đồ cột trong tiết trước để nắm đượcyêu cầu về kỹ năng của bài này... Phần mở đầu - Ổn định: điểm danh, phổ biến nội dung, yêu cầu - Khởi động + Xoay cổ tay cổ chân + Xoay khớp gối, h
Trang 1Nỗi dằn vặt của an - đrây - ca
(Theo Xu- khôm- lin- xki)
- Giáo dục HS yêu thích môn học
n-ớc ngoài : An- đrây - ca
- GV gọi 1 vài em đọc đoạn 1
kết hợp tranh và sửa lỗi phát
âm cho HS
- Đặt câu với từ “dằn vặt”
- Giải nghĩa từ “dằn vặt” - Luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 em đọc cả đoạn trớc
Trang 2- Đọc thầm đoạn 1 và TLCH
- Khi câu chuyện xảy ra,
An-đrây- ca lúc đó mấy tuổi?
Hoàn cảnh gia đình thế nào
?
-… lúc đó An - đrây- ca 9tuổi, em đang sống cùng
ông và mẹ Ông đang ốmrất nặng
- Mẹ bảo An - đrây - ca đi
mua thuốc cho ông, thái độ của
An - đrây - ca thế nào ?
-… An - đrây- ca nhanhnhẹn đi ngay
- An - đrây- ca đã làm gì
trên đờng đi mua thuốc cho
ông ?
- Đợc các bạn rủ chơi đábóng, mải chơi quên lời mẹdặn, mãi sau mới nhớ ra mua mang về
- GV hớng dẫn HS cả lớp tìm
giọng đọc và luyện đọc diễn
cảm cả đoạn văn hoặc 1 vài
câu trong đoạn
Chuyện gì xảy ra khi An
-đrây - ca mang thuốc về
nhà ?
- An - đrây - ca hoảng hốtkhi thấy mẹ khóc nấc lên vì
ông đã qua đời
- An - đrây - ca tự dằn vặt
mình nh thế nào ? - Oà khóc khi thấy ông đãqua đời Bạn cho rằng chỉ
vì mình mải chơi quênmua thuốc về chậm mà ôngchết Mẹ an ủi bảo An -
đrây - ca không có lỗi… dằn vặt mình
- Câu chuyện cho thấy
An-đrây- ca là 1 cậu bé nh thế
nào ?
- Rất yêu thơng ông, khôngtha thứ cho mình vì ông sắpchết mà còn mải chơi bóng,mang thuốc về nhà muộn.+ An - đrây - ca rất có ýthức trách nhiệm, trung thực
và nghiêm khắc với nỗi lòngcủa bản thân
Trang 3GV hỏi các câu hỏi đã có 1 số HS nhìn vào SGK và trả lời 3
Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 1 bao
nhiêu mét vải hoa?
đồ cột trong tiết trước để nắm đượcyêu cầu về kỹ năng của bài này
- GV gọi mỗi HS lên bảng làm 1
phần, cả lớp làm vào vở sau đó GV
Trang 4và cả lớp nhận xét, bổ sung.
a) Tháng 7 có 18 ngày mưab) Tháng 8 có 15 ngày mưaTháng 9 có 3 ngày mưa
Số ngày mưa tháng 8 nhiều hơn tháng
9 là:
15 - 3 = 12 (ngày)c) Số ngày mưa trung bình của mỗitháng là:
(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)Bài 3:
- GV treo bảng phụ cho HS quan
Trang 5quan sỏt cỏc hỡnh trang 24, 25
SGK và trả lời cõu hỏi
- Chỉ ra và núi những cỏch bảo quản thức
6 Làm mứt (cụ đặc với đường)
7 Ướp muối (cà muối)
*Hoạt động2: Tỡm hiểu cơ sở
khoa học của cỏc cỏch bảo quản
thức ăn:
* Mục tiờu:
* Cỏch tiến hành:
+ Bước 1: GV giảng (SGV)
+ Bước 2: Nờu cõu hỏi: Thảo luận theo cõu hỏi
- Nguyờn tắc chung của việc bảo
quản thức ăn là gỡ?
