1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án 4 Tuần 3 B1

45 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 93,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa n[r]

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn: 19/9/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019

Toán Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)

- SGK, nội dung bài

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV: Giờ học hôm nay sẽ giúp các em

biết đọc, viết các số đến lớp triệu

2 Hướng dẫn học sinh đọc và viết số

đọc cho dễ Đọc từ trái qua phải

- GV cho HS nêu lại cách đọc số

Trang 2

Số 25 352 206 đọc là hai mươi lămtriệu ba trăm năm mươi hai nghìn haitrăm linh sáu

Số 476 180 230 đọc là bốn trăm bảymươi sáu triệu một trăm tám mươinghìn hai trăm ba mươi

b) 8 210 121; 103 206 400; 200 012200

- HS nêu

- Hs lắng nghe

-Tập đọc Tiết 5: THƯ THĂM BẠN

- Nắm được tác dụng của phần mở và kết thư

3 Thái độ: Biết thông cảm với những bạn có hoàn cảnh bất hạnh

Trang 3

III Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài

- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ

- Bảng phụ viết câu cần luyện đọc

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Hai HS đọc thuộc bài: Truyện cổ nước

đang ngồi viết thư thăm một bạn nhỏ ở

xa Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

được tấm lòng của một bạn nhỏ đối với

đồng bào bị bão lụt

2 Hướng dẫn luyện đọc (10’)

- 1HS khá giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm và luyện đọc câu dài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

+ Đoạn 2: Tiếp …… người bạn mới nhưmình

+ Đoạn 3: Còn lại

* Sửa PÂ: nước lũ…

* Luyện câu: Những chắc là Hồngcũng tự hào/ về tấm gương dũng cảmcủa ba/ xả thân cứu người giữa dòngnước lũ

* Giải nghĩa từ: Xả thân, quyên góp, khắcphục

- HS đọc thầm đoạn 1+ Hôm nay đọc báo TNTP, biết chacủa Hồng đã hy sinh trong trận lũ vừarồi

+ Lương khơi gợi trong lòng Hồngniềm tự hào về người cha dũng cảm;Chắc là Hồng cũng tự hào nước lũ

Trang 4

+ Bạn Hồng bị mất mát đau thương gì?

+ Em hiểu hi sinh có nghĩa là gì?

+ Đặt câu với từ hi sinh?

QTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ

đối với con cái và ngược lại (quan tâm,

yêu thương)

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương

rất thông cảm với bạn Hồng?

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương

biết cách an ủi ban Hồng

- GV: Lương rất thương bạn muối chia

sẻ đau buồn cùng bạn

- GV: Lũ lụt đã gây ra nhiều thiệt hại

lớn cho cuộc sống con người Để hạn

+ Ở nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì

để giúp đỡ động viên đồng bào bị lũ lụt?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?

+ Bức thư cho em biết điều gì về tình

cảm của Lương với Hồng?

+ Nêu nội dung chính của bài?

* BVMT: Cần tích cực trồng cây gây

+ Ba Hồng bị hi sinh trong trận lũ.+ Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp,

tự nhận cái chết về mình để giành sựsống cho người khác

+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh đểbảo vệ Tổ Quốc

1 Lương viết thư cho Hồng.

- HS đọc thầm đoạn 2+ Hôm nay, đọc báo….vừa rồi Mìnhgửi bức thư này…Mình hiểu Hồngđau đớn…

+ Nhưng chắc là Hồng…nước lũ./Mình tin rằng…nỗi đau này./ Bêncạnh Hồng….như mình

2 Những lời động viên an ủi của Lương đối với Hồng.

- HS đọc thầm đoạn 3+ Mọi người quyên góp ủng hộ đồngbào bị lũ lụt khắc phục thiên tai.Trường Lương góp đồ dùng học tậpgiúp các bạn vùng lũ

+ Riêng Lương gửi giúp Hông toàn bộ

số tiền bỏ ống dành dụm từ mấy nămnay

họ tên người viết thư

+ Lương rất giầu tình cảm

* Nội dung: Bức thư cho thấy sự cảm

thông chia sẻ của Lương đối với

Trang 5

- Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn:

+ Em đã bao giờ làm gì để giúp đỡ

những người có hoàn cảnh khó khăn

- Nhận xét HS đọc hay nhất theo tiêu trí sau:+) Đọc đúng bài, đúng tốc độ chưa?+) Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chưa?+) Đọc đã diễn cảm chưa?

