Giới thiệu bài Hôm trớc theo lời dặn của cô, các em đã chuẩn bị 1 câu chuyện mình đã nghe, đã đọc nói về tấm lòng nhân hậu, tình cảm yêu thơng, đùm bọc.. Hớng dẫn kể chuyện a Hớng dẫn HS
Trang 1Thứ 2/1/9/2008
Tập đọc Th thăm bạn
I Mục tiêu:
1 Đọc lu loát toàn bài:
- Học sinh đọc lu loát, thể hiện đợc tình cảm của bạn nhỏ bộc lộ trong bức th
- Nhận biết đợc bố cục cơ bản của một bức th, tác dụng của từng phần trong bức th
2 Hiểu các từ trong bài:
- Hiểu nghĩa từ : xả thân, quyên góp, khắc phục
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Biết đồng cảm, chia sẻ buồn vui cùng bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to minh hoạ bài học
- Băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài “Truyện cổ nớc mình”
(?) Hai dòng thơ cuối của bài có ý nghĩa nh thế nào?
(?) Nêu đại ý của bài
B- Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay, các con sẽ đọc một bức th của một bạn HS
ở Tỉnh Hòa Bình gửi cho một bạn ở Miền Nam bị
trận lũ cớp mất cả ba mẹ Trong tai hoạ, con ngời phải
yêu thơng, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Lá th sẽ giúp
các con hiểu đợc tấm lòng của bạn nhỏ viết bức th
này
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
Đọc theo đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chia buồn với bạn
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến những ngời bạn mới của
mình
+Đoạn 3: Phần còn lại
Từ ngữ: Xả thân, quyên góp, khắc phục.
*Kiểm tra - đánh giá:
- 2 HS đọc rồi trả lời câu hỏi
Trang 2lời: Lơng xúc động khi thấy cảnh ngộ đáng thơng của
Hồng, muốn viết th thăm hỏi và chia buồn với bạn
ý 1: Lý do bạn Lơng viết th cho Hồng
Hai đoạn còn lại:
(?) Tìm những câu cho thấy bạn Lơng rất thông cảm
với bạn Hồng
- Trả lời: Hôm nay, đọc báo trận lũ lụt vừa rồi
Cũng nh Hồng thiệt thòi nh thế nào?
(?) Tìm những câu cho thấy bạn Lơng rất biết cách an
+ Cuối th: Ghi lời chúc, nhắn nhủ, cảm
ơn sau đó ngời viết th ký tên, ghi họ tên
ý 2: Bạn Lơng thăm hỏi, động viên, an ủi bạn
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- HS nêu ý đoạn 1, GV ghi bảng
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm phầncòn lại và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm những dòng mở đầu
và kết thúc bức th và trả lời câu hỏi
- HS nêu ý đoạn 2, GV viết bảng
Trang 3mất mát, giọng khỏe khoắn khi đọc những câu động
viên
*Chú ý một số câu:
- Mình là Quách Tuấn Lơng,/ học sinh lớp 4B,/
Tr-ờng Tiểu học Cù Chính Lan,/ thị xã Hòa Bình.//
- Nhng chắc là Hồng cũng tự hào về tấm gơng dũng
cảm của ba/ xả thân cứu ngời giữa dòng nớc lũ.
- Mấy ngày nay ,/ ở phờng mình và khắp thị xã đang
có phong trào quyên góp / ủng hộ đồng bào khắc
phục thiên tai.