- Làm cho thức ăn khụ, cỏc vi sinh vậtkhụng phỏt triển được
+ Bước 3: Cho HS làm bài tập
- Trong cỏc cỏch dưới đõy, cỏch
nào làm cho vi sinh vật khụng cú
điều kiện hoạt động? Cỏch nào
ngăn khụng cho cỏc vi sinh vật
xõm nhập vào thực phẩm?
a) Phơi khụ, sấy, nướng
b) Ướp muối, ngõm nước mắm
c) Ướp lạnhd) Đúng hộpe) Cụ đặc với đường
Đỏp ỏn:
+ Làm cho vi sinh vật khụng cú
điều kiện hoạt động: a, b, c, e
+ Ngăn khụng cho cỏc vi sinh
- Nhắc lại nội dung bài học
Trang 6- Nhận xét giờ học
Kü thuËt
KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG
MŨI KHÂU THƯỜNG
I Mục tiêu:
- HS biết khâu 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- Có ý thức rèn luyện kỹ năng thông thường để áp dụng vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học:
- Vải, chỉ khâu, kim, …
III Các hoạt động dạy – học:
- GV cho HS quan sát mẫu Quan sát mẫu để nhận xét: Đường
khâu là các mũi khâu cách đều nhau
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm có
đường khâu ghép 2 mép vải
Nêu ứng dụng của khâu ghép mépvải
- Kết luận về đặc điểm đường khâu
và ứng dụng của nó
c Hướng dẫn HS thao tác kỹ thuật:
Quan sát hình 1, 2, 3 SGK để nêucác bước khâu ghép 2 mép vải bằngmũi khâu thường
Quan sát hình 1 và nêu cách vạch
đường dấu?
Lên bảng thực hiện thao tác
Quan sát hình 2, 3 để nêu cách khâulược, khâu ghép 2 mép vải bằng mũikhâu thường và trả lời câu hỏi trongSGK
- GV hướng dẫn HS 1 số điểm lưu
Trang 7- Học đi thường theo nhịp chuyển hướng phải trái HS làm quen và biết hướng để
di chuyển một cách tương đối đúng
- Trò chơi: "Kết bạn" HS tập trung chú ý, nhanh nhẹn khéo léo, hào hứng khi chơi
II Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân trường hoặc trong lớp học
- Phương tiện: Còi, 2-6 chiếc khăn sạch để bịt mắt- Học sinh: Trang phục gọn gàng
III Các hoạt động dạy- học:
5’ 1 Phần mở đầu
- Ổn định: điểm danh, phổ biến nội
dung, yêu cầu
- Khởi động
+ Xoay cổ tay cổ chân
+ Xoay khớp gối, hông
dóng hàng, điểm số, quay sau
+ Học đi thường theo nhịp
chuyển hướng phải trái
+ Cho các tổ thi đua
HS chú ý tập theo y/c của GV
HS làm quen và thực hiện được theo yêu cầu của GV
Trang 8HS *********** ***********
27’ 2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu và ghi đầu bài:
b Phần nhận xét:
Bài 1: 1 em đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp
đọc thầm, trao đổi theo cặp
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng 2 em lên bảng làm bài
Trang 9- GV dùng phiếu ghi lời giải:
a) Sông: Tên chung để chỉ những
dòng nước chảy tương đối lớn
b) Cửu Long: Tên riêng 1 dòng
sông
c) Vua: Tên chung chỉ người đứng
đầu nhà nước phong kiến
d) Lê Lợi: Tên riêng của 1 vị vua
* Kết luận:
- Những tên chung của 1 loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ
chung
- Những tên riêng của 1 loại sự vật
nhất định như Cửu Long, Lê Lợi
gọi là danh từ riêng
sánh cách viết các từ trên xem cókhác nhau
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Tên chung của dòng (sông) không
viết hoa Tên riêng của 1 dòng sông
cụ thể (Cửu Long) viết hoa
+ Tên chung của người đứng đầu
(vua) không viết hoa Tên riêng của
vua (Lê Lợi) viết hoa
* Phần ghi nhớ:
- 3 em đọc phần ghi nhớ
nhân vào vở bài tập
- 2 em lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
Trang 10- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số trung bình cộng.
