- 1HS thöïc hieän ñoïc. Caû lôùp theo doõi. - Laéng nghe - Tìm ra gioïng ñoïc vaø luyeän ñoïc- 2HS ñoïc luyeän ñoïc theo vai: caäu beù, oâng laõo aên xin. - Nghe vaø ghi baøi... -.. Ñ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3
Vai trị của chất đạm và chất béo
Kể lại lời nĩi ý nghĩ của nhân vật
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu: Đồn kết
Vẽ tranh: Đề tài các con vật quen thuộc Dãy số tự nhiên
Vai trị của vi-ta-min: Chất khống và chất xơ
TuÇn 3
Trang 2Thứ hai, ngày 30 tháng 08 năm 2010 Ngày soạn : 29/08/10 Ngày giảng : 30/08/10
- GDBSMT Để tránh thiên tai lũ lụt con người tích cực trồng cây gây rừng
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh minh hoạ, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
-Hs : xem trước bài trong sách GK
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra.(5p)
-Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ
nước nhà ?
-Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài
như thế nào?
-Nêu nội dung bài
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1: Luyện đọc (12p)
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo
đoạn đến hết bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm
cho HS, đồng thời khen những em
đọc đúng để các em khác noi theo
- Sau lượt đọc thứ nhất, cho HS đọc
lượt thứ 2, sau đó HS đọc thầm phần
giải nghĩa trong SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
bàn
- Theo dõi các nhóm đọc
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Hát
- Cả lớp mở sách, vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
Trang 3- GV đọc diễn cảm cả bài ,thể hiện
sự chia sẻ chân thành ….“mình rất
xúc động được biết ba của Hồng đã
hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi… ”
-Giọng đọc những câu đôïng viên ,an
ủi:”nhưng chắc Hồng cũng tự hào……
vươt qua nỗi đau này”
-Nhấn giọng những từ ngữ: Xúc
động,chia buồn,tự hào ,xả thân,vượt
qua,ủng hộ
HĐ2: Tìm hiểu bài(10p):
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn
và trả lời câu hỏi
H:Vì sao em biết bạn Lương viết thư
cho bạn Hồng để chia buồn ?
H Vậy “hi sinh”có nghĩa là gì ?
“ hi sinh”::chết vì nghĩa vụ,lý tưởng
cao đẹp
Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+Ý 1 : cho em biết nơi bạn Lương
viết thư và lý do viết thư để chia
buồn cùng bạn.
+ Đoạn 2: Gọi 1 hs đọc
H: Những câu văn nào trong hai
đoạn trên cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với bạn Hồng?
H:Những câu văn nào cho thấy bạn
Lương biết cách an ủi bạn Hồng?
GDBVMT :
GV Các em thấy đĩ lũ lụt gây ranhiều
thiệt hại cho con người Vậy hạn chế
lũ lụt đĩ ta phải làm gì ?
GV :Chúng ta phải trồng cây gây
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi
…1 hsđọc đoạn 1-Bạn Lương khôngù biết bạn Hồng từ trước
-Để chia buồn với bạn Hồng-Vì trong thư bạn Lương có nói ba
của Hồng đã hi sinh trong trận lũ
vừa rồi
- Một em hs trả lời
-Một em hs trả lời ý đoạn 1
-1 hs đọc-Những câu văn:Hôm nayrất …….mãimãi
+Nhưng chắc la øHồng …nước lũ+Mình tin rằng………….nỗi đau này+Bên cạnh Hồng……….như mình-hs nêu ý đoạn 2
-3 em nhắc lại ý này
-Đọc đoạn 3 -Mọi người năm nay
+ Bỏû ống:dành dụm,tiết kiệm
- Một em nêu
-3 em nhắc lại
-1 em đọc thành tiếng-Hs nêu
Trang 4rừng tránh phá hoạimơi trường thiên
nhiên
Ý đoạn 2:
Những lời động viên thật chân
thành,an ủi của bạn Lương với
bạn Hồng
+ Đoạn 3 :
H: Ở nơi bạn Lương ở mọi ngườ đa
õlàm gì để động viên,giúp đỡ đồng
bào vùng lũ lụt?
H: Riêng Lương đã làm gì để giúp
đỡ Hồng?
H: Bỏ ống có nghĩ là gì?
Ý đoạn 3
Tấm lòng của mọi người giúp đỡ
những người dân bị lũ lụt
H :Ở địa phương ,các em đã làm
được những việc gì để giúp đỡ đồng
bào lũ lụt ?