* Đại ý: Bạn nhỏ trong bức th thơng bạn và chia sẻ
Toán Triệu và lớp triệu
I mục tiêu: Giúp HS
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về hàng và lớp
- Củng cố thêm về cách dùng bảng số liệu
II đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: Viết các số
- GV yêu cầu HS lên bảng viết lại số
đã cho trong bảng phụ ra bảng chính
- 1 số HS đọc số
- 2 HS nêu cách đọc số
- 1 số HS đọc số rồi lớp đọc đồngthanh
- GV viết một vài số rồi yêu cầu HS
đọc
1 HS đọc yêu cầu
Trang 4Bài 3: Viết các số sau :
12 Mời triệu hai trăm năm mơi nghìn hai trăm
- Hs tự làm VBT- 1 HS lên bảng làmbảng phụ
HS làm theo nhóm - đọc số liệu (
thêm so với yêu cầu SGK )
( Nếu còn thời gian cho HS làm bàithêm)
- Trình bày vào vở ô li ( hoặclàm bài
KT 5 phút – ra giấy
Đạo đúc biết bày tỏ ý kiến
I Mục tiêu: Học xong bài học HS có khả năng :
1 Nhận thc đợc các em có quyền có ý kiến,có quyền bày tỏ ý kiến của mình về những vấn đềliên qụan đến trẻ em
1 Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình và nhà trờng
3 Biết tôn trọng ý kiến của ngời khá
II Tài liệu và phơng tiện
SGK Đ Đ 4
I Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Khởi động:
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV kết luận : mỗi ngời có thể có ý kiến ,
Hoạt động 2Thảo luận theo nhóm 6( Câu hỏi 1và 2 SGK )
HS thao luận tình huống trong phần đặt vấn đề
Điều gì sẽ xảy ranếu em không bày tỏ ý kiến của mình
về những việc có liên quan đến bản thân?
Kl: trong mỗi tình huống, em nen noi rõ để mọi ngời
xung quanh hiểu về khả năng ,nhu cầu ,ý muốn của
em
Mỗi ngời , mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và
cần bày tỏ ý kiến của mình
HS thảo luận theo nhóm 6- Trình bày ý kiến
HS trao đổi nhận xét bổ sung-
Hoạt động 3: Thảo luận theo nhom 2 ( BT 1 SGK )
GV nêu yêu cầu BT
KL: Việc lam của bạn Dung là đúng,vì bạn đẵ biết
bày tỏ mong muốn,nguyện vọng của mình Còn việc
lam của bạn Hồng , Khánh là không đúng
HSthảo luận theo nhom 2
HS trình bàyCác nhóm nhận xét trao đổi bổ sung
- Một số truyện viết về lòng nhân hậu
- Bảng phụ viết gợi ý 3trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III các Hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Kể chuyện “ Nàng tiên ốc ”
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
* Kiểm tra, đánh giá.
- 2 HS lên bảng kể
- HS nêu ý nghĩa của truyện
- GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Hôm trớc theo lời dặn của cô, các em đã chuẩn bị 1 câu
chuyện mình đã nghe, đã đọc nói về tấm lòng nhân hậu,
tình cảm yêu thơng, đùm bọc Trong tiết này các em sẽ
kể cho nhau nghe những câu chuyện đó.Qua tiết học,
các em sẽ biết ai chọn đợc câu chuyện hay nhất, ai kể
hấp dẫn nhất
* Thuyết trình
- GV giới thiệu và ghi tên bài
- GV kiểm tra HS đã tìm đọctruyện ở nhà nh thế nào; mời một
số HS giới thiệu những truyện các
em mang đến lớp
2 Hớng dẫn kể chuyện
a) Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài:
Kể một câu chuyện mà em đã đ ợc nghe hoặc đ ợc đọc
về lòng nhân hậu.
*Thực hành, đàm thoại
- 2 HS đọc đề bài
- GVgạch trọng tâm đề giúp HStránh lạc đề
Trang 6Gợi ý 1: Nêu một số biểu hiện về lòng nhân hậu
Gợi ý 2: Tìm truyện về lòng nhân hậu ở đâu?
Gợi ý 3: Kể chuyện
Gợi ý 4: Trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
*KC theo cặp: Khi kể xong mỗi câu chuyện phải trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Thi kể chuyện trớc lớp:
- Lần lợt các nhóm chỉ định HS lên kể
- GV treo bảng tiêu chuẩn đánh giá bài KC để HS căn
cứ bình chọn bạn kể hay nhất
- Mỗi HS kể xong đều phải nói ý nghĩa câu chuyện của
mình hoặc trao đổi cùng các bạn , đặt câu hỏi cho các
bạn, trả lời câu hỏi của các bạnvề nhân vật, chi tiết trong
câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện
C Củng cố- dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện của em đã kể
ở lớp cho ngời thân; Chuẩn bị nội dung cho tiết học Kể
chuyện tuần tới (Xem trớc tranh minh hoạ và bài tập ở
tiết KC tuần 4)
( GV lu ý HS phải chọn đúng mộtcâu chuyện em đã đọc hoặc đã
- Một vài HS nối tiếp nhau giới thiệu với cả lớp câu chuyện của mình
- Cả lớp đọc thầm gợi ý 3 Gv đa bảng phụ, nhắc nhở HS dàn bài
kể chuyện.
