1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 2 tuần 7

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 49,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Học sinh rèn kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động?. II.C[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn

2 Kĩ năng: Củng cố và rèn những kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3

trong SGK

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài: (1p)

- Nêu mục đích, yêu cầu của bài

2 Thực hành: (29p)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Y/c HS đếm và làm bài vào vở

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?

- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào

VBT

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Học sinh và giáo viên nhận xét

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán dựa vào

- Hình vuông có: 7 ngôi sao

- Hình vuông có nhiều hơn hình tròn 2ngôi sao

- Hình tròn ít hơn hình vuông 2 ngôi sao

- Cần vẽ thêm 2 ngôi sao ở hình tròn

- HS đọc đề bài

- 1HS nhìn tóm tắt bài toán đọc thành bài toán

- Bài toán thuộc dạng bài toán ít hơn

- 2 HS giải 2 phần Bài giải

Em có số tuổi là:

16 - 5 = 11 (tuổi) Đáp số: 11 tuổi

- HS đọc đề bài

- 1HS nhìn tóm tắt bài toán đọc thành

Trang 2

- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?

- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Học sinh và giáo viên nhận xét

Bài 4: Giải toán:

- GV gọi HS đọc y/c

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết tòa nhà thứ hai có bao nhiêu

- 1HS đọc y/c

- 1HS lên bảng tóm tắt bài toán

- HS làm vào vở bài tập Bài giải Tòa nhà thứ hai có số tầng là:

16 - 4 = 12 (tầng) Đáp số: 12 tầng

- Học sinh lắng nghe và thực hiện

-TẬP ĐỌC Tiết 19 + 20: NGƯỜI THẦY CŨ

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bố củaDũng), thầy giáo

3 Thái độ: Có thái độ kính trọng, nhớ ơn thầy cô giáo

* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy, cô giáo yêu thương dạy dỗ.

+ Bổn phận phải biết nhớ ơn, kính trọng các thầy, cô giáo

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân, lắng nghe tích cực

III Đồ dùng

- Tranh minh hoạ trong SGK

IV Hoạt động dạy học

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

cuối về nội dung bài: "Ngôi trường mới"

- Học sinh và giáo viên nhận xét

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 3

2 Bài mới (32p)

1 Giới thiệu bài (2p)

- Trực tiếp

2 Luyện đọc (13p)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Lời kể

chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ, trìu

mến, lời chú Khánh lễ phép, cảm động

b GV hướng dẫn học sinh luyện đọc

nối tiếp câu

+ Lúc ấy,/ thầy bảo: / Trước khi làm

việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi, em về

đi / thầy không phạt em đâu.//

- Giáo viên nghe học sinh đọc và sửa

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (20p)

- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

- Bố Dũng đến trường làm gì?

- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã

thể hiện sự kính trọng đối với thầy giáo

cũ như thế nào?

- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào về thầy

giáo?

- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò

trèo qua cửa sổ?

- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?

- HS lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc các từ khó

- Học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh làm theo hướng dẫn

- Tìm gặp lại thầy giáo cũ

- 1 học sinh đọc bài, dưới lớp đọc thầm

- Đọc thầm đoạn 3: Bố Dũng có lần mắclỗi, thầy không phạt nhưng bố vẫn tựnhận đó là hình phạt để ghi nhớ mãi vàkhông bao giờ mắc lại

Trang 4

* QTE: Quyền được học tập, được các

thầy cô yêu thương, dạy dỗ

* Em có suy nghĩ gì qua cuộc nói

chuyện giữa thầy giáo và bố của Dũng?

- Dặn học sinh về nhà kể câu chuyện

cho gia đình nghe

1 Kiến thức: Đọc câu chuyện Bức tranh bàn tay và trả lời câu hỏi của bài tập 2.

2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

II Đồ dùng: VTH

III Hoạt động dạy học

1 Đọc bài văn: Bức tranh bàn tay (15’)

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung

2 Chọn câu trả lời đúng (15’)

- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu

trả lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì

- Tổ chức cho HS chữa bài

a Cô giáo bảo HS làm gì?

b Vì sao bức tranh của Đức vẽ làm cô

giáo ngạc nhiên?

c Bức tranh đó thể hiện điều gì?

e Câu nào dưới đây viết theo mẫu Ai (con

- Chữa bài vào vở

- Vẽ một bức tranh thể hiện lòng biếtơn

Trang 5

- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn.

- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân

- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam (kg)

2 Kĩ năng:

- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg

3 Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán

II Đồ dùng

- Cân đĩa, với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg

- Quyển sách,…

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm BT2 trong VBT

- Học sinh và giáo viên nhận xét

B Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn:

- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và quyển sách Yêu

cầu học sinh dùng tay lần lượt nhấc 2 vật lên

và trả lời vật nào nặng hơn, nhẹ hơn?

