1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 2 tuần 19 (6)

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 189,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện đọc bài - Giáo viên đọc mẫu hs Theo dõi - Học sinh đọc nối tiếp câu.. Giáo viên theo dõi sửa sai.[r]

Trang 1

Tuần 19 : (Học kì II)

Ngày soạn: 1.1.2011

Thứ hai, ngày 3 tháng 1 năm 2011 Chào cờ: Tập trung toàn trường GV trực ban soạn giảng

Toán Tổng của nhiều số I/ Mục tiêu:

- HS nhận biết tổng của nhiều số

- HS biết cách tính tổng của nhiều số

II/ Chuẩn bị:

- GV: Phấn màu

- HS: Phấn, bảng con, vở, SGK

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

- HS làm bảng con bảng lớp: 25 + 37; 46 + 19

- GV nhận xét và hỏi HS đây là tổng của mấy số hạng?

2 Bài mới: 30’

a/ Giới thiệu bài: Đưa phép tính 2 + 3 + 4 = ? để giới thiệu bài.

b/ Dạy bài mới:

- HS làm phép tính: 2 + 3 + 4 ra bảng con, bảng lớp theo hàng ngang, cột dọc

- HS nêu cách làm

- GV đưa phép tính: 12 + 34 + 40

- HS làm theo hàng ngang, cột dọc, nêu cách làm

- GV nhận xét cách làm của HS và đưa ra cách làm đúng

- GV đưa phép tính: 15 + 46 + 29 + 8

- HS làm theo nhóm

- Các nhóm trình bày

- GV chốt cách làm đúng

c/ Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài.

- HS làm bảng con, 1 hs làm bảng phụ GV giúp hs trung bình, yếu

- GV nhận xét, sửa bảng con Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng phụ

- Củng cố cách tính tổng của nhiều số.

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài.

- HS làm vào vở 3 hs làm bảng phụ GV giúp hs trung bình, yếu

- GV chấm vở 1 số hs trung bình, yếu Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng phụ

- Củng cố cách tính tổng của nhiều số.

Bài 3: GV giái thích baì toán

- HS làm vở 2 hs làm bảng phụ GV giúp hs trung bình, yếu

- GV chấm vở 1 số hs khá, giỏi Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng phụ

- Củng cố cách tính tổng của nhiều số.

3/ Củng cố - Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài thực hành tính tổng của nhiều số

Trang 2

Tập đọc Chuyện bốn mùa

i Mục tiêu

- HS đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

+ Mỗi mùa Xuân, Hạ, Thu Đông đều có những vẻ đẹp riêng nhưng đều gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1.Giới thiệu bài: 5’

- Gọi 1 HS kể tên các mùa trong năm, nêu đặc điểm của mỗi mùa đó

2 Dạy học bài mới: 35’

2.1 Luyện đọc:

a)Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài HS theo dõi , lắng nghe

- Cho HS đọc nối tiếp từng câu HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 1câu

- HS tìm từ khó luyện đọc

b)Luyện đọc đoạn:

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.

- Tổ chức cho HS luyện đọc câu văn dài

- HS đọc bài sau đó nêu cách ngắt câu văn này

+ Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ có giấc ngủ ấm trong chăn // Sao lại có

người không thích em được? //

+ Cháu có công ấp ủ mầm sống / để xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc.//

- Yêu cầu HS đọc chú giải trong SGK, có thể giải nghĩa thêm nếu thấy HS chưa hiểu

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.GVHD các nhóm đọc đúng

- Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN; từng đoạn, cả bài)

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

Tiết 2 2.2 Tìm hiểu bài: 15’

- HS đọc thầm, đọc thành tiếng + trả lời câu hỏi

- Cho HS nêu câu hỏi 1 HS khác theo dõi và trả lời câu hỏi 1

- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trung cho những mùa nào trong năm? (4 nàng tiên đại

diện cho 4 mùa xuân, hạ, thu, đông)

- HS lên chỉ từng nàng tiên trong tranh

Trang 3

- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời nàng đông? (Xuân về vườn cây nào cũng

đâm chồi nảy lộc)

- Các em có biết vì sao khi xuân về , vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc không?(Vào

xuân thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc)

- Mùa xuân có gì hay theo lời bà đất? (Xuân làm cho cây lá tươi tốt).