- 2 HS ngồi quay mặt vào nhau
và lần lợt kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, sau đó trao đổi
về ý nghĩa.
- Đại diện 3 nhóm HS lên kể trớc lớp.
- Lớp bình chọn bạn có câuchuyện hay nhất, bạn kể hay nhất
- GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét tiết học và dặn dó HS
Thứ 3/3/9/2008
Chính tả Cháu nghe câu chuyện của bà
I mục tiêu:
1. Nghe và viết đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà trong khoảng 15
phút.Biết cách trình bày các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
2. Luyện phân biệt và viết đúng một số âm và thanh dễ lẫn: ch/ tr; hỏi / ngã
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ sau theo lời đọc của GV:
xinh xắn, sâu xa, xổ số, sắc sảo
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ nghe cô đọc - viết bài
Cháu nghe câu chuyện của bà Sau đó chúng ta luyện
*Kiểm tra, đánh giá.
Trang 7tập để viết đúng chính tả các tiếng có âm đầu ch/ tr
3. Hớng dẫn HS nghe - viết
a Hớng dẫn chuẩn bị:
- Đọc bài thơ cần viết chính tả
- Hớng dẫn HS nhận xét chính tả :
+ Bài thơ thuộc thể thơ nào?( thơ lục bát)
+ Cách trình bày bài thơ lục bát? ( Câu 6 tiếng lùi vào
lề 1ô, câu 8 tiếng viết sát lề)
- Tìm những tiếng, từ các em dễ viết sai: câu chuyện,
rằng, nhoà, rng rng.
b.GV đọc cho HS viết vào vở:
c Chấm, chữa bài:
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2:
a)Điền ch/ tr vào chỗ trống
( Lời giải:
Nh tre mọc thẳng, con ngời không chịu khuất Ngời xa
có câu: " Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng" Tre là
thẳng thắn, bất khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng
chí chiến đấu của ta Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta
mà cùng ta đánh giặc.)
b)Điền dấu hỏi hay dấu ngã ?
Bình minh hay hoàng hôn?
Trong phòng triển lãm tranh, hai ngời xem nói
chuyện với nhau Một ngời bảo:
- Ông thử đoán xem bức tranh này vẽ cảnh bình minh
hay cảnh hoàng hôn?
- Tất nhiên là tranh vẽ cảnh hoàng hôn.
- Vì sao ông lại khẳng định chính xác nh vậy?
- Là bởi vì tôi biết hoạ sĩ vẽ tranh này Nhà ông ta ở
cạnh nhà tôi Ông ta chẳng bao giờ thức dậy trớc lúc
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết bài vào vở
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1
l-ợt HS soát lại bài
- GV chấm chữa 10 bài Trong khi
đó từng bàn 2 HS đổi vở soát lỗi cho nhau
-HS có thể đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
*Thực hành, luyện tập
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS làm trên bảng phụ, học sinhviết vào vở những từ chứa tiếng cần điền
Trang 8III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A - Kiểm tra bài cũ
ta sẽ luyện tập đọc, viết các số có nhiều chữ số, luyện
tập xác định giá trị của chũ số trong số…
- HS nêu lại các hàng, các lớp từlớn đến nhỏ (đến lớp triệu )
830 402 960: Tám trăm ba mơi triệu bốn trăm linh
hai nghìn chín trăm sáu mơi.
85 000 120: Tám mơi lăm triệu một trăm hai mơi
178 320 005: Một trăm bảy mơi tám triệu ba trăm
hai mơi nghìn không trăm linh năm
1 000 001: Một triệu không trăm linh một.