-Đạo đức TIẾT 3: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (T1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh nhận thức được: Bất kì ai cũng đều có thể gặp những khó

khăn trong cuộc sống và học tập

2 Kĩ năng:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

3 Thái độ: Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập, yêu mến, noi theo những

tấm gương HS nghèo vượt khó

* KNS: - Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập.

Trang 6

- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn tronghọc tập.

* QTE: Mọi trẻ em đều có quyền được đi học, vượt khó trong học tập là bổn phận

của trẻ em

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Tranh minh họa, thẻ màu

2 Học sinh: VBT Đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Thế nào là trung thực trong học tập, em

- Gv kể chuyện cho học sinh nghe

Hoạt động 2(12’): Tìm hiểu nội dung

bài

- Gv chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu học

sinh thảo luận

+ Thảo đã gặp những khó khăn gì trong

Trang 7

cũng có thể gặp những khó khăn trong

cuộc sống nhưng quan trọng là mỗi con

người đều phải có nghị lực, niềm tin để

vượt qua những khó khăn đó

* QTE: Mọi trẻ em đều có quyền được

đi học, vượt khó trong học tập là bổn

gặp khó khăn nhưng các con cần phải cố

gắng để vượt qua khó khăn ấy bằng cách

nhờ sự giúp đỡ của thầy cô giáo, bạn bè

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu

Trang 8

- Củng cố cách đọc viết số đến lớp triệu.

2 Kĩ năng: Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- BT 1 kẻ sẵn trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gv đọc số – HS viết: 25831004;

198000215

+ Hãy nêu giá trị của từng chữ số

trong các số trên và cho biết chữ số

đó thuộc hàng nào, lớp nào?

+ Nêu lại các hàng thuộc các lớp đã

học?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV: Giờ học hôm nay sẽ giúp các

+ Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, chụcnghìn, trăm nghìn

+ Lớp triệu gồm: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs bài của mình trước lớp

Trang 9

213 76 432900 768 654193

Giá số chữ số 4

4 000 000

400 000 4 000

Giá trị số chữ số 7

70 000 700 000

000

700 000 000

Giá trị số chữ số 9

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bàia) 35 000; 36 000; 37 000; 38 000; 39000; 40 000; 41 000

b) 169 700; 169 800; 169 900; 170 000;

170 100; 170 200; 170 300

c) 83 260; 83 270; 83 280; 83 290; 83300; 83 310; 83 320

- Hs lắng nghe

-Chính tả Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả trình bày bài sạch sẽ; biết trình bày đúngcác dòng thơ lục bát & các khổ thơ

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập phân biệt tr/ch.(BT2a)

3 Thái độ: yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học

A KTBC (3’)

- GV đọc: xuất sắc, năng suất, sản xuất,

xôn xao, cái sào, xào rau, lăn tăn, lăng

xăng

- Gọi 3 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào

- 2 HS lên bảng

Trang 10

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Trong tiết CTả hôm nay các em sẽ

nghe cô đọc và viết bài Cháu nghe câu

chuyện của bà và làm bài tập CTả phân

biệt tr/ch hoặc ?/~

2 HDẫn nghe viết chính tả (24’)

a) Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)

- GV đọc nội dung bài chính tả

+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?

