Keát luaän: Thöùc aên chöùa nhieàu chaát beùo vaø chaát ñaïm ñeàu coù nguoàn goác töø ñoäng vaät vaø thöïc vaät.. 3/ Cuûng coá, daën doø:.[r]
Trang 12 Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn
cùng bạn (TL được các câu hỏi ở SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu và cuối
thư )
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ở SGK /25
- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt
- Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ:
- Hai HS học thuộc lòng bài thơ truyện cổ
nước mình
? Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào?
- Nhận xét
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh và hỏi : Nội dung bức tranh
- GV theo dõi khen và sửa chữa cho HS
- GV hướng dẫn cho HS phát âm: lũ lụt, xả
Trang 2- GV đọc diễn cảm bức thư: giọng trầm buồn,
chân thành – thấp giọng khi nĩi về sự mất
mát, cao giọng ở những câu động viên
b) Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và hỏi:
? Bạn Lương cĩ biết bạn Hồng từ trước
khơng?
? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm
gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất
thơng cảm với ban Hồng?
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết
Đầu thư, phần chính bức thư và kết thúc
Bài học thể hiện nội dung gì ?
* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn.
- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn 1
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhĩm đơi)
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo nhĩm
- GV gọi 3 HS thi đua đọc
? Mở đầu: Ghi rõ địa điểm, thời gianviết thư, lời chào hỏi người nhận thư
? Kết thúc bức thư: Lời chúc, lời nhắnnhủ, cám ơn, hứa hẹn, ký tên
Nội dung : Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống
- 3 HS đọc 3 đoạn
- HS theo dõi
- Giọng trầm buồn - Thấp giọng ởnhững câu an ủi - Lên giọng ở nhữngcâu động viên
- HS nêu
- Nhĩm đơi đọc cho nhau nghe
- 3 HS đọc nối tiếp
Trang 3- Nhận xét cách đọc của bạn.
? Qua nội dung bức thư bạn Lương gởi cho
Hồng, em thấy bạn Lương muốn nói điều gì?
d Củng cố
- Giáo dục tư tưởng: Viết thư là một cách để
thổ lộ tình cảm của mình đối với người thân,
bạn bè Lời thư phải chân tình
- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của
Lương đối với Hồng? (Chủ động thăm hỏi,
giúp bạn số tiền, bày tỏ sự thông cảm)
- Em đã bao giờ làmviệc gì để giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn chưa? Kể ra
Hàngtriệu
Hàngtrămnghìn
Hàngchụcnghìn
Hàngnghìn
Hàngtrăm
Hàngchục
Hàngđơn vị
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 4- GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em
biết đọc, viết các số đến lớp triệu
b H/ dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :
- GV treo tờ giấy đã ghi sẵn bài SGK/14
- Yêu cầu cả lớp viết số: 342 157 413
- Gọi 1 HS lên bảng viết số vào bảng và viết
* Bài 1: Hoạt động cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập,
trong bảng số GV kẻ thêm một cột viết số
- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu
* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Dựa vào BT2 HS làm việc nhóm đôi
? Đọc số cho các bạn cùng nghe và ngược
lại
- Nêu cách đọc số có nhiều chữ số?
* Bài 3: Thi viết chính tả toán.
- GV lần lượt đọc các số trong bài và một số
số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự
đọc
- GV treo kết quả lên bảng, HS cùng chữa
bài
- Tổng kết lỗi sai của HS
- Kết luận : ở bài tập 3d : Bảy trăm triệu
không nghìn hai trăm ba mươi mốt( ở lớp
nghìn là 3 chữ số 0)
* Bài 4: (Dành cho HS giỏi)
- GV treo bảng phụ (hoặc bảng giấy) đã kẻ
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS cả lớp viết vào bảng con
- HS kiểm tra và nhận xét bài làmcủa bạn
- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho
HS kia đọc, sau đó đổi vai
- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3số
- Đọc số
- Nhóm đôi đọc số cho nhau nghe
- Đại diện nhóm đọc số – Bạn nhậnxét
- HS nêu
- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào vở
- >Đổi vở kiểm tra chéo
- HS kiểm tra kết quả ở bảng
- HS theo dõi
- HS đọc bảng số liệu
Trang 5sẵn bảng thống kê số liệu của bài tập và yêu
cầu HS đọc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và ghi kết
quả vào câu hỏi a, b, c
- HS trao đổi làm bài
- Đại diện nhóm báo cáo, dán bảng kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khóp vươn lên trong học tập
- Yêu mến noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
Đánh giá học sinh NX ( STT 1 – 26 )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
? Nêu phần ghi nhớ của bài “Trung thực
Kể chuyện 1 HS nghèo vượt khó.