- Vận dụng vào làm bài tập nhanh đúng
trước, số liền sau
c) Trong khối lớp 3 thì lớp 3B có nhiều
HS giỏi toán nhất, lớp 3A có ít HS giỏitoán nhất
d) Trung bình mỗi lớp 3 có 22 HS giỏitoán
Bài 4: GV cho HS tự làm rồi chữa
bài
Tự làm bài vào vở
a) Năm 2000 thuộc thế kỷ XXb) Năm 2005 thuộc thể kỷ XXIc) Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2001
Trang 11đến năm 2100.
Bài 5: HS tự làm bài rồi chữa bài Đọc yờu cầu và tự làm bài vào vở
Cỏc số trũn trăm lớn hơn 540, bộ hơn
- Học xong bài này HS biết vỡ sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
- Tường thuật trờn lược đồ diễn biến của cuộc khởi nghĩa
- Đõy là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiờn sau hơn 200 năm nước ta bị cỏc triềuđại phong kiến phương Bắc đụ hộ
- HS thớch tỡm hiểu lịch sử
II Đồ dựng dạy - học :
Hỡnh trong SGK phúng to, lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, phiếu học tập
III Cỏc hoạt động dạy- học:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhúm
- GV giải thớch khỏi niệm quận
Giao Chỉ: Thời nhà Hỏn đụ hộ nước
ta, vựng đất Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ chỳng đặt là quận Giao Chỉ
- GV đưa cõu hỏi cho cỏc nhúm
thảo luận:
- Khi tỡm hiểu nguyờn nhõn của
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng cú 2
ý kiến:
+ Do nhõn dõn ta căm thự quõn xõm
lược, đặc biệt là Thỏi thỳ Tụ Định
+ Do Thi Sỏch, chồng của bà Trưng
Trắc bị Tụ Định giết hại
Theo em, ý kiến nào đỳng? Tại sao?
Nguyờn nhõn sõu xa là do lũng yờunước, căm thự giặc của hai bà
* Hoạt động 2: Làm việc cỏ
Trang 12- GV giải thích cho HS cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trên
diện rộng
Dựa vào lược đồ và nội dung của bài
để trình bày diễn biến chính của cuộckhởi nghĩa
- 2 em lên bảng trình bày dựa trênlược đồ
tỏ nhân dân vẫn duy trì và phát huyđược truyền thống bất khuất chốnggiặc ngoại xâm
- Một số truyện viết về lòng tự trọng, giấy khổ to …
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 13*HS thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa cõu chuyện:
- Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ýnghĩa cõu chuyện
Tranh ảnh, đồ dựng hoỏ trang, …
III Cỏc hoạt động dạy - học:
*Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Một buổi
tối trong gia đỡnh bạn Hoa”
a HS đúng tiểu phẩm: - Xem tiểu phẩm do 1 số bạn
Trang 14trong lớp đúng.
Cỏc nhõn vật: Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa
b Cho HS thảo luận:
- Em cú nhận xột gỡ về ý kiến của mẹ
Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?
- Hoa đó cú ý kiến giỳp đỡ gia đỡnh
như thế nào? ý kiến của bạn Hoa cú
- GV kết luận:
Mỗi người đều cú quyền cú những
suy nghĩ riờng và cú quyền bày tỏ ý
+ í kiến của trẻ cần được tụn trọng
+ Trẻ em cần biết lắng nghe và tụn
trọng ý kiến của người khỏc
- ễn luyện về biểu đồ cột
- ễn luyện cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột
- ễn luyện xử lý số liệu trên biểu đồ cột và thực hành hoàn thiệnbiểu đồ
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 15- Biểu đồ về số chuột bốn thôn đã diệt đợc trên giấy.
Bài 1: Đọc yêu cầu của bài
- Biểu đồ biểu diễn về cái
gì?
- Nêu số cây trồng đợc của
từng lớp?