* Luyện tập - thực hành
- 1HS nêu yêu cầu bài 1
- GV sử dụng bảng phụ kẻ cột sẵnnội dung bài 1
- HS trao đổi chéo vở chữa bài
Bài 3: Viết các số sau :
a) Sáu trăm mời ba triệu: 613 000 000
b) Một trăm ba mơi mốt triệu bốn trăm linh năm
Trang 9Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau :
715.638: Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên giá trị của nó
- 1HS nêu yêu cầu bài tập 4
- HS đọc từng số, xác định hàng của chữ số 5, chỉ ra giá trị củanó
- HS làm bài và chữa bài
- GV nhận xét tiết học
Tập làm văn Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
I mục tiêu:
- HS hiểu trong văn kể chuyện, nhiều khi phải kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật Lời nói và
ý nghĩ của nhân vật nhiều khi cũng nói lên ý nghĩ của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện
- Bớc đầu biết thuật lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách:trực tiếp và gián tiếp
II đồ dùng dạy học
- Bảng phụ: viết cách dẫn lời nói trực tiếp và lời nói gián tiếp ở câu 3 phần nhận xét.III hoạt
động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc lại nội dung ghi nhớ bài “ Tả ngoại hình nhân
vật trong bài văn kể chuyện”
- Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả những gì? (
cần chú ý tả những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu:
hình dáng, đầu tóc, gơng mặt, tay chân )
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Trong văn kể chuyện, lời nói và ý nghĩ của nhân vật
cũng đóng vai trò quan trọng Qua tiết học hôm nay
chúng ta sẽ hiểu điều đó
2 Phần nhận xét
Bài 1:
- Câu ghi lại ý nghĩ:
+Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con ngời đau
khổ kia thành xấu xí biết nhờng nào!
+Cả tôi nữa của ông lão.
- Câu ghi lại lời nói:
+ Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông
cả.
Bài 2:
-Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu?
+ Cậu là một con ngời nhân hậu,
* Kiểm tra, đánh giá.
- HS rhảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp trao đổi trả lời câu hỏi
giàu lòng trắc ẩn, thơng ngời.
Bài 3:
- Lời nói, ý nghĩ của ông lão trong 2 cách kể có gì khác
- Cả lớp trao đổi, trả lời
Trang 10+ Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên văn lời của
ông lão Do đó các từ xừng hô là từ xng hô của chính
ông lão và cậu bé ( cháu- ông )
+ Cách 2: Tác giả ( nhân vật xng tôi) thuật lại gián tiếp lời
nói của ông lão Ngời kể xng tôi , gọi ngời ăn xin là ông
lão.
3 Phần ghi nhớ
Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi cần miêu tả ngoại hình
của nhân vật, nhất là các nhân vật chính Những đặc điểm
ngoại hình tiêu biểu đợc chọn lọc có thể nói lên tính cách
hoặc ngoại hình của nhân vật
4 Phần luyện tập
Bài 1:
- Lời của cậu bé thứ nhất đợc kể theo cách gián tiếp
- Lời bàn của cậu bé thứ hai và cậubé thứ ba đợc kể
theo cách trực tiếp
Bài 2:
- Gợi ý: muốn chuyển lời nói gián tiếp thành lời nói
trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói với
ai.Khi chuyển phải thay đổi từ xng hô( nếu ngời nói
nói về mình )- phải đặt lời nói trực tiếp vào dấu hai
chấm và ngoặc kép, hoặc dùng dấu hai chấm, xuống
dòng rồi gạch đầu dòng.
Bài 3:
- Gợi ý: Muốn chuyển lời nói trực tiếp thành lời nói
gián tiếp cần xác định rõ đó là lời của ai và tiến hành:
thay đổi từ xng hô - bỏ các dấu ngoặc kép hoặc gạch
đàu dòng, gộp lại lời kể chuyện và lời nói của nhân
vật.
C Củng cố- dặn dò
( GV sử dụng bảng phụ đã ghi sẵn 2cách bằng 2 loại phấn màu khácnhau cho HS theo dõi)
-Hs biết cỏch vạch dấu trờn vải và cắt theo đường vạch dấu.
- Vạch được đường dài trờn vải và cắt được vải theo đường vạch dấu theo đỳng qui định, đỳng kỹ thuật.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Mẫu một mảnh vải đó vạch dấu đường thẳng , đường cong.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
1 mảnh vải 20 x 30 cm
kộo cắt vải, phấn vạch trờn vải, thước.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi 2 hs làm thao tỏc xõu chỉ vào kim và vờ nỳt chỉ.