- Theo em, Lời bà Đất và lời nàng Đông nói về mùa xuân có gì khác nhau không? (Không

khác nhau, vì cả hai đều nói điều hay của mùa xuân: xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồi nảy

lộc)

- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay? ( Mùa hạ: có nắng làm cho trái ngọt hoa thơm, có

những ngày nghỉ hè của học trò

- Mùa thu: có vường bưởi chín vàng, có đêm trăng rằm rước đền phá cỗ, trời xanh cao, học

sinh nhớ ngày tựu trường

- Mùa đông: có bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong chăn, ấp ủ mầm sống để xuân

về, cây cối đâm chồi nảy lộc)

- Em thích nhất mùa nào, vì sao? HS tự trả lời Cả lớp + GV nhận xét.

- GV hỏi hs về ý nghĩa bài văn? ( Bài văn ca ngợi bốn mùa xuân, hạ, thu, đông Mỗi mùa

đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống).

3 Luyện đọc lại: 23’

- HS luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm phân vai, thi đọc truyện theo vai

- GV cùng lớp nhận xét bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất

4 Củng cố - Dặn dò: 2’

- Cho HS liên hệ thực tế 4 mùa

- Nhắc HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau

Trang 4

Ngày soạn: 2.1.2011

Thứ ba, ngày 5 tháng 1 năm 2011

Chính tả

Chuyện bốn mùa

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm được BT2(a), BT3(a)

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

III Các hoạt động dạy - học

1.Kiểm tra bài cũ: 3’

- GV kiêm tra sách vở, đồ dùng hs

2.Dạy- học bài mới: 35’

- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của tiết học.

2.1.Hướng dẫn viết chính tả

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi trên bảng

- Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện bốn mùa? (Lời bà Đất).

- Bà Đất nói gì? (Bà đát khen các nàng tiên mỗi ngườ mmỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu).

- Trong đoạn văn có những tên riêng nào? (Xuân, Hạ, Thu, Đông).

- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?(Viết hoa chữ cái đầu).

- GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con ( tựu trường, ấp ủ, )

- HS nhìn bảng chép bài

- HS chép bài GV quan sát HDHS viết yếu

- HS tự soát lỗi HS đổi vở cho nhau để soát lỗi

- GV thu chấm một số bài

2.2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2: (a) Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài trong vở 1hs làm bảng phụ GV giúp hs trung bình, yếu

- GV chấm vở một số hs Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng phụ

Lời giải: (Trăng) Mồng một lưỡi trai,

Mồng hai l á lúa.

- Đêm tháng n ăm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

Bài 3:(a) Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS thi tìm các chữ theo yêu cầu đã nêu.

Nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc

Lời giải: Chữ bắt đầu bằng l: là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá.

Chữ bát đầu bằng n: năm, nàng, nào, nảy, nói.

3.củng cố, dặn dò: 2’

- Nhận xét chung về giờ học

- Dặn dò HS, em nào mắc từ 3 lỗi trở lên về nhà viết lại cho đúng

Trang 5

Ôn: Toán Phép nhân I.Mục tiêu:

- HS nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau

- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân

- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, bút dạ

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: 4’

- HS làm bảng con: 5 + 5 + 5 + 5 =

- GV nhận xét, sửa

2 Bài mới: 30’

a Giới thiệu bài:

b HDHS làm bài tập:

Bài 4 (Tr 1) VBT: HS đọc yêu cầu

- HS làm bảng nhóm Đại diện nhóm trình bày bảng

- Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng nhóm

- Củng cố cách nối theo mẫu Chuyển phép cộng thành phép nhân.