- Số cây của lớp 4 và lớp 5 đãtrồng
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
2005 là:
128 - 102 = 26 (học sinh) Đáp số: 3 lớp; 105 học sinh
26 học sinh
3, 3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài
Thứ t ngày 16 tháng 10 năm 2019
Trang 16- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
III Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài đọc
III Các hoạt động dạy - học :
5’ 1 Kiểm tra:
- GV gọi HS đọc
- Nhận xét
đọc bài: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca
và trả lời câu hỏi
27’ 2 Bài mới:
a Giới thiệu và ghi đầu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài: - Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi:
- Cô chị xin phép đi đâu? - Đi học nhóm
- Cô có đi học nhóm thật không?
Em đoán xem cô đi đâu?
- Cô không đi học nhóm mà đi chơivới bạn bè, đến nhà bạn, đi xem phimhay la cà ngoài đường …
- Cô nói dối ba như vậy đã nhiều
lần chưa? Vì sao cô lại nói dối được
nhiều lần như vậy?
- Cô nói dối rất nhiều lần đến nỗikhông biết lần này là lần thứ mấy Cônói dối nhiều lần như vậy vì bấy lâunay ba vẫn tin cô
- Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại
- Cô em bắt chước chị cũng nói dối
ba là đi tập văn nghệ rồi rủ bạn vàorạp chiếu bóng, lướt qua trước mặtchị, vờ như không thấy chị Chị thấy
em như vậy tức giận bỏ về
Trang 17- Vì sao cách làm của cô em giúp
được chị tỉnh ngộ?
- Vì em nói dối hệt như chị khiến chịnhìn thấy thói xấu của chính mình.Chị lo em sao nhãng việc học hành vàhiểu mình đã là gương xấu cho em
Ba biết chuyện buồn rầu khuyên haichị em bảo ban nhau Vẻ buồn rầucủa ba đã tác động đến chị
- Cô chị đã thay đổi như thế nào? - Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi
nữa
- Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì?
- Không được nói dối…
- Hãy đặt tên cho cô em, cô chị theo
đặc điểm tính cách
- Cô em thông minh…
- Cô chị biết hối lỗi…
- Ôn củng cố và nâng cao kỹ thuật ĐHĐN: Đi đều vòng phải, vòng trái,
đứng lại, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu đến chỗ vòng không xô lệch hàng,biết cách đổi khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi: "Ném trúng dích" Yêu cầu tập trung chú ý, bình tĩnh, khéo léo,ném chính xác vào đích
II Địa điểm - Phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh sân trường
- Phương tiện: Còi, bóng ném
III Nội dung - Phương pháp:
Trang 18+ Xoay cổ tay cổ chân
+Xoay khớp gối, hông
+ Ép ngang, ép dọc
+ Gập thân
2 Phần cơ bản
* Ôn tập ĐHĐN
+ CC và nâng cao kt đi đều
vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi
GV
HS tập luyện theo tổ
GV quan sát và đôn đốc tập luyện
HS chú ý, biết cách chơi và chơi đúng luật
GV làm trọng tài phân thắng thua
HS tập trung lớp ***********
HS *********** ***********
* Giúp HS ôn tập, củng cố, tự kiểm tra về:
- Viết số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong 1 số, xác định
số lớn nhất, bé nhất trong 1 nhóm các số
- Mối quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng hoặc thời gian
- Thu thập và xử lý 1 số thông tin trên biểu đồ
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số
II §å dïng d¹y- häc:
Trang 19120 x 2 = 240 (m)Trung bình mỗi ngày bán được là:(120 + 60 + 240) : 3 = 140 (m)
- HS biết được vị trí của cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ
- Trình bày được 1 số đặc điểm của Tây Nguyên
- Dựa vào lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Yêu thích môn địa lí
- Giáo dục hs ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh và tư liệu về cao nguyên
III Các hoạt động dạy- học:
5’ 1 Kiểm tra:
Trang 20- GV gọi HS nờu phần ghi nhớ bài
trước
27’ 2 Bài mới:
a Giới thiệu - ghi đầu bài:
1 Tõy Nguyờn - xứ sở của cỏc cao
nguyờn xếp tầng
*Hoạt động1: Làm việc cả lớp
- GV chỉ vị trớ của khu vực Tõy
Nguyờn trờn bản đồ và núi:
Tõy Nguyờn là vựng đất cao rộng
từ thấp đến cao
*Hoạt động2: Làm việc theo
nhúm
- Chia 4 nhúm, mỗi nhúm cú 1 sốtranh ảnh và tư liệu về cao nguyờn: Nhúm 1: Cao nguyờn Đắc Lắc
Nhúm 2: Cao nguyờn Kon Tum Nhúm 3: Cao nguyờn Di Linh
Nhúm 4: Cao nguyờn Lõm Viờn
- GV yờu cầu cỏc nhúm thảo luận
trỡnh bày 1 số đặc điểm tiờu biểu
của cỏc cao nguyờn
- GV nghe, nhận xột, bổ sung
- Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày
2.Tõy Nguyờn cú 2 mựa rừ rệt: Mựa
mưa và mựa khụ
* Hoạt động 3: Làm việc cỏ
nhõn
- Đọc mục 2 và bảng số liệu để trảlời:
- Ở Buụn Ma Thuột mựa mưa vào
thỏng nào? Mựa khụ vào thỏng nào?