+Yêu cầu hs đọc đoạn mở đầu và
kết thúc bức thư và trả lời câu hỏi
H:Những dòng mở đầu và kết thúc
bức thư có tác dụng gì?
+Nội dung bài thể hiện điều gì?
-Ghi nội dung bài
Nội dung chính:Lương thương
bạn,chia sẻ đau buồn cùng bạn,
khi bạn gặp đau thương,mất mát
trong cuộc sống
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm (8p)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước
lớp
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm đoạn văn đã viết sẵn
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn
văn theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm
trước lớp
-Nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư,lời chào hỏi người nhận thư-Những dòng cuối ghi lời chúc,nhắn nhủ,họ tên người viết thư
-Tình cản của Lương thương bạn muốn chia sẻ vui buồn cùng bạn-4 em nhắc lại
- 4HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét xem bạn đọc đã đúng chưa
-Luyện đọc diễn cảm-Thi đọc diễn cảm HS khác nhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại nội dung bài
- Theo dõi, nhận xét
Trang 5- GV theo dõi, uốn nắn.
- Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố-.Dặn dò (5p) Gọi 1 HS
đọc lại bài và nhắc lại nội dungù bài
+ Khoảng 700TCN nước VĂNLANG nhà nước đầu tiên trong lịch sửdân tộc ra đời
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng ươm tơ dệt lụa đúc đồng làm vũ khí và cơng cụ sản
xuất
+ Nười Lạc Việt ở nhà sàn họp nhau thành các làng bản
+ Nười Lạc Việtcĩ tục nhuộm răng ăn trầu ngày lễ hội thường đua thuyền đấu vật ,
II Chuẩn bị : - GV : - Phiếu học tập của HS.
HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định : Chuyển tiết.
2.Bài cũ(5p) : Kiểm tra bài
2.(Làm quen với bản đồ)tt
Tên bản đồ cho ta biết điều
gì?
+Nêu bài học
3.Bài mới : Giới thiệu bài –
Ghi đề
HĐ1 (15p) Làm việc cả lớp
+Gv treo lược đồ lên bảng và
vẽ trục thời gian
+Giới thiệu về trục thời gian :
Người ta quy ước năm O là
năm Công Nguyên (CN);phía
bên trái hoặc phía dưới năm
CN là những năm trước CN
(TCN)phía bên phải hoặc phía
trên năm CN là những năm
sau CN(SCN)
Trật tư
2 em lên trả lời
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- Học sinh đọc thầm
+ Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nơ tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,
…+Biết những tục lệ nào củangười Lạc Việt cịn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật,…
+ Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
+Gv yêu cầu hs dựa vào kênh hình -Hs quan sát bản đồ kết hợp sgk
Trang 6và kênh chữ trong sgk ,xác định địa
phận của nước Văn Lang và kinh đô
Văn Lang trên bản đồ; xác định thời
điểm ra đời trên trục thời gian
* Hoạt động 2:(20p): Làm việc cá
nhân (phiếu học tập)
+Gv yêu cầu hs đọc sgk và điền vào
sơ đồ các tầng lớp:Vua ,lạc hầu ,lạc
tướng ;lạc dân; nô tì sao cho phù
hợp như bảng trên
+Gv đưa ra khung bảng thống kê
(bỏ trống ,chưa điền nội dung)và
yêu cầu hs ghi những phản ánh đời
sống vật chất và tinh thần của người
Lạc Việt như sau:
Nô tì+Hs đọc kênh chữ ,xem kênh hình để điền nội dung vào bảng thống kê
Củng cố -dặn dò (5p)
Gọi hs đọc bài học sgk
+ Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
-TOÁNTRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT)
I Mục tiêu c ần đạt :
* Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
* Củng cố về các hàng, lớp đã học
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ Có kẻ sẵn bảng hàng và lớp
- HS : Xem trước bài Nội dung bảng bài tập 1
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi
đề
HĐ1 (15p): Hướng dẫn đọc Và
viết các số đến lớp triệu
Hát
- HS nhắc lại đề
- 3 em lên bảng thực hiện
Trang 7-GV treo bảng các bảng , lớp đã
chuẩn bị lên
- GV vừa viết vào bảng trên vừa
giới thiệu; cô có một số gồm 3 trăm
triệu, 4 chục triệu ,2 triệu, 1 trăm
nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm
, 1 chục, 3 đơn vị
- Bạn nào có thể lên bảng viết số
trên
- Bạn nào có thể đọc số trên
- GV hướng dẫn lại cách đoc
+ Tách số trên thanh các lớp thì
được 3 lớp : Lớp đơn vị, lớp nghìn,
lớp triệu.