Bài 5 (Tr 1) VBT: HS đọc yêu cầu

- HS làm vở 2 hs làm bảng phụ GV giúp hs trung bình, yếu

- GV chấm vở 1 số hs Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng phụ

- Củng cố cách chuyển phép cộng thành phép nhân.

Bài 6 (Tr 2) VBT: HS đọc yêu cầu

- HS làm vở 2 hs làm bảng phụ GV giúp hs trung bình, yếu

- GV chấm vở 1 số hs khá, gỏi Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng phụ

- Củng cố cách so sánh phép cộng và phép nhân.

3.Củng cố - Dặn dò: 1’

- GV nhận xét giờ học

- HS về ôn bài + chuẩn bị bài sau

Trang 6

Ôn : Tập đọc chuyện bốn mùa I.mục tiêu

- HS đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.

- Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống (trả lời được câu hỏi trong VBT)

+ Mỗi mùa Xuân, Hạ, Thu Đông đều có những vẻ đẹp riêng nhưng đều gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ.

II đồ dùng dạy học

- Tranh Sgk

- Bảng phụ ghi câu văn, các từ luyện đọc

III.Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: 1’ Lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ: 1’ Sách giáo khoa

3 Bài mới: 37’

a Giới thiệu bài; HS Mở SGK Tiếng Việt

- Em đã học bài tập đọc nào?

b Luyện đọc bài

- Giáo viên đọc mẫu hs Theo dõi

- Học sinh đọc nối tiếp câu Giáo viên theo dõi sửa sai

- Cho học sinh đọc đúng từ khó: Vường bưởi, rước, tựu trường

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Gv hướng dẫn ngắt câu dài:

+ Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ có giấc ngủ ấm trong chăn //

+ Cháu có công ấp ủ mầm sống / để xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc.//

- GV giúp hs hiểu các từ mới, từ khó trong từng đoạn

- Gv phân nhóm hs đọc từng đoạn trong nhóm.GV theo dõi HD các nhóm đọc đúng

- Thi đọc giữa các nhóm cá nhân

- Cả lớp + GV nhận xét, sửa

- Cả lớp đọc đồng thanh bài

c HD tìm hiểu nội dung bài.

- HS đọc + trả lời câu hỏi trong vở bài tập

Câu 1: ý B Câu 3: ý C

Câu 2: HS tự nối GV nhận xét, sửa sai

4 Củng cố dặn dò: 1’

- GV nhận xét giờ học

- HS thực hành liên hệ tới các mùa trong năm.

Trang 7

Ngày soạn: 3.1.2011

Thứ tư, ngày 5 tháng 1 năm 2011

Toán Thừa số - Tích

I Mục tiêu:

HS nắm chắc tên gọi thành phần và kết quả phép nhân

Làm tốt các bài tập áp dụng

II Chuẩn bị

GV: Tấm bìa ghi: Thừa số , Thừa số, tích, phấn màu

HS: Đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 3’)

- HS làm bảng con, bảng lớp: viết phép nhân 5 + 5 + 5 + 5 = 20; 7 + 7 + 7 = 21

- GV nhận xét

2 Bài mới: ( 30’)

a Giới thiệu bài :

- GV đưa phép nhân 2  5 = 10 và giới thiệu: 2 là thừa số; 5 là thừa số; 10 là tích

- HS đọc phép nhân và giới thiệu, đồng thời lấy một số phép nhân khác để giới thiệu

- GV lưu ý cho HS 2  5 cũng được gọi là tích của 2 và 5

b Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài

- GV phân tích mẫu: 3  5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15

- HS làm bảng con, 3 hs làm bảng phụ GV giúp hs trung bình, yếu

- GV nhận xét, sửa bảng con Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng phụ

- Củng cố cách chuyển phép cộng thành phép nhân.