- Cho học sinh làm tương tự với 3 cặp đồ vật

khác nhau và nhận xét "vật nặng hơn- vật nhẹ

hơn"

- Kết luận: Muốn biết một vật nặng nhẹ thế

nào ta cần phải cân vật đó

b Giới thiệu cái cân và quả cân:

- Cho học sinh quan sát chiếc cân đĩa Nhận

xét về hình dạng của cân

- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo

là kilôgam, kilôgam được viết tắt là kg

- Viết lên bảng: kilôgam - kg

- Yêu cầu học sinh đọc

- Cho học sinh xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg

và đọc số đo ghi trên quả cân

c Giới thiệu cách cân và thực hành cân:

- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo

- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên đĩa cân phía bên kia

là quả cân 1kg (vừa nói vừa làm)

- HS lên bảng làm bài

- HS lắng nghe

- Quả cân nặng hơn quyển vở

- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng

- Hs lắng nghe

- HS đọc: Kilôgam

- Quan sát

Trang 6

- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng?

- Vị trí hai đĩa cân tiểu thế nào?

- Tiểu kết luận: Khi đó ta nói túi gạo nặng

1kg

- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu

nhận xét về vị trí của kim thăng bằng, vị trí

hai đĩa cân

- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg

- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo (bao gạo

nặng hơn 1kg) tiếp tục hướng dẫn học sinh

nhận xét để rút ra kết luận: bao gạo nặng hơn

1kg

3 Thực hành

Bài 1: Đọc , viết (theo mẫu)

- Hướng dẫn học sinh cách làm

- Gọi 2 học sinh đọc bài làm

- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 2: Tính (theo mẫu):

- Hướng dẫn học sinh cách làm

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết

quả đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm

- Học sinh tự làm vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết

- Hai đĩa cân ngang bằng nhau

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân

- Học sinh nhắc lại kết quả cân

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm: 5kg, 3 ki-lô-gam

- Học sinh đọc y/c bài tập

- Học sinh dưới lớp làm vào vở.1kg +2kg = 3kg

6 kg + 20 kg = 26kg47kg+ 12 kg = 59kg

- Học sinh đọc y/c bài

- HS nêu tóm tắt và làm bài giải

Bài giải

Cả hai bao gạo nặng là:

25 + 10 = 35(kg) Đáp số: 35 kg gạo

- Học sinh nghe và thực hiện

- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến

- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai

- Tập chung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn

3 Thái độ:

- Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo

Trang 7

II Đồ dùng

- Mũ bộ đội, kính đeo mắt… để thực hiện bài tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

a Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện

- Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân

vật nào?

b Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm

- Treo tranh SGK phóng to, HS kể theo tranh

- Gọi đại diện nhóm lên kể

- Nhận xét, đánh giá nhóm có lời kể hay

c Dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn

- Hãy nêu nội dung câu chuyện trên?

- Ý nghĩa: Hình ảnh người thày thật đáng kính

- Gọi 2 HS lên kể

- 3 HS lên kể, các nhóm khác nhận xét

2 Kĩ năng: Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng.

3 Thái độ: Ham thích môn học.

Trang 8

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 học sinh lên bảng lớp viết: 2 chữ có vần

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- Giáo viên đọc bài trên bảng

+ Đây là đoạn mấy của bài "Người thầy cũ"

+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?

b Hướng dẫn cách trình bày (3p)

- Bài chính tả có mấy câu?

- Bài chính tả có những chữ nào cần viết

hoa?

- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy, và dấu

hai chấm

c Hướng dẫn học sinh viết từ khó (3p)

- Đọc cho học sinh viết những từ khó vào

bảng con

- Nêu cách viết và sửa lỗi cho học sinh

d Học sinh chép bài vào vở (10p)

e Soát lỗi chính tả (1p)

g Chấm, chữa bài (2p)

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (7p)

Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên nhận xét

Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Trang 9

-Buổi chiều

THỰC HÀNH TOÁN (Tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cho HS về cách tính nhẩm và cách đặt tính và tính.

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có lời văn.

3 Thái độ: HS cẩn thận trong tính toán.

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

48 + 7 = 55 (con) Đáp số: 55con

- HS làm bài

- HS chữa và nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 10

- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* QTE: Quyền được tham gia học tập, vui chơi.