3.B i m iài mới ới
*Giới thiệu và ghi bài lờn bảng Nghe và ghi bài
Trang 11Hoạt động 1: làm vệc cả lớp
* Mục tiêu : Hs quan sát và nhận xét mẫu
* Cách thức tiến hành:
Gv giới thiệu mẫu và hướng dẫn cho hs quan sát
- Nêu tác dụng của vạch dấu trên vải và cắt theo vạch dấu?
* Kết luận: Cắt vải theo vạch dấu được thực hiện theo 2 bước:
Vạch dấu trên vải và cắt theo đường vạch dấu.
Hoạt động2: Làm việc cả lớp
*Mục tiêu: Hướng dẫn thao tác.
*Cách tiến hành:
- vạch dấu trên vải
- Gv đính vải lên bảng yêu cầu hs lên vạch dấu.
- Cắt vải theo đường vạch dấu.
Hướng dẫn hs quan sát hình 2a, 2b sgk/10
Gv nhận xét.
*Kết luận:
Hoạt động 3: làm việc cá nhân.
*Mục tiêu: Thực hành vạch dấu và cắt theo vạch dấu.
*Cách tiến hành:
- Mỗi hs vạch 2 đường dấu thẳng và 2 đường vạch dấu cong.
*Kết luận: Vạch thành thạo và cắt chuẩn
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh.
- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài mới và chuẩn bị vật liệu như sgk/11
LÞch sư BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC
(Khoảng từ 700 năm TCN đến 179 TCN)
Bài 1: NƯỚC VĂN LANG
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS nêu được:
· Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là nhà nước Văn Lang, ra đời vào khoảng
700 năm TCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống
· Tổ chức xã hội của nhà nước Văn Lang gồm 4 tầng lớp là: Vua Hùng, các lạctướng và lạc hầu, lạc dân, tầng lớp thấp kém nhất là nô tì
· Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
· Một số tục lệ của người Lạc Việt còn được lưu giữ tới ngày nay
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
· Các hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện
· Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý cho các hoạt động (nếu có thể thì in thành phiếuhọc tập cho từng HS)
Trang 12· Phiếu thảo luận nhóm, viết vào giấy khổ A3 hoặc A2, số lượng tuỳ theo số nhóm.
· Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
- Gv nêu: Người Việt ta ai cũng thuộc câu ca dao:
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3.
- Gv hỏi: Bạn nào cho biết ngày giỗ tổ mà câu ca dao trên nhắc đến là ngày giỗ của ai?
- Em có biết gì về các vua Hùng?
- Gv giới thiệu bài:
Hoạt động 1 THỜI GIAN HÌNH THÀNH VÀ ĐỊA PHẬN CỦA NƯỚC VĂN LANG
Gv treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, treo bảng phụ và nêu yêu cầu: Hãyđọc SGK, xem lược đồ, tranh ảnh để hoàn thành các nội dung sau (nội dung này ghi trênbảng phụ):
1/ Điền thông tin thích hợp vào bảng sau:
Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
- Gv hỏi cả lớp:
+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì ?
+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?
+ Hãy lên bảng xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian
+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?
+ Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của nướcVăn Lang
- Gv kết luận lại nội dung của hoạt động 1: Nhà nước đầu tiên trong lịch sử của dân tộc
ta là nước Văn Lang Nước Văn Lang ra đời vào khoảng 700 năm TCN trên khu vực của song Hồng, sông Mã, sông Cả, nay là nơi người Lạc Việt sinh sống.
- Gv yêu cầu hs: Hãy đọc SGK và điền tên các tầng lớp trong xã hội Văn Lang vào sơ đồsau:(Gv vẽ sẵn sơ đồ trên bảng lớp hoặc bảng phụ):
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang:
Hoạt động 2: CÁC TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VĂN LANG
Trang 13- Gv hỏi:
+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp, đó là những tầng lớp nào?
+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?
+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?
+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì?
+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn Lang là tầng lớp nào? Học làm gì trong xã hội?