+ Bài thơ nói lên điều gì?

b) HDẫn viết từ khó (3’)

- HS nêu từ khó hay mắc lỗi khi viết

- GV hướng dẫn cách viết

- GV đọc - HS viết từ khó

- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết

- GV lưu ý HS cách trình bày bài thơ lục bát

c) Viết chính tả (15’)

- GV đọc bài chính tả

d) Soát lỗi, chấm bài (3’)

- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát lỗi

- Thu, chấm 5-6 bài và nhận xét

3 HDẫn làm bài tập chính tả (10’)

Bài 2

- Gọi 1HS đọc y/c

- Y/c HS tự làm bài, 2HS lên bảng làm

- Gọi HS NX chữa bài

- GV chốt lại lời giải đúng

- Gọi 1HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

+ Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng em

+ Bài thơ nói lên tình thương cảuhai bà cháu dành cho một cụ già bịlẫn đến mức không biết cả đường

về nhà mình

+ Trước, sau, làm, lưng, lối, rưngrưng, dẫn, lạc - HS viết vào nháp

- 1HS viết bảng lớp

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở chonhau để soát lỗi, ghi lỗi ra giấynháp

- 1 hs nêu yêu cầu bài

- 2 hs làm bảng phụ, lớp làm vào Vbt

- Lớp nhận xét

- 1 hs đọc lại sau khi đã điền đúng.+ Ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người

Trang 11

những HS còn chưa chú ý và viết chưa đạt.

-Lịch sử TIẾT 3: NƯỚC VĂN LANG I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời,

những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:

+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc

ra đời

+ Người lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụsản xuất

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lễ hội thường đua thuyền, đấuvật…

+ Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,… + Biết được những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày hôm nay:đua thuyền, đấu vật,…

2 Kiến thức: Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: (4’)

Trang 12

a.Giới thiệu bài(1’)

b.Tìm hiểu bài

*Hoạt động cá nhân (5’)

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

và vẽ trục thời gian lên bảng

- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược

đồ, tranh ảnh, xác định địa phận của nước

Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ;

xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian

+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời

của nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu

vực nào?

+ Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của

nước Văn Lang

- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận

*Hoạt động theo cặp(7’) phát phiếu học tập

+ Người đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?

+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ

- Nước Văn Lang

- Khoảng 700 năm trước

- Là vua gọi là Hùng vương

- Là lạc tướng và lạc hầu, họ giúpvua cai quản đất nước

- Dân thường gọi là lạc dân

- HS thảo luận theo nhóm

- HS làm bài, nhận xét, bổ sung

Trang 13

Lạc Việt.

Sản xuất; ăn, uống ; mặc và trang điểm; ở

Lễ hội ( lúa, khoai, cây ăn quả, ươm tơ, dệt

vải, đúc đồng(giáo mác, mũi tên, rìu, lưỡi

cày), nặn đồ đất, đóng thuyền, cơm, xôi bánh

chưng, bánh giầy, uống rượu, làm mắm, phụ

nữ dùng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo

trọc đầu, nhà sàn, quây quần thành làng, vui

chơi nhảy múa, đua thuyền, đấu vật)

- Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh

hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lý

như bảng thống kê

- Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả

bằng lời của mình về đời sống của người

Lạc Việt

- GV nhận xét và bổ sung

*Hoạt động cả lớp( 5’)

- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu

chuyện cổ tích nói về các phong tục của

người Lạc Việt mà em biết

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

3.Củng cố, dặn dò (5’)

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét

về cuộc sống của người Lạc Việt

- Một số HS đại diện nhóm trả lời

- Cả lớp bổ sung

- 3 HS kể: Sự tích “Bánh chưng bánhdầy”, “Mai An Tiêm”,

- Tục ăn trầu, trồng lúa, khoai…

Trang 14

Tiết 13: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng đọc viết số, thứ tự các số đến lớp triệu

2 Kĩ năng: Làm quen với các số đến lớp tỉ

- Luyện tập về bài toán sử dụng bảng thống kê số liệu

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- BT3 SGK kẻ sẵn trên bảng phụ

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV đọc số, yêu cầu HS lên bảng

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV giới thiệu và ghi tên bài

- 1HS nêu yêu cầu

+ Để viết được các số thoe thứ tự

- 1HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- 2 học sinh lên bảng

- 1Hs nhận xét

- HS nêu yêu cầu:

42 570 300: Bốn mươi hai triệu năm trămbảy mươi nghìn ba trăm

186 250 000: Một trăm tám mươi sautriệu hai trăm năm mươi nghìn

3 303 003: Ba triệu ba trăm linh ba nghìnkhông trăm linh ba

2 674 399 5 375 302; 5 437 052; 7 186500

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Lớp làm vào Vbt

- Lớp nhận xét, bổ sung

Số 247 365 54 398 64 270

Trang 15

số 2

200 000 000

20 200 000

Giá trị số của chữ

số 7

7 000

Giá trị số của chữ

+ Chọn đáp án B 5 040 321

- Hs lắng nghe

-Luyện từ và câu Tiết 5: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ,

còn từ duìng để tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không, còn từ bao giờ cũng

có nghĩa

2 Kĩ năng: Phân biệt được từ đơn và từ phức.

- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, từ điển

- VBT, SGK

III Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu ví

Trang 16

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới (30’)

a Tìm hiểu Ví dụ: (12’)

- Y/c HS đọc câu văn trên bảng lớp

+ Mỗi từ ngăn cách bằng một dấu gạch

chéo Vậy câu văn có b/n từ?

+ Em có NX gì về các từ trong câu văn trên?

Bài 1: Hãy chia các từ trên thành 2 loại:

- Y/c HS nối tiếp nhau tìm từ đơn, từ

phức, t/c thi đua theo 3 dãy bàn

- NX tuyên dương nhóm tìm được nhiều

+ Có 14 từ

+ Có những từ gồm 1 tiếng, có từ gồm 2tiếng

ọc sinh, tiên tiến

+ Từ gồm có 1 tiếng hay nhiều tiếng

+ Dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạo

nên từ đơn, 2 tiếng trở lên tạo nên từphức

+ Dùng để đặt câu

+ Từ đơn có 1 tiếng, từ phức gồm 2tiếng

+ Từ phức: Công bằng, thông minh,

độ lượng, đa tình, đa mang

- HS đọc y/c

Trang 17

- GV: Từ điển tiếng Việt là sách tập hợp

các từ TV và giải thích nghĩa của từng

từ Từ đó có thể là từ đơn hoặc từ phức

- Y/c HS dùng từ điển để tìm

- Y/c HS làm việc theo nhóm Các nhóm

làm xong dán phiếu lên bảng

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài sau:

MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết

- Các từ đơn, Buồn, đầm, hũ…

- Các từ phức: Đậm đặc, hung dữ…

- Hs đọc y/c và mẫu

- HS đặt câu

+ Áo bố ướt đẫm mồ hôi

+ Bà cho mẹ con em cả một hũ tương rấtngon

+ Bầy sói đói vô cùng hung dữ

- 2 hs trả lời

-Kể chuyện Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu

1 Rèn kỹ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)

đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thươngyêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người

- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể

3 Thái độ: Giúp HS hiểu được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi

*TT HCM: HS kể được các câu chuyện về tấm lòng nhân hậu, giàu tình yêu

thương của Bác Hồ đối với dân với nước nói chung và đối với thiếu niên nhi đồngnói riêng

QTE: Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng

II Đồ dùng dạy học

- Sưu tầm truyện về lòng nhân hậu; truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân,truyện thiếu nhi, truyện Quả táo của Bác Hồ

III Các hoạt động dạy học

A KTBC (5’): Bài Nàng tiên Ốc

- Gọi 2 HS kể lại tóm tắt nội dung câu

chuyện Nàng tiên Ốc và nêu ý nghĩa của

- 2 hs kể chuyện

Trang 18

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Gọi HS giới thiệu các câu chuyện đã được

CBị

- Vậy các em hãy kể lại cho các bạn nghe

các câu chuyện nói về lòng nhân hậu, t/c yêu

thương giúp đỡ lẫn nhau giữa người với

- GV gạch chân dưới những từ quan trọng

+ Câu chuỵên đó từ đâu?

+ Câu chuyện nói về điều gì?

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc gợi ý

+ Lòng nhân hậu được biểu hiện ntn? Lấy

VD một số truyện về lòng nhân hậu mà em

biết?