- GV giới thiệu : Như SGV/20
Trang 6- GV chia lớp thành 2 nhóm.
Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong học
tập và trong cuộc sống hằng ngày?
Nhóm 2 : Trong hoàn cảnh khó khăn như
vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?
- GV ghi tóm tắt các ý trên bảng
- GV kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều
khó khăn trong học tập và trong cuộc sống,
song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua,
vượt lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh
thần vượt khó của bạn.
* Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi
(Câu 3- SGK trang 6)
- GV nêu yêu cầu câu 3:
? Nếu ở trong cảnh khó khăn như bạn Thảo,
em sẽ làm gì?
- GV ghi tóm tắt lên bảng
- GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất
* Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
(Bài tập 1- SGK trang 7)
- GV nêu từng ý trong bài tập 1: Khi gặp 1
bài tập khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới
để vượt khó khăn trong học tập
? Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ khi bạn gặp
khó khăn trong học tập
- Các nhóm thảo luận Đại diện cácnhóm trình bày ý kiến
- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện từng nhóm trình bày cáchgiải quyết
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cáchgiải quyết
- -
Thứ ba, ngày 14 tháng 9 năm 2010
CHÍNH TẢ: (NGHE – VIẾT) CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
PHÂN BIỆT :CH / TR , DẤU HỎI / DÁU NGÃ
I MỤC TIÊU:
Trang 7- Nghe – viết chính xác , đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã
- Giáo dục HS tư thế ngồi viết, giữ vở sạch, chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết lại 3 từ ngữ bắt đầu bằng
S/X; 3 từ ngữ bắt đầu bằng ăng/ ăn
- Nhận xét HS viết bảng
- Nhận xét về chữ viết của HS qua bài chính
tả lần trước
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết bài
thơ Cháu nghe câu chuyện của bà và làm bài
tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi /
dấu ngã.
- GV ghi tựa bài lên bảng
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
? Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?
? Bài thơ nói lên điều gì ?
- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
- HS viết vào bảng con các từ ngữ đãtìm được ở nhà
- Lắng nghe
- Nhắc lại
- Theo dõi GV đọc , 1 HS đọc lại
? Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chốnggậy
? Bài thơ nói lên tình thương của hai
bà cháu dành cho một cụ già bị lẫnđến mức không biết cả đường về nhàmình
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8chữ viết sát lề, giữa 2 khổ thơ để cách
Trang 8- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng : tre – chịu – trúc –
cháy – tre – tre- chí – chiến – tre
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
? “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” em
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con
vật bắt đầu bằng tr / ch và đồ dùng trong nhà
có mang thanh hỏi / thanh ngã
- Chuẩn bị bài : chính tả nhớ viết bài : truyện
cổ nước mình đoạn ( từ đầu đến của mình)
- Bước đầu nhận biết giá trị của mỗi chữ số thêo vị trí của nó trong mỗi số
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3 – VBT (nếu có thể)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9- Khi HS đọc số trước lớp, GV kết hợp hỏi về
cấu tạo hàng lớp của số
- GV chốt ý cách đọc số
Bài 3: * Thi viết chính tả toán
- GV lần lượt đọc các số trong bài tập 3, yêu
cầu HS viết các số theo lời đọc
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đọc thơ (BT 1, mục III); bước đầu làm quenvới từ điển để tìm hiểu về từ (BT 2, 3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT 1
- Từ điển TV
Trang 10III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS nêu ghi nhớ ở tiết trước
- HS đọc đoạn văn viết ở BT 2
- GV nhận xét chung
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- GV đưa ra từ : học, học tập, liên hợp quốc
? Em có nhận xét gì về số lượng tiếng của 3
từ trên.