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài

- HS làm bảng nhóm Đại diện nhóm trình bày bảng

- Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng nhóm

- Củng cố cách chuyển phép nhân thành phép cộng.

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài.

- HS làm vở 2 hs làm bảng phụ GV giúp hs trung bình, yếu

- GV chấm vở 1 số hs khá, gỏi Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng phụ

- Củng cố cách viết phép nhân theo mẫu.

3 Củng cố, dặn dò: 2’

- HS nêu thành phần phép tính nhân

- Giáo viên nhắc học sinh ôn lại bài thực hành phép nhân

Trang 8

Tập đọc thư trung thu

I mục tiêu

- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài, đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lí

- Hiểu ND: Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam (trả lời được các câu hỏi và học thuộc đoạn thơ trong bài)

II đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc (nếu có)

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện ngắt giọng

- Bảng chép sẵn bài thơ cho HS học thuộc lòng

III các hoạt động dạy- học

1.kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra bài Chuyện bốn mùa + Trả lời ccâu hỏi.

- GV nhận xét, ghi điểm

2.dạy- học bài mới: 35’

2.1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu một số HS kể những điều các em biết về Bác Hồ

2.2 Luyện đọc

- GV cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp

- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi em đọc 1 câu Đọc từ đầu cho đến hết bài

- HS tìm từ khó đọc và luyện đọc: năm, lắm, trả lời, làm việc

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp

- Mời 1 HS đọc phần đầu Gọi 1 HS đọc bài thơ

- 1 HS đọc chú giải cuối bài

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN; từng đoạn, cả bài)

3 HD tìm hiểu bài:

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn đầu bức thư Cả lớp đọc thầm theo

- Hỏi: Mỗi Tết Trung Thu, Bác Hồ nhớ tới ai?(Bác nhớ tới các cháu thiếu niên, nhi đồng).

- Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu thiếu nhi? (Câu thơ: Ai yêu các nhi đồng

Bằng Bác Hồ Chí Minh?)

- Theo Bác, các cháu thiếu niên, nhi đồng là những người như thế nào? (Bác thấy các cháu

đều ngoan ngoãn, xinh xinh)

- Bác khuyên các cháu làm việc gì? (Bác khuyên các cháu cố gắng học hành, chăm chỉ làm

các công việc vừa sức để tham gia kháng chiến, giữ gìn hoà bình, xứng đáng là cháu ngoan của bác)

- Kết thúc lá thư, Bác viết lời chào các cháu như thế nào? (“Hôn các cháu/ Hồ Chí Minh”).

4 Học thuộc lòng bài thơ.

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc lại bài, sau đó xoá dần nội dung bài thơ trên bảng cho

HS học thuộc

- Học thuộc lòng bài thơ sau đó thi học thuộc lòng

5 Củng cố, Dặn dò: 1’

- 1 hs đọc lại cả bài Thư trung thu

- Nhận xét giờ học, nhắc hs nhớ lời khuyên của Bác, về tiếp tục học thuộc lòng đoạn thơ

trong thư của Bác

Trang 9

Tập viết Chữ hoa: P

I Mục tiêu

- Viết đúng chữ hoa P (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Phong (1

dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Phong cảnh hấp dẫn (3 lần).

II đồ dùng dạy- học

- Mẫu chữ P hoa Viết mẫu cụm từ ứng dụng: Phong cảnh hấp dẫn.

- Vở Tập viết 2, tập 2.

