chọn bài viết hay. Kiến thức: Hiểu được tầm quan trọng của việc tự chăm sóc bản thân. Kĩ năng: Thực hành những việc đơn giản để tự chăm sóc mình. Thái độ: Tích cực thực hiện các việc làm[r]
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ.
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho đượcđiều muốn nói (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
- Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyệndựa vào tranh minh hoạ
2 Kĩ năng: Vận dụng vào để đọc và kể lại được câu chuyện đã học.
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
* QTE: Quyền được học tập, được cha mẹ thương yêu, chăm sóc Bổn phận phải
ngoan ngoãn, giúp đỡ cha mẹ
II Giáo dục kĩ năng sống
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Ra quyết định
- Đảm nhận trách nhiệm
III Đồ dùng
- SGK, tranh minh hoạ truyện trong SGK
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc bài: Cuộc họp của chữ viết
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài: GV đọc mẫu 1 lượt,
hướng dẫn giộng đọc: Giọng nhẹ nhàng, hồn
- Hướng dẫn đọc câu: Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp
một bài văn ngắn ngủn như thế này ?
- Đọc đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
Trang 2- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc từng đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này tên là
gì?
- Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
- Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn?
- Đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi:
- Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã làm cách
gì để bài viết dài ra?
- Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
- Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặc quần áo,
lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
- Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ làm theo lời
mẹ?
- Bài đọc giúp cho em hiểu ra điều gì?
* QTE: Quyền được học tập, được cha mẹ
thương yêu, chăm sóc Bổn phận phải ngoan
ngoãn, giúp đỡ cha mẹ
- Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại
4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Bài
tập làm văn Sau đó chọn kể lại một đoạn cảu
câu chuyện bằng lời của em
- Đọc thầm đoạn 3
- Cô-li-a cố nhớ lại những việcthỉnh thoảng mới làm và kể ranhững việc mình chưa bào giờlàm như giặc áo lót, áo sơ mi vàquần
- Đọc thầm đoạn 4
- Cô-li-a ngạc nhiên và chưa baogiờ giặt quần áo, lần đầu mẹ bảobạn làm việc này
- Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ
vì nhớ lại đó là việc mà bạn đãnói trong bài tập làm văn
- Lời nói phải đi đôi với việclàm Những điều HS tự nói tốt vềmình phải cố gắng làm cho bằngđược
- HS lắng nghe
- 4 HS đọc bài
- Lắng nghe
Trang 3a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong
- Nhắc HS: Bài tập chỉ yêu cầu em chọn kể
một đoạn của câu chuyện, kể theo lời của em
- Gọi vài HS kể mẫu
- Cho từng cặp HS tập kể
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Hỏi: Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện
này không? Vì sao?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Sắp sếp và phát biểu
- Cùng GV nhận xét, chốt lại 4tranh đúng
- 1HS đọc yêu cầu kể chuyện vàmẫu
1 Kiến thức: Củng cố dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
2 Kĩ năng: Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được
để giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: Thích làm dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II Đồ dùng
- SGK, bảng con
- Các hình của bài 4 phóng to
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 1 ý c, d trang
26
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Hướng dẫn sau đó cho HS làm trên bảng con
Trang 4Bài 2: Giải bài toán:
- Phân tích bài toán và tóm tắt
- Cho lớp làm
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi giải
bài toán:
- Cho cả lớp xem hình vẽ và thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
Bài giải
Quầy hàng đã bán được số kg nho là :
16 : 4 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg nho
a, 1/6 số con gà trong hình vẽ là:
18: 6 = 3 (con)
b 1/3 số con gà trong hình vẽ là:
18: 3 = 6 (con) Đáp số: 3 con gà
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào làm các bài tập thực hành
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
* QTE:
- Quyền được bình đẳng giới
- Quyền được học hành, quyền được phát triển
- Quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
II Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ
và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
III Đồ dùng dạy học
- Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Giấy xanh, giấy đỏ cho mỗi HS
- Tranh vẽ SGK phóng to
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 5- GV gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời lại các
câu hỏi đã nêu trong bài trước
- Chỉ trên sơ đồ và nêu tên các bộ phận của cơ
quan bài tiết?
- Nêu vai trò của các bộ phận trong cơ quan
bài tiết nước tiểu?
- GV theo dõi, đánh giá, nhận xét
B Bài mới (25p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Cho HS cả lớp thảo luận theo nhóm 4
- Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan bài
tiết nước tiểu?
- Nêu tác dụng của 1 bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu?
- Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc bị nhiễm trùng
sẽ dẫn đến điều gì?