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ từ 1
tiếng( từ đơn), từ gồm nhiều tiếng (từ phức )
b Tìm hiểu phần nhận xét.
- Gọi HS đọc đoạn văn trên bảng phụ
? Câu văn có bao nhiêu từ ?
? Em có nhận xét gì về các từ trong câu trên ?
* Bài 1: Hoạt động nhóm 6.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng
* GV chốt lời giải đúng
* Bài 2 : Hoạt động cá nhân.
? Từ gồm có mấy tiếng ? vậy tiếng dùng để
* Bài 1: Hoạt động cá nhân.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét, bổ sung
* Bài 2: Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu với HS về Từ điển ( - HS dựa
- Thảo luận trong nhóm
- HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ
Trang 11vào từ điển để tìm các từ theo yêu cầu.
* Bài 3 : Hoạt động cá nhân.
+ Chất béo giàu năng lượng à giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi- ta – min (cà rốt, lịng đỏ trứng, cácloại rau), chất khống ( thịt, cá, trứng ) và chất xơ
- Giáo dục HS biết giữ gìn vệ sinh khi ăn uống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phĩng to nếu cĩ điều kiện)
- Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A KTBC: Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn Vai trò của chất bột
đường
- Gọi hs TLCH
+ Có mấy cách phân loại thức ăn? Đó
là những cách nào?
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường có vai trò gì?
Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
+ Có 2 cách phân loại thức ăn: Phânloại theo nguồn gốc và phân loại theolượng các chất dinh dưỡng chứa trongmỗi loại
+ Những thức ăn chứa nhiều chất bộtđường cung cấp năng lượng cần thiếtcho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độcủa cơ thể
Trang 121/ Giới thiệu bài : Mỗi một nhóm thức
ăn có vai trò rất cần thiết cho cơ thể
Chất đạm và chất béo có vai trò gì?
Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
2/ Vào bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
chất đạm và chất béo.
- Y/c: Hai em ngồi cùng bàn hãy nói
cho nhau nghe tên những thức ăn
chứa nhiều chất đạm (chất béo) có
trong hình trang 12,13 SGK
- Gọi đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét
- Hàng ngày chúng ta phải ăn đủ các
thức ăn có chứa chất đạm và chất
béo Vì sao chúng ta phải ăn như vậy?
Các em sẽ hiểu được điều này khi
biết vai trò của chúng
- Khi ăn cơm với thịt, cá, rau xào em
cảm thấy thế nào?
Kết luận: Những thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo không những
giúp cho ta ăn ngon miệng mà chúng
còn tham gia vào việc giúp cơ thể con
người phát triển và hấp thu các
vi-ta-min A,D,E,K Điều này thể hiện trong
mục bạn cần biết/12,13SGK
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết
* Hoạt động 2: Trò chơi "Đi tìm
nguồn gốc của các loại thức ăn"
- Hỏi: Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?
- Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?
- Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm
nào và có nguồn gốc từ đâu cả lớp
mình sẽ thi xem nhóm nào biết chính
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi
- Các nhóm nối tiếp nhau trình bày.+ Những thức ăn chứa nhiều chấtđạm: trứng, cua, thịt heo, đậu, cá, ốc,tôm, vịt
+ Những thức ăn chứa nhiều chất béo:dầu ăn, mỡ, đậu, lạc, dừa, vừng
Trang 13xác điều đó nhé.