TT HCM: HS kể được các câu chuyện về

tấm lòng nhân hậu, giàu tình yêu thương của

Bác Hồ đối với dân với nước nói chung và

đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?

- GV: Cô rất khuyến khích những bạn ham

đọc sách Những câu chuyện ngoài sách

SGK sẽ được đánh giá cao

- GV y/c HS đọc kĩ phần 3 GV ghi nhanh

các tiêu chí đánh giá lên bảng

b Kể trong nhóm (9-10’)

- GV chia nhóm 4 HS

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Y/c lần lượt

từng HS kể cho các bạn trong nhóm nghe

câu chuyện của mình theo đúng trình tự mục

3

- Trao đổi với các bạn trong nhóm về nội

dung các câu chuyện vừa kể

* Kể lại một câu chuyện mà em

đã nghe, được đọc về lòng nhân hậu

- Kể chuyện+ Câu chuyện được nghe hoặc đượcđọc

+ Câu chuyện nói về lòng nhânhậu

- Biểu hiện của lòng nhân hậu:+ Thương yêu, quý trọng, quantâm đến mọi người: Nàng côngchúa nhân hậu, Chú Cuội,…

+ Cảm thông sẵn sàng chia sẻ vớimọi người có hoàn cảnh khó khăn:Bạn Lương, Dế Mèn,

+ Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầmnhỏ của sự sống: Hai cây non, Chiếc rễ

đa tròn,…

+ Tính tình hiền hậu không nghịch ác,không xúc phạm hoặc làm đau lòngngười khác

+ Em đọc trên báo, trong truyện

cổ tích, trong SGK đạo đức, xemtivi,…

- Tiêu chí đánh giá:

+ ND câu chuyện đúng chủ đề+ Câu chuyện ngoài SGK

Trang 19

- GV có thể gợi ý cho HS các câu hỏi để nêu

được nội dung câu chuyện

VDụ:

+ Chi tiết, hành động nào trong truyện làm

bạn nhớ nhất? Vì sao?

+ Bạn thích n/v nào trong truyện?

+ Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi

+ Qua câu chuỵên em cần học tập điều gì?

- GV tổng kết nội dung bài

- VN: Kể lại câu chuyện cho người thân

CBị bài sau: Một nhà thơ chân chính

+ Cách kể hay, có phối hợp giọngđiệu Cử chỉ

+ Nêu đúng ý nghĩa của câuchuyện

+ Trả lời được câu hỏi của các bạnhoặc đặt được câu hỏi cho bạn

- Đại diện các nhóm thi kể trướclớp

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêuchí mà GV đã ghi ở bảng phụ

- HS trả lời

-Địa lí Tiết 3: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư và sinh hoạt,trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

2 Kĩ năng: Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức

- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở Hoàng LiênSơn

3 Thái độ: Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung

du

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về sinh hoạt của người dân ở Hoàng Liên Sơn

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu học sinh lên bảng điền các

thông tin về dãy núi Hoàng Liên Sơn: vị

trí, CD, CR, độ cao, đỉnh, sườn, thung

- 2 Hs lên bảng

- 1Hs nhận xét

Trang 20

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về

vị trí địa lí và 1 số đặc điểm tự nhiên của

dãy HLS Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng

tiếp tục tìm hiểu những đặc điểm lí thú về

một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

2 Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một

số dân tộc ít người 10’

* Làm việc cá nhân.

- HS đọc thầm mục 1 SGK và trả lời câu

hỏi:

+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc

hay thưa thớt hơn so với ở đồng bằng?

+ Kể tên một số dân tộc chính sống ở

Hoàng Liên Sơn?

- GV KL: Dân cư ở HLSơn thưa dân chủ

yếu chủ yếu là các dân tộc ít người

- Tổ chức cho HS hoạt động cả lớp: Y/c

HS đọc bảng số liệu về địa bàn cư trú của

1 số dân tộc ở HLS

+ Kể tên các các dân tộc ở Hoàng Liên

Sơn theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến

nơi cao?