- GV treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
* GVKL: Thận sẽ bị sỏi hoặc yếu Ống đái có
thể bị nhiễm trùng Các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu rất quan trọng Nếu bị hỏng
thì sẽ không tốt cho sức khoẻ.
- Chúng ta có cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu không?
- Giữ vệ sinh có lợi gì?
* Hoạt động 2: Trò chơi: Nên hay không nên.
- Phát cho HS mỗi em 2 thẻ: xanh, đỏ
- Yêu cầu HS quan sát nghe nội dung và chọn
thẻ thích hợp để đưa ra ý kiến nên hay không
nên làm điều này để giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu Nếu nên thì giơ thẻ xanh, không
nên thì giơ thẻ đỏ
1 Uống nước thật nhiều
2 Tắm rửa, vệ sinh cơ quan vệ sinh
3 Nhịn đi tiểu
4 Uống đủ nước
5 Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc
6 Mặc quần áo ẩm ướt
7 Không nhịn đi tiểu lâu
GVKL: Chúng ta phải uống đủ nước, mặc
quần áo sạch sẽ, khô thoáng và luôn giữ vệ
N2: Bàng quang (chứa nước tiểu)N3: Ống dẫn nước tiểu (dẫn nướctiểu)
N4: Ống đái (dẫn nước tiểu ra ngoài)
- Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung
- Chúng ta cần phải giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu
- Tránh được các bệnh và không
bị nhiễm trùng
- HS nghe và chọn thẻ thích hợp Kết hợp giải thích vì sao
- Nêu ý kiến, nhận xét,bổ sung, sửa sai
- Xác định số thẻ thể hiện ND đúng
Trang 6sinh thân thể để đảm bảo giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu.
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- GV giao việc theo phiếu học tập có thể cho
HS quan sát theo hình SGK và cùng trao đổi,
nêu ý kiến về:
- Yêu cầu HS quan sát tranh 2, 3, 4, 5 trang 25
SGK
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Việc đó có lợi ích gì cho việc tránh viêm
nhiễm các bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu?
+ Em đã làm việc đó hay chưa?
+ Theo em đó là việc nên hay không nên làm
để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết nước
tiểu? Vì sao?
* QTE: Em cần làm gì để giữ gìn vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu?
GVKL: Cần phải giữ gìn cơ quan bài tiết
nước tiểu để đảm bảo sức khoẻ cho mình bằng
cách: uống nhiều nước, không nhịn đi tiểu, vệ
sinh cơ thể và quần áo hằng ngày.
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Cho HS làm bài tập 1, 2 VBT
- Nhận xét chung giờ học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- HS quan sát và thảo luận theo yêu cầu của GV
- HS nêu ý kiến theo nhóm, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ H.1: Đang tắm giúp cơ quan bài tiết được sạch sẽ
+ H.2: Thay quần áo hàng ngày.+ H.3: Đang uống nước, uống nước sạch và đầy đủ giúp thận làm việc tốt
+ H4: Đang đi vệ sinh, đi vệ sinhkhi cần thiết, không nhịn đi vệ sinh
+ HS phát biểu+ Đó là việc nên làm Vì như thế
cơ quan bài tiết nước tiểu mới khỏe mạnh
- Biết tìm một trong các klhần bằng nhau của một số
2 Kĩ năng: Làm các bài tập liên quan đến chia số có hai chữ số cho số có một chữ
số
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
Trang 7II Đồ dùng
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
? Hãy tìm một phần tư của 24, 28, 32
- GV nhận xét và tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia:
- Viết phép chia 96 : 3 lên bảng
- Cho HS nêu nhận xét để biết đây là phép
chia số có hai chữ số cho số (96) có một chữ
số (3)
- Hướng dẫn HS, chẳng hạn muốn thực hiện
phép chia 96 : 3 ta phải tiến hành như sau:
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho cả lớp làm theo nhóm
- Gọi HS nhận xét
- Chốt lời giải đúng
Bài 3: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn cách giải và cho cả lớp làm vào
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS nhận xét
- Xem bài mẫu
- Lắng nghe, nhắc lại cách chia
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm từng bài vào bảng con
- HS chú ý lắng nghe
Trang 8III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc: nắm cơm, lắm việc, gạo nếp, lo lắng
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như
thế nào?