- Các em hãy làm việc nhóm 4 lựa
chọn và viết đúng tên thức ăn vào
cột thích hợp
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết
quả, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
- Pho-mát là một loại thức ăn được
chế biến từ sữa bò, chứa nhiều chất
đạm Bơ cũng là một thức ăn được
chế biến từ sữa bò nhưng lại chứa
nhiều chất béo
- Thức ăn có chứa chất đạm và chất
béo có nguồn gốc từ đâu?
Kết luận: Thức ăn chứa nhiều chất
béo và chất đạm đều có nguồn gốc từ
động vật và thực vật
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nêu vai trò của chất đạm (chất béo)
đối với cơ thể?
- Về nhà xem lại bài và tìm hiểu xem
những loại thức ăn nào chứa nhiều
vitamin, chất khoáng và chất xơ để
chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm lên trình bày:
+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậuphụ, đậu đũa
+ Thức ăn chứa nhiều chất béo cónguồn gốc thực vật: dầu ăn, lạc, vừng
+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc từ động vật: thịt bò, tương,thịt lợn, pho mát, thịt gà, tôm
+ Thức ăn nhiều chất béo có nguồngốc động vật: bơ, mỡ
- Đều có nguồn gốc từ động vật vàthực vật
- Lắng nghe, ghi nhớ
LỊCH SỬ: NƯỚC VĂN LANG
Trang 14+ Người lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng, làm vũ khí và công cụsản xuất.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
và vẽ trục thời gian lên bảng
- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược
đồ, tranh ảnh, xác định địa phận của nước
Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ;
xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
? Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
có tên là gì ?
? Nước Văn Lang ra đời vào khoảng
thời gian nào?
? Cho HS lên bảng xác định thời điểm
ra đời của nước Văn Lang.
? Nước Văn Lang được hình thành ở
khu vực nào?
? Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành
của nước Văn Lang.
- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
*Hoạt động2: Làm việc theo cặp
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa
điền nội dung )
- Nước Văn Lang
- Khoảng 700 năm trước
Hùng Vương Lạc hầu, Lạc tướng
Lạc dân
Trang 15? Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
? Người đứng đầu trong nhà nước Văn
* Hoạt động3 : Làm việc theo nhóm:
- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống
phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của
người Lạc Việt ( như SGV/ 18)
- Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh
hình để điền nội dung vào các cột cho hợp
lý như bảng thống kê
- Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả
bằng lời của mình về đời sống của người
Lạc Việt
- GV nhận xét và bổ sung
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp:
? Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích nói
về các phong tục của người Lạc Việt mà em
biết.
? Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ
nào của người Lạc Việt
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4 Củng cố :
- Cho HS đọc phần bài học trong khung
- Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét
về cuộc sống của người Lạc Việt
- Là vua gọi là Hùng vương
- Là lạc tướngvà lạc hầu, họ giúp vuacai quản đất nước
- Dân thường gọi là lạc dân
- Là nô tì, họ là người hầu hạ các giađình người giàu PK
- HS thảo luận theo nhóm
- HS đọc và xem kênh chữ , kênh hìnhđiền vào chỗ trống
- Người Lạc Việt biết trồng đay, gai,
dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và
Trang 16II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1 Phần mở đầu:
GV phổ biến nội dung học tập
Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
Đứng tại chỗ và hát vỗ tay một bài
2 Phần cơ bản:
a Đội hình đội ngũ
Ôn đi đều, đứng lại, quay sau
GV nhận xét, biểu dương các tổ thi đua tốt
GV cho HS tập 2 lần để củng cố lại
b Trò chơi vận động
Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ GV tập hợp theo đội hình
chơi, giải thích cách chơi và luật chơi
GV cho HS ôn lại vần điệu trước 1 – 2 lần, rồi cho 2
HS làm mẫu
Cả lớp thi đua chơi 2-3 lần
3 Phần kết thúc:
Cho HS chạy đều nối tiếp nhau thành một vòng tròn
lớn, sau đó khép lại thành một vòng tròn nhỏ
Làm động tác thả lỏng
GV hệ thống bài
GV nhận xét, đánh giá tiết học
HS tập hợp thành 4 hàng
Trang 17TẬP ĐỌC : NGƯỜI ĂN XIN
- Tranh minh hoạ ở SGK /31
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài : Thư thăm bạn
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- Nhận xét
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài (SGV /83)
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- Yêu cầu 1HS đọc tồn bài
- Bài chia 3 đoạn
* Đọc nối tiếp lần 1:
- Nhận xét cách đọc của HS về cách ngắt nghỉ
hơi dài chỗ cĩ chấm lửng, đọc đúng câu cảm
thán
- GV hướng dẫn HS phát âm từ khĩ: lom
khom, giàn giụa, chằm chằm
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích từ đã chú
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế
nào?