GV vừa giới thiệu vừa dùng phấn
gạch chân dưới từng lớp để được
số 342 157 413
+ Đọc số trên từ trái sang phải Tại
mỗi lớp , ta dựa vào cách đọc số có
ba chữ số để đọc, sau đó thêm tên
lớp đó sau khi đọc hết phần số và
tiếp tục chuyển sang lớp khác
-Vậy số trên đọc là: Ba trăm bốn
mươi hai triệu ( lớp triệu ) một trăm
năm mươi bảy nghỉn ( lớp nghìn)
bốn trăm mưởi ba ( lớp đơn vị ).
_ GV yêu cẩu HS đọc lại số trên
_ GV cho đọc các số sau
GV treo bảng có sẵn nội dung bải
tập , trong bảng số GV kẻ thêm 1
cột viết số
- GV yêu cầu HS viết các sổ trong
bài 1
- Theo dõi HS kiểm tra các số đã
-1 HS lên bảng viết,cả lớp viết vàonháp
-HS lên viết số : 342 157 413-1 số hs đọc trước lớp, nhận xét
-HS thực hiện tách số thành các lớp
- HS kiểm tra lẫn nhau
-Một số HS đọc cá nhân nối tiếp
- 1 hs đọc đề
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết nháp, viết theo thứ tự
- HS kiểm tra và nhận xét
-Các số trên gồm :Ba lớp và sáu hàng
-làm việc theo cặp-Mỗi HS đọc từ 1 đến 2 số
Bài 1
Trang 8- Gọi 2 HS lên bảng đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách đọc các số
trên
H: Các số trên gồm bao nhiêu lớp ,
bao nhiêu hàng ?
Bài 2 :
- Baỉ tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết các số đó lên bảng
Yêu cầu HS đọc nối tiếp, đọc bất
kì, chỉ định, GV theo dõi nhận xét
Bài 3 :Viết các số
GV nhận xét cho điểm-
4 Củng cố (5p) GV nhận xét tiết
học
Dặn dò về nhà học bài, làm bài
thêm Chuẩn bị bài mới
-Đọc số
- Đọc số theo yêu cầu của GV
-Thực hiện sửa bài
-Hs đọc -Hs làm miệng
- HS đọc bảng số liệu
-HS làm bài , trả lời nội dung trongbài tập đã nêu
- HS hỏi đáp theo bài tậpLắng nghe
Bài 2
Bài 3
ĐẠO ĐỨCVƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1 )
I Mục tiêu cần đạt:
+Nêuđược ví dụ về sự vượt khĩ trong học tập
-Biếtđược vượt khĩ trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
-Cĩ ý thứcvượt khĩ vươn lên trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
Giấy ghi bài tập cho mỗi nhóm,sgk
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định :hát
-2- Kiểm tra bài cũ (5p)
-H: Chúng ta cần làm gì để trung
thực trong học tập?
-H: Trung thực trong học tập nghĩa
là chúng ta không được làm gì?
-H: Hãy nêunhững hành vi của bản
thân en mà em cho là trung thực?
3.Bài mới: gtb gv ghi đề
* Hoạt động 1 (10p) Tìm hiểu
câu chuyện
-Gv cho hs Làm việc cả lớp
-Gv đọc câu chuyện kể “Một hs
-Hs lắng nghe
-2 hs đọc và trả lời câu hỏi - Biết thế nào
là vượt khĩ trong học tập
Trang 9nghèo vượt khó”
-Gv yêu cầu hs thảo luận cặp đôi
trả lời câu hỏi:
H: Thảo gặp phải những khó khăn
gì?
H: Thảo đã khắc phục như thế nào?
H:Kết quả học tập của bạn thế
nào?
-Gv cho hs trả lời câu hỏi và nhận
xét chốt ý đúng
+H: Trước những khó khăn Thảo có
chịu bó tay ,bỏ học không?
+H: Nếu bạnï Thảo không khắc
phục được khó khăn thì chuyện gì
có thể xảy ra?
+H: Vậy trong cuộc sống chúng ta
đều có những khó khăn riêng ,khi
gặp khó khăn trong học tập chúng
ta nên làm gì?