II Kĩ năng sống cơ bản:

- Lắng nghe tích cực; giao tiếp; hợp tác; tự nhận thức; ra quyết định

III Đồ dùng

- Bảng phụ ghi một mục lục sách thiếu nhi

- TKB của lớp

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Sưu tầm mục lục truyện thiếu nhi

a Giáo viên đọc mẫu: đọc đến đâu chỉ thước

đến đó: đọc theo từng ngày (thứ - buổi - tiết)

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Luyện đọc theo trình tự: thứ - buổi - tiết.

- Gọi 1 học sinh đọc thành tiếng TKB ngày thứ

hai theo mẫu trong SGK

- HS đọc từ khó: Tiếng việt, nghệ thuật, ngoại

ngữ

c HS đọc từng đoạn

- HS đọc nối tiếp theo y/c Bt1( thứ- buổi- tiết)

- HS đọc nối tiếp theo y/c Bt2( buổi- tiết- thứ)

d Học sinh luyện đọc theo nhóm.

e Các nhóm thi đọc

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (14p)

- 3 học sinh trả lời về các thông tin trong mục lục

- HS luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

Trang 11

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Cả lớp đọc thầm TKB, đếm số tiết của từng

môn học - số tiết học chính, số tiết học bổ

sung, số tiết học tự chọn; ghi lại vào VBT

- Nhiều học sinh đọc bài làm của mình trước

1 Kiến thức: Giúp học sinh làm quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân đồng hồ.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị kg.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- Một cân đồng hồ, cân bàn

- Túi gạo, túi đường, sách vở, quả cam

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm phép tính:

6kg + 10kg = 46kg + 12kg =

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (2p)

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Bài tập thực hành (28p)

Bài 1:

- Hướng dẫn học sinh cách làm

- Học sinh làm bài vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả, giáo viên và

học sinh nhận xét

- Bài tập trên đã củng cố lại cho em kiến

thức gì?

Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm

- Gọi 2 học sinh nêu miệng bài làm

- Học sinh lên bảng thực hiện

Trang 12

- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận

- Gọi 2 học sinh lên bảng bài làm

- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận

xét

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh tóm tắt:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Hãy nhắc lại cách giải bài toán có lời

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Nhắc lại cách giải bài toán về ít hơn?

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Học sinh về nhà làm bài tập trong SGK

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau

Đáp án: a- sai; b – Đ; c- Đ, d- S, e- S; g- Đ

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh làm

Bài giải Con ngỗng cân nặng là:

2 + 3 = 5(kg) Đáp số: 5kg

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính nhẩm (thuộc bảng 6 cộng với một số).

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- Que tính

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 - Học sinh thực hiện

Trang 13

VBT mà cô giáo đã giao.

- Học sinh và giáo viên nhận xét

- Nêu bài toán: có 6 que tính, thêm 5 que

tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que

- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và

thực hiện phép tính

- Kết luận về cách thực hiện phép cộng

6 + 5

3 Bảng 6 cộng với một số:

- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để

tìm kết quả các phép tính sau đó điền vào

- Gv gọi hs đọc y/c bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Học sinh và giáo viên nhận xét

Bài 2: Tính

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 4 học sinh lên bảng làm, dưới lớp

- Học sinh đọc

- 4 Học sinh làm bảng lớp

6 6 6 7 9 + + + + +

4 5 8 6 6

10 11 14 13 15

Trang 14

- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận

xét chốt lại kết quả đúng

Bài 3: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm

- Học sinh làm bài vào vở

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh tự làm bài vào vở

- Gọi 3 học sinh lên làm bảng

- HS nêu yêu cầu bài tập

1 Kiến thức: Củng cố vốn từ về môn học và hoạt động của người.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* QTE: Trẻ em có quyền được học tập.

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ về các hoạt động của người

- Bảng phụ ghi BT4

- VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 2 học sinh đặt câu hỏi cho các bộ phận

câu được gạch dưới (mẫu Ai là gì?)

Trang 15

- Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Treo hoặc cho học sinh quan sát bức

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gọi học sinh làm mẫu

- Yêu cầu HS thực hành theo cặp và đọc

bài làm trước lớp

- Nhận xét từng câu của học sinh

Bài tập 4:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Viết nội dung bài tập lên bảng, chia

+ Tiếng việt, toán, đạo đức, tự nhiên xã hội, nghệ thuật

- Đọc yêu cầu bài tập

- Hs thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc

- 2 nhóm hoạt động, tìm những từ thích hợp điền vào chỗ trống

- Đáp án: dạy, giảng, khuyên

1 Kiến thức: Biết viết hai chữ cái viết hoa: E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ.

2 Kĩ năng: Biết viết câu ứng dụng "Em yêu trường em" theo cỡ chữ nhỏ; chữ viết

đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết.

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:42

w