Họat động 3:
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT, TINH THẦN CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT
Gv treo các tranh ảnh về các cổ vật và hoạt động của người Lạc Việt như minh họa trongSGK (nếu không có thì yêu cầu Hs quan sát hình trong SGK)
- Gv giới thiệu về từng hình, sau đó phát phiếu thảo luận nhóm cho Hs và nêu yêu cầu: hãy cùng quan sát các hình minh họa và đọc SGK để điền các thông tin về đời
sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt vào bảng thống kê
I Đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
Sản xuất Aên uống Mặc và trang
điểm
II Ở Lễ hội
- Trồng lúa, khoai, đỗ, cây
ăn quả, rau, dưa hấu
- Nuôi tằm, ươm tơ, dệt
vải
- Đúc đồng: giáo, mác,
mũi tên, rìu, lưỡi cày
- Làm gốm
- Đóng thuyền
- Cơm, xôi
- Bánh chưng, bánhdày
- Uống rượu
- Làm mắm
- Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình
- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu
- Phụ nữ đeo hoatai, vòng tay bằng đá, đồng
- Ở nhà sàn,
- Sống quâyquần thành làng
- Vui chơi nhảy múa
- Đua thuyền
* Gv họi một số Hs trình bày trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương những hs nói tốt
Hoạt động 4:
PHONG TỤC CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT
Gv hỏi: hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về các phong tục củangười Lạc Việt mà em biết
- Gv hỏi: địa phương chúng ta còn lưu giữ các phong tục nào của người Lạc Việt
Trang 14- Gv nhaọn xeựt vaứ khen ngụùi nhửừng hs neõu ủửụùc nhieàu phong tuùc hay.
CUÛNG COÁ, DAậN DOỉ
- Gv neõu: Trong moọt laàn ủeỏn thaờm ủeàn Huứng, Baực Hoà ủaừ noựi vụớ ẹaùi ủoaứn Quaõn tieõn
phong trửụực khi veà tieỏp quaỷn thuỷ ủoõ: “Caực vua Huứng ủaừ coự coõng dửùng nửụực, Baực chaựu ta phaỷi cuứng nhau giửừ laỏy nửụực” Em coự suy nghú gỡ veà caõu noựi cuỷa Baực Hoà?
- Hs neõu yự kieỏn
Gv toồng keỏt giụứ hoùc, daởn doứ Hs veà nhaứ hoùc thuoọc phaàn ghi nhụự trang 14 SGK, traỷ lụứi caực caõu hoỷi cuoỏi baứi, laứm caực baứi taọp tửù ủaựnh giaự (neỏu coự) vaứ chuaồn bũ baứi sau
Thứ 4/4/9/2008
Thể dục đi đều , đúng lại , quay sau
Trò chơi “ Kéo cửa lừa xẻ”
B Muùc tieõu- yeõu caàu:
- Cuỷng coỏ vaứ naõng cao kyừ thuaọt: ủi ủeàu, ủửựng laùi, quay sau
- Yeõu caàu hoùc sinh : nhaọn bieỏt ủuựng hửụựng quay, cụ baỷn ủuựng ủoọng taực, ủuựng khaồu leọnh.
- Yeõu caàu HS bieỏt chụi ủuựng luaọt, haứo hửựng trong khi chụi
C Phửụng phaựp giaỷng daùy: Sửỷ duùng phửụng phaựp:
- Trửùc quan, dieón giaỷi, thửùc haứnh
1 Nhaọn lụựp: 1’ - Taọp hụùp lụựp- lụựp trửụỷngbaựo caựo vaứ thửùc hieọn thuỷ
tuùc leõn lụựp.
- Lụựp taọp trung 4 haứng doùc
2’ Phoồ bieỏn noọi dung:
Hoùc ủoọng taực ủi ủeàu, ủửựng laùi, quay sau
Troứ chụi: “Keựo cửa lửứa xeỷ”
Lụựp taọp trung 4 haứng doùc- nhaộc laùi teõn baứi hoùc
4 Khụỷi
ủoọng:
3’-4’
- Chung: 1-2’ Cho caỷ lụựp khụỷi ủoọng
xoay caực khụựp chaõn, tay ẹửựng taùi choó voó tay haựt 1 baứi
ẹoọi hỡnh 4 haứng ngang
Trang 15- Chuyeõn
moõn:
2-3’ Toồ chửực troứ chụi ” Laứm
theo hieọu leọnh”
ẹoọi hỡnh voứng troứn
PHAÀN NOÄI
DUNG
II Cễ BAÛN:
ẹLV ẹ 23’- 25’
YEÂU CAÀU KYế THUAÄT
BIEÄN PHAÙP TOÅ CHệÙC THệẽC HIEÄN
1 Noọi dung:
8-10’ -ẹoọi hỡnh ủoọi nguừ: OÂn ủi
ủeàu, ủửựng laùi, quay sau
- Hoùc ủoọng taực kyừ thuaọt:: quay sau
- Laàn 1 vaứ 2 :Taọp caỷ lụựp , do GV ủieàu khieồn.