III các hoạt động dạy- học

1 Giới thiệu bài: 3’

- GV nêu MĐ,YC của tiết học

2 Hướng dẫn tập viết: 35’

- Cho HS quan sát chữ P mẫu

- Cấu tạo: chữ P cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét - nét 1 giống nét 1 của chữ B, nét 2 là nét cong trên có hai đầu uốn vào trong không đều nhau

- Cách viết:

+ Nét 1: ĐB trên ĐK6, viết nét móc ngược trái như nét 1 của chữ B, DB trên ĐK2

+ Nét 2: từ điểm DB của nét 1, lia bút lên ĐK5, viết nét cong trên có hai đầu uốn vào trong,

DB ở giữa ĐK4 và ĐK5

- GV viết mẫu chữ P, vừa viết vừa nói lại cách viết

- HDHS viết trên bảng con

- HS viết bảng GV nhận xét, sửa sai

HD viết cụm từ ứng dụng:

- HS đọc cụm từ ứng dụng: Phong cảnh hấp dẫn.

- HS giải nghĩa cụm từ ứng dụng: Phong cảnh đẹp, làm mọi người muốn đến thăm

+ HDHS quan sát cum từ ứng dụng, nêu nhận xét:

- Độ cao của các chữ cái: các chữ P, h, g cao 2,5 li; các chữ p, d, cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ: dấu hỏi đặt trên chữ a; dấu sắc và đấu ngã đặt trên chữ â

- Khoảng cách gữa các chữ ghi tiếng: bằng khoảng cách viết chữ 0

- GV viết mẫu chữ Phong HS quan sát.

- Cho hS tập viết bảng con chữ Phong GV nhận xét, sửa sai.

Hướng dẫn HS viết bài vào vở.

- GV nêu yêu cầu viết: 1 dòng chữ P cỡ vừa, 2 dòng chữ P cờ nhỏ 1 dòng chữ Phong cỡ

vừa, 1 dòng chữ Phong cỡ nhỏ 2 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ: Phong cảnh hấp dẫn.

- HS viết vở GV quan sát HDHS viết yếu

Chấm chữa bài:

- Thu và chấm 5đến 7 bài.chấm, chữa, nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

3 củng cố, dặn dò: 2’

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài viết trong Vở Tập Viết 2, tập hai.

Trang 10

Ngày soạn: 4.1.2011

Thứ năm, ngày 6 tháng 1 năm 2011

Toán Bảng nhân 2

I Mục tiêu:

- HS lập được bảng nhân 2

- Nhớ được bảng nhân 2

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 2)

- Biết đếm thêm 2

II Chuẩn bị

- GV: Tấm bìa có 2 chấm tròn

- HS: Đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )

- HS làm bảng con: Chuyển thành phép cộng rồi tính kết quả: 5 3 = ; 6 2 =

- GV nhận xét

2 Bài mới: ( 35’)

a Giới thiệu bài :

- GV gắn 1 tấm bìa có 2 chấm tròn và hỏi: 2 chấm tròn được lấy mấy lần?

- HS trả lời: lấy 1 lần và viết phép nhân 2  1 = 2 Đọc phép nhân

- Tương tự như vậy với các phép nhân 2  2 = 4 2  10 = 20

- GV hỏi HS các phép nhân này có thừa số thứ nhất là mấy? ( là 2).

- Các thừa số thứ 2 như thế nào? ( là các số từ 1 đến 10).

- Các tích có gì đáng lưu ý? ( các tích từ 2 đến 20).

- GV giới thiệu đây là bảng nhân 2

- HS luyện đọc và ghi nhớ bảng nhân 2.

b Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài.

- HS nhẩm tiếp nối nhau nêu miệng kết quả

- Cả lớp + GV nhận xét, chữa bài

- Củng cố bảng nhân 2.

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài toán.

- HS làm vở 2 hs làm bảng phụ GV giúp hs trung bình, yếu

- GV chấm vở 1 số hs khá, gỏi Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng phụ

- Củng cố cách giải toán áp dụng bảng nhân 2.

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài.

- HS nhận xét đặc điểm của dãy số: Số sau hơn số trước 2 đơn vị là các tích của bảng nhân

- HS đọc dãy số vừa điền được

- Củng cố cách đếm thêm 2.

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về học thuộc bảng nhân 2 áp dụng bảng nhân vào thực tế

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:59

w