+H: Khắc phục khó khăn trong học
tập có tác dụng gì?
*Hoạt động 2: (10p)Em sẽ làm
gì?
-Gv tổ chức cho hs làm việc theo
nhóm
+Yêu cầu các nhóm thảo luận làm
bài tập sau:
Bài Tập
Khi gặp bài tập khó ,theo em cách
gíải quyết nào là tốt,cách giải
quyết nào chưa tốt?(Đánh dấu (+)
-Bạn Thảo gặp nhiều khó khăn trong học tập như:nhà nghèo,bố mẹ bạn luôn đau yếu,nhầ bạn xa trường
-Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừahọc vừa làm giúp đỡ bố mẹ
-Thảo vãn học tốt đạt kết quả cao,làm giúp bố mẹ,giúp cô giáp dạy học cho các bạn khó khăn hơn mình
-Hs đại diện cho nhóm mình trả lờicâu hỏi.Mỗi nhóm nêu câu trả lời của 1 câu hỏi,sau đó các nhón khác bổ sung nhận xét.Lần lượt các nhóm đều trả lời
-Bạn Thảo khắc phục và tiêp tục
đi học-Bạn có thể bỏ học
-Chúng ta tìm cách khắc phục khó khăn và tiếp tục đi học
-Giúp ta học cao và có kết quả tốt-2,3 hs nhắc lại
-Hs làm việc nhóm
và vì sao phảivượt khĩ trong học tập
Trang 10vào cách giải quyết tốt ,dấu(-) vào
cách giải quyết chưa tốt).Với những
cách giải quyết không tốt ,hãy giải
thích
_Gv tỏ chức cho hs làm việc cả lớp
+Yêu cầu 2 hs lên bảng điều khiển
các bạn trả lời:
+1 bạn lần lượt nêu từng cách giải
quyết và gọi đại diện một nhóm trả
lời
+1 bạn khác sẽ ghi kết quả lên
bảng theo 2 nhóm: (+) và(- )
+Yêu cầu các nhóm khác ghi nhận
xét và bổ sung sau mỗi câu
+Gv nhận xét,động viên các kết
quả làm việc của hs
+Yêu cầu các nhóm giăi thích các
cách gỉi quyết không tốt
-Gv kết luậnSGK
*Hoạt động 3(5p): Liên hệ bản thân
-Gv cho hs làm việc cặp đôi
+Yêu cầu mỗi hs kể ra 3 khó khăn
của mình và cách giải quyết cho
bạn bên cạnh nghe,nếu khó khăn
chưa được khắc phục thì cùng nhau
giải quyết
-Gv cho hs làn việc cả lớp:
+Yêu cầu một vài hs nêu lên khó
khăn và cách giải quyết
+Yêu cầu hs khác gợi ý thêm ù cách
giải quyết(nếu có)
+H: Vậy bạn đã biết cách khắc
phục khó khăn trong học tập chưa?
Trước khó khăn của bạn bè ta có
thể làm gì?
4.Củng có dặn dò: (5p)
-Gv nhận xét tiết học dặn dò
-Các hs làm việc,đưa ra kết quả:
-Lắng nghe-Hs giải thích2,3 hs nhắc lại-Hs làm việc theo cặp đôi
-Trước khó khăn của bạn ta có thể giúp đỡ đôïng viên bạn
***********************
Thứ ba, ngày 31 tháng 08 năm 2010
Trang 11Ngày soạn : 30/08/10 Ngày giảng : 31/08/10
CHÍNH TẢ (Nghe- viết).
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I Mục tiêu cần đạt:
- Nghe viết và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng các dịng thơ lục bát, các khổ thơ
- Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT do GV soạn
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ (5p): Gọi 2 em lên
bảng viết những lỗi sai của bài
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc bài viết 1 lượt
H: Nội dung bài thơ nói gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ
khó trong đoạn viết?
- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà
lớp hay viết sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp
viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa
sai
+ Mỏi : m + oi+ dấu hỏi
+ gặp : g+ ăp+ dấu nặng
+ dẫn : dấu ngã
+ lạc : l + ac+dấu nặng
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết
đúng trên bảng
Hát
- 2 em lên viết trên bảng
- Lớp viết nháp
1 em đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo
…Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bịlẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
- 2-3 em nêu: trước, sau, làm, lưng,lối, rưng, mỏi, gặp, dẫn, lạc, về, bỗng,
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
-Thực hiện phân tích trước lớp, sửanếu sai
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Theo dõi
-Viết bài vào vở
- HS đổi vở soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làm bài vào vở
Trang 12c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình
bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- GV treo bảng phụ- HD sửa bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa
lỗi
- GV Nhận xét chung
HĐ2 : Luyện tập.(10p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
2/a,b, sau đó làm bài tập vào vở
Mỗi dãy làm một phần
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài
làm, thực hiện chấm đúng / sai
Bài 2 :
a) Điền vào chỗ trống : tr hay ch?
4.Củng cố Dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- Theo dõi
- Lắng nghe và ghi nhận
LUYÊN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với
từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,BT3)
II Chuẩn bị : - Gv: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
- HS : Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
1 Bài cũ (5p) Kiểm tra nội dung
bài tiết trước
+ Hai hs lên bảng làm bài tập 1 ý
a, 1hs làm bài tập 2 , nêu ghi nhớ
Trật tự
- Hai em lên làm bài
Trang 13+Gv nhận xét ghi điểm
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi
đề
HĐ1: Tìm hiểu bài.(15p)
a Nhận xét:
- GV gọi 1 em đọc nội dung các
yêu cầu trong phần nhận xét SGKõ
- Cho nhóm 4 em thảo luận những
yêu cầu sau :
1 Chia các từ đã cho thành 2 loại
theo mẫu :
Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn)
Từ gồm nhiều tiếng (từ phức)
2 Theo em :
- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Cử đại diện các nhóm trình bày
kết quả
GV chốt lời giải :
+ Ý 1:
* Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn) :
nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm,
liền, Hanh, là.
* Từ chỉ gồm 2 tiếng (từ ghép) :
giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên
tiến.
+ Ý 2 :
- Tiếng dùng để cấu tạo từ :
Có thể dùng một tiếng để tạo nên
1 từ Đó là từ đơn
Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng
trở lên để tạo nên một từ Đó là từ
phức
- Từ được dùng để cấu tạo câu Từ
nào cũng có nghĩa
b Rút ra ghi nhớ.
HĐ2: luyện tập.(15p)
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 em đọc
- Nhóm 4 em thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
- Hoạt động nhóm bàn 3 em
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai
- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trongSGK
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
Trang 14- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập.
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài ở bảng theo đáp
án gợi ý sau :
Rất / công bằng, / rất / thông
minh /
Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa
mang, /
+ Từ đơn : rất, vừa, lại
+ Từ phức : công bằng, thông
minh, độ lượng, đa tình, đa mang
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
Đáp án: Ví dụ :
* Các từ đơn : buồn, hũ, mía, bắn,
đói,…
* Các từ phức : đậm đăc, hung dữ,
huân chương,…
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
Đáp án: Ví dụ : Đặt câu với mỗi
từ sau :
* Aùo ba em ướt đẫm mồ hôi
* Bác Tứ được thưởng huân
chương
4.Củng cố : (5p)- Gọi 1HS đọc lại
ghi nhớ
- Tuyên dương những em học tốt
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Về học thuộc ghi nhớ
và học thuộc lòng câu đố, chuẩn bị
bài sau
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
1 HS đọc, lớp theo dõi.-Theo dõi, lắng nghe
- Nghe và ghi nhận
Trang 15LUYỆN TẬP
I Mục tiêu c ần đạt :
- Đọc, viết các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biếtđđđược giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nĩ trong mỗi chữ số
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 và 3.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ (5p) : Sửa bài tập luyện
thêm
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài mà GV
giao về nhà
- Nhận xét và ghi điểm cho học
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn ôn
lại cách đọc, viết số, giá trị của
từng chữ số trong số
- Gọi 1 số nhóm trình bày
HĐ2 : (20p)Thực hành
- GV cho HS làm các bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và
- Sửa bài, yêu cầu HS đổi vở chấm
đúng/sai theo đáp án GV sửa ở
bảng
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm miệng.
- Đọc các số sau : 32 640 507 ; 8
500 658 ; 830 402 960;
85 000 120 ; 178 320 005 ; 1 000
Hát
3 em lên sửa, theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Từng bàn thực hiện
- Nghe bạn trình bày và bổ sung thêm
- 1 em nêu yêu cầu
- Thực hiện cá nhân
- Đổi vở chấm đúng / sai
- Từng cá nhân đọc trước lớp, lớp theo dõi và nhận xét
- Làm bài vào vở
- Sửa bài nếu sai
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
Bài 1
Bài 2
Trang 16(GV chú ý theo dõi và sửa khi HS
đọc chưa đúng)
Bài 3 :- Gọi 1-2 em đọc đề Yêu
cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới
lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 4 :- Yêu cầu HS tự làm bài.