- Laàn 3 vaứ 4: Taọp theo toồ, do toồ trửụỷng ủieàu khieồn GV quan saựt sửỷa chửừa sai soựt cho HS
- Taọp hụùp caỷ lụựp ủửựng theo toồ, cho caực toồ thi ủua trỡnh dieón GV quan saựt, nhaọn xeựt, ủaựnh giaự, sửỷa chửừa sai soựt, bieồu dửụng caực toồ thi ủua taọp toỏt
- Taọp caỷ lụựp do GV ủieàu khieồn ủeồ cuỷng coỏ: 2 laàn
2 Troứ chụi:
3 Chaùy
beàn:
8-10’ “ Keựo cửa lửứa xeỷ” GV taọp hụùp hoùc sinh theo ủoọi hỡnh chụi, neõu teõn troứ
chụi, giaỷi thớch caựch chụi vaứ luaọt chụi GV cho caỷ lụựp oõn laùi vaàn ủieọu trửụực 1-2 laàn, roài cho 2 HS laứm maóu, sau sủoự cho 1 toồ HS chụi thửỷ Tieỏp theo cho caỷ lụựp thi ủua chụi 2-3 laàn GV quan saựt, nhaọn xeựt bieồu dửụng caực caởp HS chụi ủuựng, nhieọt tỡnh
HS taọp hụùp haứng ngang
- Laứm ủoọng taực thaỷ loỷng
Theo thửự tửù toồ 1,2,3,4 noỏi tieỏp nhau thaứnh 1 voứng troứn lụựn, sau kheựp daàn laùi thaứnh voứng troứn nhoỷ
1 Đọc đúng các tiếng khó, dễ lẫn: Dàn dụa, run rẩy , lẩy bẩy…
đọc trôi chảy toàn bài, nhấn giọng các từ ngữ gợi cảm gợi tả
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu,đồng cảm trớc nỗi bất hạnh của ngời ăn xin nghèo khổ
II Đồ dùng : Tranh minh họa câu chuyện đoạn phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
III Hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ : nêu nọi dung bài học trớc
2 Bài mới:
Trang 16a Giới thiệu bài :
b Luyện đọc và Tìm hiểu bài :
điều gì khiến ông lão thảm thơng nh vậy?
Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?
Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ T/c của mình đối với
ông lão ăn xin?
Hành động và lời nói của cậu chứng tỏ Cậu bé là
ngời ntn?
Nêu nội dung đoạn 2?
Cậu bé không có gì cho ông lão, nhng ông lão đã
nói với Cậu bé ntn?
Em hiểu Cậu bé đã cho ông lão những gì?
Theo em Cậu bé đã nhận đợc gì từ ông lão ăn xin?
Đoạn 3 cho em biết điều gì?
Nêu ý nghĩa bài học?
HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
Câu bé xót thơng , muốn giúp đỡ ông
HS đọc đoạn 3 và trrả lời câu hỏi
Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé
HS thảo luận trả lời
HS chuẩn bị cho bài sau
Toán D y số tự nhiênã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh:
- Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Nêu đợc 1 số đặc điểm của dãy số tự nhiên/
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ vẽ sẵn tia số ( SGK)
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gợi ý 3 HS đọc chữa
* Phơng pháp thực hành; Đàm thoại, giảng giải:
- HS nêu vài VD về các số đã học
- GV hớng dẫn HS viết lên bảng các số tự nhiên theo thứ tự từ bé
đến lớn , bắt đầu từ số 0
- HS nhận xét về dãy số vừa viết