- Đọc cho HS viết các từ khó: làm văn,
Cô-li-a, lúng túng, ngạc nhiên
* Đọc cho HS viết bài:
- Đọc chậm rãi, to rõ ràng cho HS viết bài vào
- Cùng lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Câu a: khoeo chân
Câu b: người lẻo khoẻo
Câu c: ngoéo tay
Bài 2: Điền từ:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 2 - 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- Cả lớp viết vào bảng con
- Cả lớp viết bài vào vở
- Soát lại bài lần cuối
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
- 3 – 4 HS lên bảng làm nhanh, đúng và đọc bài của mình
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 9- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung: những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học (trả lời các câu hỏi 1, 2, 3)
2 Kĩ năng: Luyện đọc được bài văn trôi chảy, rõ ràng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được học tập.
II Đồ dùng
- SGK, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc Máy tính, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi vài HS đọc bài bài tập làm văn và trả
lời câu hỏi tương ứng với đoạn
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài:
- Giọng hồi tưởng, nhẹ nhàng, tình cảm
* Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Từng em trong nhóm nối tiếp nhauđọc Nhóm khác nhận xét
Trang 10- Thi đọc giữa các nhóm.
- Đọc đồng thanh
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Điều gì gợi tác giả nhớ lại kỉ niệm của
buổi tựu trường?
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, tại sao
tác giả lại thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn?
Chốt lại: Ngày đến trường đầu tiên với mỗi
trẻ em và với mỗi gia đình của mỗi em đều
là ngày quan trọng
+ Tìm những hình ảnh bỡ ngỡ rụt rè của
đám học trò mới tựu trường
* QTE: Ngày đầu tiên đến trường em có
cảm giác như thế nào?
* Ứng dụng PHTM: GV cho HS xem video
bài hát: “Ngày đầu tiên đi học.”
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng một đoạn văn
- Chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm thi đọc
- Chọn đại diện của nhóm đọc hay
- HS trả lời
- Vài em thi đọc lại đoạn văn
- HS nêu cảm xúc của mình
- HS dùng máy tính bảng kết nối phòng học thông minh để xem
1 Kiến thức: Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.
2 Kĩ năng: Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình Hiểu được ích lợi
của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày Biết tự làm lấynhững việc của mình ở nhà, ở trường
3 Thái độ: Luôn luôn làm lấy việc của mình và khuyến khích người khác thực
hiện
Trang 11* QTE: Quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tư duy phê phán: (biết phê phán đánh giá những thái độ,việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình.);
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấyviệc của mình;
- Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Giấy khổ to in nội dung Phiếu bài tập.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước
- Gọi 2 HS nhận xét bạn
- Nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
- Phát biểu thảo luận cho 4 nhóm
- Yêu cầu sau 3 phút, các nhóm phải lên gắn
kết quả trên bảng
Nội dung phiếu thảo luận:
Điền đúng (Đ) hay sai (S) và giải thích tại sao
vào trước mỗi hành động sau:
a) Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho
mình
b) Tùng nhờ chị rửa bộ ấm chén - công
việc mà Tùng được bố giao
c) Trong giờ kiểm tra, Nam gặp bài toán
khó không giải được, bạn Hà bèn cho Nam
chép bài nhưng Nam từ chối
d) Vì muốn mượn Toàn quyển truyện,
Tuấn đã trực nhật hộ Toàn
đ) Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải nấu
cơm nên đang chơi vui với các bạn Hường
cũng chào các bạn để về nhà nấu cơm
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm và đưa ra
đáp án đúng Đáp án đúng: S; b) S; c) Đ; d) S;
đ) Đ
* QTE: Quyền được quyết định và thực hiện
công việc của mình
- Chia nhóm và tiến hành thảoluận
- Sau 3 phút, đại diện các nhómlên trình bày kết quả
- Sau đại diện mỗi nhóm trìnhbày, cả lớp nhận xét
* Hoạt động 2: Đóng vai (17 phút)
- Chia lớp làm 4 nhóm Phát phiếu giao việc - Tiến hành thảo luận nhóm và
Trang 12cho mỗi nhóm và thảo luận và đống vai xử lí
tình huống sau:
Tình huống: Việt và Nam là đôi bạn rất thân.
Việt học giỏi còn Nam lại học yếu Bố mẹ
Nam hay đánh Nam mỗi khi Nam bị điểm
kém Thương bạn ở trên lớp hễ có dịp là Việt
lại tìm cách nhắc bài để Nam làm bài tốt, đạt
điểm cao Nhờ thế, Nam ít bị đánh đòn hơn
Nam cảm ơn Việt rối rít Là bạn học cùng lớp,
nghe được lời cảm ơn của Nam tới Việt, em sẽ
- Về nhà học bài, chuẩn bị tiết sau
đóng vai Sau đó đại diện 4 nhómđóng vai, giải quyết tình huống.Sau mỗi lần có nhóm đóng vai.Các nhóm khác theo dõi và nhậnxét
- Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt các bài tập
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ quan thần kinh
* QTE:
- Quyền được bình đẳng giới Quyền được học hành, quyền được phát triển
- Quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ các bộ phận cơ quan thần kinh, mô hình giải phẫu người
- Phiếu giao việc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
- Tại sao cần phải uống đủ nước?