Đáp án: Giá trị của chữ số 5 trong
mỗi số sau :
a)715 638 : Giátrị của chữ số 5 là 5
+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các vitamin A, D, E, K
II- Đồ dùng dạy học:
Các hình minh hoạ ở SGK phóng to
Các chữ viết trong hình tròn
Bút chì màu
III_ Các hoạt động dạy học :
1 – Ổn định : Hát
2 - Kiêm tra bài cũ (5p)
H- Người ta có mấy cách để phân
loaị thức ăn? Đó là những cách
nào ?
-3 em lên trả lời câu hỏi
* Hs nối tiếp nhau trả lời:
Trang 17H- Nhóm thức ăn chúa nhiều chất
bột đường có vai trò gì?
+Gv nhận xét ghi điểm
3- Bài mới : GTB
Hoạt động 1 (7p) Những thức ăn
nào có chứa nhiều chất đạm và chất
béo
Mục tiêu :
Nói tên và vai tro øcủa các thức ăn
chứa nhiều chất đạm
Nói tên và vai trò của các thức ăn
chứa nhiều chất béo
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm bàn Quan sát tranh 12, 13
SGK trả lời câu hỏi – thảo luận
H- Những thức ăn nào chứa nhiều
chất đạm ?
H- Những thức ăn nào chứa nhiều
chất béo ?
Gọi HS trả lồi câu hỏi- bổ sung –
ghi câu trả lời
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
H- Em hãy kể tên những thức ăn
chưa nhiều chất đạm mà các em ăn
hàng ngày ?
H- Những thức ăn nào có chứa
nhiều chất béo mà em ăn hàng
ngày?
+Gv yêu cầu các nhóm trình
bày ,nhóm khác nhận xét,bổ sung
Hoạt động 2 (8p): Xác định nguồn
gốc của các thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo
Mục tiêu:
+Phân loại các thức ăn có chứa
nhiều chất đạm và chất béo có
nguồn gốc từ động vật, thực vật
+Gv phát phiếu học tập yêu cầu hs
-Trả lời
-Lắng nghe2,3 hs đọc nối tiếpĐọc nối tiếp theo dãy bàn
-những thức ăn chứa nhiều chất đạm là tôm , cua , thịt bò ,trứng gà,đậu Hà Lan……
-Những thức ăn chứa nhiều chất béo :thịt heo ,lạc ,vừng ,dầu ăn
………
-Hs thi nhau kể
-Các nhóm trình bày
-Làm việc cá nhân
-Hs làm việc với phiếu học tập
Trang 18làm việc cá nhân,
Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất
đạm
+Gv gọi hs lên bảng điền vào phiếu
và nhận xét
+Gv kết luận : Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm vàchất béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật
* Củng cố –Dặn dò (5p) Gọi hs đọc bài học sgk
+Về nhà thực hiện theo bài học và chuẩn bị bài sau
- Lời kể rõ ràng rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
II Chuẩn bị : - Gv : và Hs sưu tầm một câu chuyện nói về lòng nhân hậu: truyện cổ
tích, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp
2 Bài cũ (5p) - Yêu cầu một Hs
kể lại câu chuyện “ Nàng tiên ốc”
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề
HĐ1 (15p): Hướng dẫn HS kể
chuyện
-Gọi1 Hs nêu yêu cầu bài
-Gv gạch chân những từ trọng tâm
của đề giúp HS xác định đúng yêu
cầu, tránh lạc đề:
-kể lại một câu chuyện em đã được
nghe( nghe qua ông bà, cha mẹ hay
ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm
đọc được) về lòng nhân hậu.
-Yêu cầu HS nêu những câu chuyện
mà mình sưu tầm , mang đến lớp
Hát
-1 em nhắc lại đề
-Theo dõi quan sát
-Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK
-Lắng nghe
Trình bày các câu chuyện mà mình sưu tầm được
-4 Hs nêu yêu cầu trong sách, các
HS khác theo dõi trong sách
-Hs nêu
HS theo dõi
Trang 19-Gọi 4 Hs nêu các gợi ý trong SGK;
+Nêu một số biểu hiện của lòng
nhân hậu
+:Tìm truyện về lòng nhân hậu ở
đâu?