+ Người dân ở những nơi núi cao thường

đi lại bằng phương tiện gì? Vì sao?

- GV KL và sơ đồ hoá kiến thức như sau

- Gọi 1-2 HS nhìn vào sơ đồ, nhắc lại các

+ Dân tộc Thái, Dao, Mông…

+ Dân tộc Thái -> dân tộc Dao ->dân tộc Mông

+ Đi bộ hoặc đi bằng ngựa Vì ở đónúi cao đi lại khó khăn chỉ có thể đilại trên đường mòn

Dân cư thưa thớt

Trang 21

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ.

- Các nhóm dựa vào mục 2 SGK và quan

sát tranh, ảnh thảo luận theo nội dung câu

+ Hiện nay nhà sàn có gì thay đổi so với trước?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

liệu tự nhiên như tre, nứa Trong nhà sàn,

bếp là nơi quan trọng nhất để đun nấu và

+ Kể tên một số lễ hội của người dân ở

Hoàng Liên Sơn? (N3)

+ Lễ hội được tổ chức vào mùa nào? (N3)

những màu sắc đó tạo cảm giác ấm áp

hơn ngoài ra do người dân tự lấy lá cây

về để nhuộm màu áo, váy nên màu sắc

thu được mới có màu như vậy

C Củng cố- dặn dò: (3’)

- HS trình bày lại đặc điểm tiêu biểu về

dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội…

+ Ở sườn núi hoặc thung lũng

+ Bản làng có ít nhà khoảng 10 nhà+ Tránh ẩm ướt và thú dữ

+ Làm bằng vật liệu tự nhiên như:

Gỗ, tre, nứa…

+ Nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói

+ Mua bán, trao đổi hàng hoá, giao lưuvăn hoá Chợ chỉ họp vào một ngàynhất định

+ Hoa quả, măng, mộc nhĩ… hàng thổ cẩm.+ Hội chơi núi xuân, hội xuốngđồng, thi hát, múa sạp, ném còn….+ Trang phục tự may, thêu trang trírất công phu và thường có màu sắcsặc sỡ Người Thái mặc áo trắng, cóhàng cúc bướm, Ngưới Mông độikhăn, đeo vòng bạc, chân quấn xàcạp Người Dao đội khăn có nhiềuloại

- HS theo dõi và chuẩn bị

Trang 22

của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.

- HS đọc ghi nhớ VN CBị bài sau:

HĐSX của người dân ở HLSơn

Chiều

-Hoạt động ngoài giờ lên lớp Văn hóa giao thông BÀI 1: ĐI XE ĐẠP ĐÚNG LÀN ĐƯỜNG,

PHẦN ĐƯỜNG QUY ĐỊNH I.Mục tiêu:

- HS biết khi đi xe đạp phải đi đúng làm đường quy định để đảm bảo an toàn

- HS hiểu khi rẽ trái, rẽ phải hay dừng nên quan sát, ra hiệu, không nên tự ý rẽ màkhông quan sát, hay bỏ qua hiệu lệnh

- HS nhận biết việc nên làm và không nên làm khi đi xe đạp

- Có ý thức tuân thủ Luật giao thông; biết nhắc nhở bạn bè đi đúng làn đường, phầnđường khi tham gia giao thông

- Giới thiệu bài mới 2’

Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản 8’

- Hoạt động nhóm 4, đọc mẩu truyện

trong sách thảo luận trả lời các câu hỏi

phía dưới

+ Theo các em, khi đi xe đạp em phải

đi như thế nào?

+ Nếu đường không có làn đường dành

cho xe đạp, em sẽ đi như thế nào?

- GV chốt: khi đi xe đạp phải đi đúng

làm đường quy định để đảm bảo an

toàn

Hoạt động 2: Thực hành 7’

- GV theo dõi, nhắc nhở,

- GV giúp đỡ nhóm gặp khó khăn khi

- Lớp nghe bài hát: “Bài học giaothông”

- HS theo dõi, ghi mục bài

- HS làm việc dưới sự hướng dẫn củanhóm trưởng

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w