộn, dữ dội,

điên cuồng, …

- Yêu cầu học sinh gấp Sgk, gv đọc

từng bộ phận cho học sinh viết

- 2 học sinh lên bảng viết

- Học sinh viết bài

- Học sinh viết xong, đổi chéo vở kiểm

Trang 12

- Gv đọc cho học sinh sóat lại bài.

- Gv thu bài chấm

- Nhận xét, sửa lỗi cho học sinh

c Hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 2a: 5'

- Yêu cầu học sinh tìm từ bắt đầu

bằng âm l/n phù hợp viết vào chỗ

- Yêu cầu học sinh lên bảng viết bài:

loang loáng, nõn nà, lạch nước, long

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh thảo luận làm bài

- Đại diện học sinh báo cáo

- Lớp nhận xét, chữa bài

Đáp án:

nhìn lại, khổng lồ, ngọn lửa, búp nõn, ánhnến, lóng lánh, lung linh, trong nắng, lũ

lũ, lượn lên, lượn xuống

- 2 học sinh lên bảng viết bài

- Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2);

- Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3)

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: 4'

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 4 Sgk tiết - 2 hs trả lời

Trang 13

- Yêu cầu học sinh tìm câu kể Ai là gì trong

đoạn văn và nêu tác dụng của nó?

- Gv giúp đỡ học sinh làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

* Lưu ý học sinh câu: Tàu nào có hàng cần

bốc lên là cần trục vươn tới không phải là câu

kể Ai là gì?

Bài tập 2: 9'

- Xác đinh chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu trên

- Gv yêu cầu học sinh tự giác làm bài

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Học sinh phát biểu ý kiến

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 2 học sinh lên bảng làm bài tập

- Báo các kết quả Nhận xét, bổ sung

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh suy nghĩ làm bài

- Lớp nhận xét, chữa bài

Trang 14

- Thế nào là câu kể: Ai là gì? Câu kể Ai là gì?

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên

- Vận dụng giải các bài tập có liên quan

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: 5'

- Chữa bài tập 2, 3 trong Vbt

- Gv nhận xét

2 Bài mới:

1 Gtb: Nêu nhiệm vụ tiết học 1'

2 Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh

- Gv làm mẫu cho học sinh:

- Yêu cầu hs tự làm bài rồi nhận xét

- 2 hs lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh nêu yêu cầu tiết học

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

Trang 15

- Gv chốt lại: Cần viết gọn phép chia

phân cho số tự nhiên, tính rồi rút

gọn

Bài tập 3: 6'

- Gv yêu cầu học sinh tính giá trị

biểu thức, lưu ý các em nên rút gọn

phân số trước khi tính

- Gv theo dõi, sửa sai cho học sinh

Bài tập 4: 9'

- Yêu cầu học sinh xác định đây là

dạng toán tìm phân số của một số

- Gv yêu cầu học sinh tóm tắt bài rồi

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm vào vở bài tập

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

60 x 36 = 2160(m2) Đáp số: Chu vi: 192 m Diện tích: 2160(m2)

- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

Trang 16

- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

2 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe cô kể, bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ

- Giáo dục HS luôn dũng cảm vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống

* QTE: Quyền được học tập

* GD TTHCM: Kể những câu chuyện nói về lòng dũng cảm vượt qua những nguy

hiểm thử thách của Bác trong cuộc đời hoạt động cách mạng

II Đồ dùng dạy học

- Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con người

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: 5'

- Gv mời học sinh kể đoạn 1 + 2

2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích

yêu cầu tiết học 3'

2.2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

7'

- Gv yêu cầu hs đọc đề bài:

Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về

b, Thực hành kể chuyện, trao đổi với

các bạn về ý nghĩa câu chuyện: 15'

- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo

cặp

- Gv theo dõi, uốn nắn

* Thi kể chuyện

- Yêu cầu lớp cử đại diện 4, 5 học

sinh lên kể chuyện

Trang 17

+ Giọng kể phù hợp, sáng tạo.

+ Hiểu nội dung câu chuyện

3 Củng cố, dặn dò 5'

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật

trong câu chuyện em vừa kể?

- Nhận xét tiết học

- Vn kể chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau

- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu các từ ngữ trong bài: chiến lũy, nghĩa quân, thiên thần, ú tim,

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của conngười trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên

- Tranh minh hoạ Bảng phụ

IV Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: 5'

- Đọc bài: Thắng biển và trả lời về

nội dung chính của bài?

- Gv nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới hiệu bài: Gv khai thác

tranh minh họa 2'

2.2 H/dẫn luyện đọc & tìm hiểu

bài:

a Luyện đọc: 8'

- Gv chia bài thành 3 đoạn, yêu cầu 3

học sinh nối tiếp đọc bài, chú ý từ

khó: Ga vrốt, ăng giôn ra, Cuốc

2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc nối tiếp bài

Ngày đăng: 09/06/2021, 01:56

w