- Khớ hậu ở Tõy Nguyờn cú mấy
mựa? Là những mựa nào?
- Mụ tả cảnh mựa mưa và mựa khụ
Trang 21
Buổi chiều TËp lµm v¨n
TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I Mục tiêu:
- Nhận thức về lỗi trong lá thư của bạn và của mình khi đã được cô giáo chỉ rõ
- Biết tham gia cùng bạn trong lớp, chữa những lỗi chung về ý, bố cục bài, cáchdùng từ đặt câu, lỗi chính tả Biết tự chữa lỗi thầy cô yêu cầu chữa trong bài viếtcủa mình
- Nhận thức được cái hay của mình được khen
II Đồ dùng dạy - học :
- Giấy khổ to, phiếu học tập để thống kê các lỗi
III Các hoạt động dạy- học:
5’ 1 Kiểm tra:
- Nêu các phần của một bức thư?
27’ 2 Bài mới:
a Giới thiệu - ghi đầu bài:
b Nhận xét chung về kết quả bài
dung thư chưa đầy đủ, diễn đạt lộn
xộn, câu rườm rà quá dài không có
dấu chấm Chữ viết xấu, sai nhiều
lỗi chính tả: Mạnh, Trường, Kiên,
Tuấn
- HS nghe
c Hướng dẫn HS chữa bài:
* Hướng dẫn từng HS sửa lỗi:
- GV phát phiếu học tập cho từng
HS làm việc cá nhân
- Đọc lời nhận xét của cô giáo
- Đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗi trongbài
- Viết vào phiếu các lỗi trong bài theotừng loại (lỗi chính tả, từ, câu, diễnđạt, ý) và sửa lỗi
- Đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bêncạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việcsửa lỗi
Trang 22- GV theo dõi, kiểm tra HS làm
việc
* Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chép các lỗi định chữa lên
bảng lớp
1- 2 em lần lượt lên bảng chữa từnglỗi Cả lớp tự chữa trên giấy nháp
- Trao đổi về bài chữa trên bảng
- GV chữa lại cho đúng bằng phấn
thư hay của HS
- Trao đổi để tìm ra cái hay, cái đánghọc của đoạn thư, lá thư
Bài 1: Tìm các danh từ chung, danh
từ riêng trong đoạn văn sau:
Đà lạt là một trong những nơi
nghỉ mát nổi tiếng vào bậc nhất
nước ta.Giữa thành phố có hồ Xuân
Hương, mặt nước phẳng như gương
phản chiếu sắc trời êm dịu.Hồ Than
Thở nước trong xanh êm ả, có hàng
- 1 em đọc yêu cầu bài tập, làm bài
cá nhân vào vở bài tập
* Danh từ chung:
Thành phố, hồ, mặt nước, gương,nước, thông, nhạc, phía, suối, bờsuối, thân cây, thác, lá…
* Danh từ riêng: Đà Lạt, XuânHương, Than Thở, Cam li