Kể chuyện
+Trao đổi với các bạn về ý nghĩa
của câu chuyện?
*Lưu ý: Các ví dụ trong sách chỉ là
để giúp các em hiểu được biểu hiện
của lòng nhân hậu, các em nên kể
những câu chuyện ngoài SGk thì
mới được tính điểm cao
-Truyện về lòng nhân hậu : truyện
cổ tích, truyện các danh nhân,
truyện thiêú nhi, truyện ngụ ngôn…
-Hướng dẫn HS giới thiệu câu
chuyện mà mình sẽ kể
-Yêu cầu HS đọc thầm lại yêu cầu 3
– Gv hướng dẫn dàn bài kể chuyện (
đã viết sẵn ) như trong sgk và lưu ý
nhắc` nhở HS :
+ Trước khi kể, em cần giới thiệu
tên truyện Em đã được nghe câu
chuyện từ ai hoặc đã đọc nó ở đâu
+ kể chuyện phải có đầu, có cuối,
có mở đầu, diễn biến, kềt thúc
HĐ2 (15p) HS thực hành kể chuyện
, trao đổi vể ý nghĩa câu chuyện
- GV lưu ý cho HS : Chỉ cần kể
đúng cốt truyện, không cần
lặp lại nguyên văn câu
chuyện như trong sách
- Kể chuyện theo nhóm:
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS xung phong thi kể câu
-Theo dõi, lắng nghe
-Một vài HS thực hành giới thiệu câu chuyện của mình
-HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
-HS kể chuyện theo nhóm bàn
Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-HS xung phong thi kể chuyện
Lớp theo dõi, nhận xét-Cả lớp nhận xét và bình chọn bạnkể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
-Lắng nghe, ghi nhận
-Lắng nghe
- Nghe và ghi bài
Hs khá, giỏi
kể chuyện ngồi SGK
Trang 20chuyện trước lớp.
- Sau khi kể xong, nêu ý nghĩa
câu chuyện mà mình vửa2 kể
- GV và cả lớp nhận xét và
bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất, bạn hiểu câu chuyện
nhất để tuyên dương trước
lớp
4 Củng cố Dặn dò: (5p)
- Khen ngợi thêm những HS chăm
chú nghe kể chuyện và nêu nhận
xét chính xác
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại cho người thân và bạn
bè nghe Chuẩn bịbài kể chuyện
II.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động daïy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ :”Thư thăm bạn”.
H: Bạn Lương viết thư cho bạn
Hồng để làm gì?
H: Qua bài tập đọc em hiểu bạn
Lương có đức tính gì đáng quí?
H: Bài thư thăm bạn nói lên điều gì?
Khi gặp người hoạn nạn chúng ta
nên làm gì?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc (15p)
Hát
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- HS cả lớp mở sách
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc
Trang 21- Yêu cầu HS mở SGK/ 30,31.
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo
từng đoạn đến hết bài
- GV theo dõi và sửa sai phát âm
cho HS
- Gọi 1HS đọc phần giải nghĩa trong
SGK
+Yêu cầu HS đọc lần thứ 2 GV
theo dõi phát hiện thêm lỗi sai sửa
cho HS
+Yêu cầu luyện đọc theo nhóm bàn
- Theo dõi các nhóm đọc
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài.(10p)
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn
và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: “ Từ đầu….cầu xin cứu
giúp”
H: Cậu bé gặp ông lão ăm xin khi
nào?
H: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng
yêu như thế nào?
H: Điều gì đã khiến ông lão trông
thảm hại đến như vậy?
H: Đoạn 1 nói lên điều gì?
GV chốt ý: Ý 1: Ông lão ăn xin thật
đáng thương.
+ Đoạn 2:” Tiếp đến …cháu không
có gì cho ông cả”
H: Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ
tình cảm của cậu với ông lão ăn
- Nối tiếp nhau đọc như lần 1
-Thực hiện đọc nhóm bàn,
Hs các nhóm theo dõi, nhận xét
1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
… cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên phố Oâng lão đứng ngay trước mặt cậu bé
….ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đối môi tái nhợt, quần áo tả tơi, dáng hình xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thủi, giọng rên rỉ cầu xin
…sự nghèo đói đã khiến ông lão thảm thương
- 2-3 em nêu, mời bạn nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
…cậu bé đã chứng tỏ tình cảm của mình với ông lão ăn xin bằng:
+ Hành động: Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túi kia Nắm chặt lấybàn tay ông lão
+ Lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu không có gì cho ông cả
…cậu bé là người tốt bụng, cậu
Hs khá, giỏitrả lời được
CH 4 (SGK)
Trang 22- Yêu cầu HS rút ý chính
H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
Ý 2: Cậu bé xót thương ông lão,
muốn giúp đỡ ông.