- Nêu các việc nên làm và không nên
làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết
nước tiểu
- 3 HS lên bảng+ Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu+ Thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, uống đủ nước và không nhịn tiểu
Trang 13- Nhận xét – tuyên dương
B Bài mới (25p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV hướng dẫn HS hoạt động theo
nhóm 4
+ Não được bảo vệ bởi cái gì?
+ Tủy sống được bảo vệ bởi gì?
- GV cho HS sử dụng mô hình giải phẫu
người để tìm hiểu
GVKL: Cơ quan thần kinh gồm có não,
tủy sống, các dây thần kinh.
Hoạt động 2: Thảo luận
- Trò chơi: Con thỏ
+ Các bạn sử dụng các giác quan nào để
chơi?
+ Não và tủy sống có vai trò gì?
+ Nêu vai trò của các dây TK và các
cơ quan thần kinh+ Hộp sọ
+ Là trung ương thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể
+ Dẫn luồng thần kinh từ trung ương đến các cơ quan, từ các cơ quan đến trung ương thần kinh
+ Sẽ không nhận biết được các hoạt động
1 Kiến thức: Ôn đi vượt chướng ngại vật Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”.
2 Kĩ năng: Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp HS biết cách chơi và tham gia
chơi được
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn
- Phương tiện: 1 còi
III Các hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu (8p)
Trang 14- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Trò chơi “Chui qua hầm”
X X X X X X X X
X X X X X X X X
2 Phần cơ bản (20p)
- Ôn đi vượt chướng ngại vật
Cả lớp tập theo đội hình hàng dọc như dòng nước
chảy với khoảng cách thích hợp
- Trong quá trình tập GV chú ý kiểm tra, uốn nắn
động tác cho các em
- Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại cách chơi,
sau đó cho cả lớp cùng chơi GV chú ý nhắc nhở
đảm bảo an toàn trong khi chơi
X X X X X X X X
X X X X X X X X
-HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 2 LÊN XUỐNG XE BUÝT, XE LỬA AN TOÀN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu biết một số quy định lên xuống xe buýt, xe lửa an toàn.
2 Kĩ năng: HS thực hiện lên xuống xe buýt, xe lửa đúng và an toàn
3 Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện việc lên xuống
xe buýt, xe lửa an toàn
Trang 15III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động trải nghiệm (5’)
- H: Em hãy kể tên một số loại phương tiện
giao thông công cộng mà em biết?
- H: Trong lớp mình đã có bạn nào từng đi xe
buýt, xe lửa?
- H: Khi lên xuống xe buýt, xe lửa em thực
hiện như thế nào?
- GV nhận xét
2 Hoạt động cơ bản (12p): Thực hiện lên
xuống xe buýt, xe lửa an toàn
- GV yêu cầu 1 HS đọc truyện “Đừng vội vã”
H: Tuấn và chị Thảo đi thăm ông bà nội bằng
phương tiện gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi
sau:
+ Khi xe buýt đến, tại sao chị Thảo ngăn
không cho Tuấn lên xe ngay?
+ Tại sao Tuấn bị ngã?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV nhận xét
H: Khi đi xe buýt, xe lửa chúng ta phải lên
xuống như thế nào cho an toàn?
- GV nhận xét, chốt ý
- GV cho HS xem một số tranh, ảnh minh họa
3 Hoạt động thực hành (13p)
- GV cho HS quan sát hình trong sách và yêu
cầu HS và xác định hành vi đúng, sai của các
bạn khi đi trên các phương tiện giao thông
công cộng bằng hình thức giơ thẻ Đúng/ Sai
- GV nhận xét
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
H: Những người thực hiện lên xuống xe buýt, xe
lửa ở tranh 2, 4, 5 thể hiện điều gì? Là người văn
minh, lịch sự, có văn hóa giao thông
GV chốt ý: Người có văn hóa giao thông luôn
cư xử lịch sự khi tham gia giao thông
4 Hoạt động ứng dụng (5p): Bày tỏ ý kiến
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
H: Tại sao các hành vi ở tranh 1, 3, 6 của phần
thực hành không nên làm?
H: Em sẽ nói gì với những người có hành
động không nên làm ở tranh 1, 3 ,6?
- HS trả lời: xe buýt, taxi, xe lửa,máy bay…
- HS trả lời
- HS đọc
- HS: Xe buýt
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Khi đi xe buýt hay xe lửa,chúng ta nên lên xuống một cáchtrật tự và an toàn
- HS thực hành theo hướng dẫn
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS trả lời