+ Điều gì đã khiến ông lão trông thảm thương đến
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp nghe và nhận xét
Câu: Chao ơi ! // Cảnh nghèo đĩi đãgặm nát con người đau khổ kia/ thànhxấu xí biết nhường nào !//
- HS theo dõi
- HS đọc thầm + Khi đang đi trên đường phố.
+ Già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi, dánh hình xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin.
+ Nghèo đói đã khiến ông thảm thương.
Trang 18* Hình ảnh của ông lão đã làm cho lòng ta thật
thương cảm, xót xa Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ
tình cảm của cậu với lão? Các em hãy đọc tiếp
đoạn 2.
- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn
xin như thế nào?
* Cậu bé đã cho ông lão điều gì? Các em hãy
đọc thầm đoạn 3
+ Cậu bé không có gì để cho ông lão, nhưng
ông lại nói với cậu thế nào?
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão điều gì?
+ Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm
thấy nhận được chút gì đó từ ông Theo em, cậu
bé đã nhận được điều gì ở ông lão ăn xin?
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội dung
bài.
Kết luận: Cậu bé không có gì cho ông lão, cậu
chỉ có tấm lòng Oâng không nhận được vật gì,
nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con người, hai
thân phận, hoàn cảnh khác xa nhau nhưng vẫn
cho được nhau, nhận được từ nhau Đó chính là
ý nghĩa sâu sắc của truyện đọc này.
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV gọi HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS nhận xét cách đọc của bạn
- Phân biệt lời ơng lão và cậu bé nhấn giọng
từ nào?
- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn văn “ Tơi
chẳng biết của ơng lão”
- HS đọc thầm đoạn 2.
* Cậu bé đã chứng tỏ tình cảm của mình với ông lão bằng:
+ Hành động: lục tìm hết túi nọ đến túi kia để tìm một cái gì đó cho ông, nắm chặt tay lão.
+ Lời nói: Oâng đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.
- Cậu là người tốt bụng, cậu chân thành
xót thương cho ông lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông.
* HS đọc thầm đoạn 3
+ Oâng nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”
+ Tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng.
+ Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết
ơn, sự đồng cảm Oâng đã hiểu được tấm lòng của cậu.
- HS thảo luận + trả lời
Nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.
- lắng nghe
- 3 HS đọc nối tiếp
- Đoạn kể và tả hình dáng ơng lão đọcvới giọng chậm rãi, thương cảm.-> Chú ý nhấn giọng những từ gợi tả
Trang 19- GV đọc mẫu thể hiện rõ giọng của từng
nhân vật
- Nhận xét nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
- GV gạch dưới từ bằng phấn màu (SGV/ 85.)
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
- Thi đua đọc diễn cảm theo vai
- GV uốn nắn, sữa chữa
? Bài văn ca ngợi cậu bé điều gì?
- Chốt ý nêu ý nghĩa bài văn
4 Củng cố
GV: câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
5 Dặn dò:
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Xem trước bài: Một người chính trực
- Con người phải biết thương yêu, giúp đỡ nhau, thông cảm với nhau
- Tình cảm con người thật đáng quý
Sự đồng cảm giữa người và người làmcuộc sống thêm tươi đẹp
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
- Hiểu được ý nghĩa của truyện các bạn kể
- Rèn luyện thói quen ham đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu
- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện bằng