+ Đoạn 3 :” Còn lại”
H: Cậu bé không có gì để cho ông
lão nhưng ông lão nói với cậu bé :
“Như vậy là cháu đã cho ông rồi”
Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái
gì?
H: Những chi tiết nào thể hiện điều
đó?
H: Theo em cậu bé đã nhận được gì
ở ông lão ăn xin?
- Yêu cầu HS rút ý chính
H: Đoạn 3 nói lên điều gì?
Ý3: Sự đồng cảm của ông lão ăn
xin và cậu bé.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
rút ra ý nghĩa truyện
- GV chốt ý- ghi bảng:
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.(5p)
- Gọi 1HS đọc toàn bài trước lớp
- GV đưa đoạn văn cần đọc diễn
cảm
- GV đọc mẫu - Yêu cầu HS tìm
cách đọc và luyện đọc
Tôi chẳng biết là cháu đã cho lão
rồi.
- Gọi HS đọc phân vai
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm
trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương và ghi
chân thành xót thương cho ông lão,tôn trọng và muốn giúp đỡ ông
Đọc thầm suy nghĩ tìm ý đoạn 2 vàtrình bày
- Lắng nghe
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
…cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng
…cậu bé cố gắng lục tìm một thứ gìđó Cậu xin lỗi chân thành và nắm chặt tay ông
…cậu bé nhận được từ ông lão lòngbiết ơn, sự đồng cảm Ôâng đã hiểuđược tấm lòng của cậu
- Lớp đọc thầm suy nghĩ tìm ý đoạn 3 và trình bày
- Lắng nghe
- Thực hiện - đại diện của một vài nhóm trình bày, HS khác nhận xét,bổ sung
- Vài em nhắc lại
- 1HS thực hiện đọc Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe - Tìm ra giọng đọc và luyện đọc- 2HS đọc luyện đọc theo vai: cậu bé, ông lão ăn xin
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
Trang 23điểm cho HS.
4.Củng cố-.Dặn dò (5p) - Gọi 1 HS
đọc bài và nhắc nội dung
- Nhận xét tiết học
-ĐỊA LÝ
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I MỤC TIÊU C ẦN ĐẠT :
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hồng liên Sơn: Thái, Mơng, Dao,…
- Biết Hồng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để miêu tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hồng
Liên Sơn:
+ Trang phục: mỗi dân tộc cĩ cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được may,
thêu trang trí rất cơng phu và thường cĩ màu sắc sặc sỡ…
+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa…
II)ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh :trang phục,lễ hội,và một số hoạt động của người dân ở Hoàng Liên Sơn.III)CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1)Ổn định:Hát
2)Bài cu:õ
3)Bài mới :GV giới thiệu bài –Ghi đề.
Hoạt Động 1:(8 phút)
1)Hoàng Liên Sơn-nơi cư trú của
một số dân tộc ít người:
Gvtreo bản đồ và các câu hỏi :
1)Theo em dân cư ở Hoàng Liên
Sơn đông đúc hay thưa thớt so với
đồng bằng?
2)Kể tên một số dân tộc chính sống
ở Hoàng Liên Sơn?
3)Phương tiện giao thông chính là
gì? Gỉai thích vì sao?
-Hs trả lời –GV kết hợp ghi trên
-1Hs đọc các câu hỏi -HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm vừa chỉ bản đồ vừa trả lời các câu hỏi
-Các nhóm khác nhận xét bổ sungnhững thiếu sót
1)Dân cư ở Hoàng Liên Sơn rất thưa thớt
2)Những dân tộc chính sống ở Hoàng Liên Sơn:dân tộc Dao,dân tộc Thái, dân tộc Mông,
3)Phương tiện giao thông đi lại chính là ngựa hoặc đi bộ vì địa
Giải thích tại sao người dân
ở Hồng LiênSơn thường làm nhà sàn
để ở: để tránh