Kiến thức: HS kể được câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử - văn hoá; ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ [r]
Trang 1TUẦN 21
Ngày soạn: 9/02/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 02 năm 2019
Toán Tiết 101: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS tính được DT một số hình được cấu tạo từ các hình đãhọc
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia hình và tính DT của các hình, chính xác, khoa học
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.
- GV vẽ hình, yêu cầu HS quan sát
- Cho hs thảo luận và nêu cách tính
- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em
70 x 40,1 = 2807 (m2)Diện tích của hai hình vuông EGHK vàMNPQ là: 20 x 20 x 2 = 800 (m2)Diện tích mảnh đất là:
2807 + 800 = 3607 (m2) Đáp số: 3607 m2
- HS đọc đề và quan sát hình, thảo luận
theo cặp và nêu kết quả
Bài giải
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật (1) :
40 ⨯ (40 + 30) = 2800 (m2)Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật (2) :
40 ⨯ (60,5 – 40) = 820 (m2)Diện tích thửa ruộng hình bên là :
2800 + 820 = 3620 (m2)Đáp số : 3620m2
Trang 2lên bảng làm bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: 15’
Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- GV vẽ hình, yêu cầu HS quan sát
- Cho hs thảo luận và nêu cách tính
50 ⨯ 20,5 = 1025 (m2)Diện tích mảnh đất hình chữ nhật (2) :
10 ⨯ 40,5 = 405 (m2)Diện tích mảnh đất hình bên là :
1025 + 405 = 1430 (m2)Đáp số : 1430m2
- 2 hs nêu lại
-Tập đọc Tiết 41: TRÍ DŨNG SONG TOÀN I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng, lúc trầm lắngtiếc thương Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh, đạithần nhà Minh, vua Lê Thần Tông
- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng songtoàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài
2 Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm.
3 Thái độ: GDHS kính trọng, học tập tấm gương các danh nhân.
Trang 3III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ : 5’
- Gọi HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt
của Cách mạng, trả lời câu hỏi và nêu
nội dung bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Câu chuyện kể về nhân vật nổi tiếng
trong lịch sử Qua truyện các em hiểu
thêm về tài năng, khí phách, công lao
và cái chết lẫm liệt của thám hoa Giang
Văn Minh cách ngày nay ngót 400
năm
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc: (12p)
- 1 HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu học sinh chia đoạn:
- Gọi hs đọc nối tiếp lần 1, kết hợp sửa
lỗi phát âm cho HS
- Mời HS đọc nối tiếp lần 2 + Kết hợp
giải nghĩa một số từ khó
- Một em đọc chú giải
- Chia lớp thành 6 nhóm luyện đọc 3p
- Gọi 3 nhóm đọc nhận xét
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV HD đọc toàn bài và đọc mẫu
b Tìm hiểu bài: (10p)
- YC học sinh đọc đoạn 1; 2
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ
Liễu Thăng?
- GV phân tích thêm : Để HS nhận ra
sự khôn khéo của Văn Minh: đẩy vua
- 4 học sinh đọc nối tiếp, cả lớp lắngnghe các bạn trả lời về nội dung bài
+ Đoạn 3: Từ Lần khác sai người
ám hại ông.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp lần 1, phát âmđúng: đi sứ, ra lẽ, tử trận…
- HS đọc nối tiếp, giải nghĩa các từ:
trí dũng song toàn, Giang Văn Minh, Liễu Thăng, đồng trụ
đã chết từ năm đời Giang Văn Minhtâu luôn: Vậy tướng Liễu Thăng tửtrận đã mấy trăm năm, sao hàng năm
Trang 4nhà Minh vào hoàn cảnh vô tình thừa
nhận sự vô lý của mình, từ đó dù biết
đã mắc mưu vẫn phải bỏ lệ bắt nước
Việt góp giỗ Liễu Thăng
- Mời học sinh đọc đoạn 3; 4
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa
ông Giang Văn Minh với đại thần nhà
Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám
hại ông Giang Văn Minh?
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn
Minh là người trí dũng song toàn ?
+ Câu chuyện này muốn nói lên điều
lóc, thảm thiết, hạ chỉ, vừa khóc vừa
than, giỗ cụ tổ 5 đời, bất hiếu, không
ai, từ năm đời, khônh phải lẽ, bèn tâu,
mấy trăm năm, cúng giỗ.
- GV đọc mẫu toàn bài, yêu cầu học
sinh luyện đọc theo nhóm 4, theo cách
phân vai
- Từng tốp 3 học sinh thi đọc
nhà vua vẫn bắt nước tôi cử ngườimang lễ vật sang cúng giỗ? VuaMinh biết đã mắc mưu vẫn phảituyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng
+ Vì Giang Văn Minh vừa mưu trívừa bất khuất Giữa triều đình nhàMinh ông biết dùng mưu để vua nhàMinh buộc phải bỏ lệ góp giỗ LiễuThăng cho nước Việt; để giữ thểdiện và danh dự cho đất nước ôngdũng cảm không sợ chết, dám đối lạimột vế đối tràn đầy lòng tự hào dântộc
* Nội dung: Ca ngợi sứ thần Giang
Văn Minh trí dũng song toàn bảo vệđược quyền lợi và danh dự của đấtnước khi đi sứ nước ngoài
- 4 em đọc lại bài, tìm giọng đọc
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- Ba em đọc theo cách phân vai(người dẫn chuyện, Giang Văn
Trang 5- GV cùng cả lớp nhận xét, khen ngợi.
C Củng cố - Dặn dò (2’)
- Mời HS nêu ý nghĩa bài
- Qua bài này em học tập được gì ở ông
Giang Văn Minh?
Liên hệ: kính trọng, học tập tấm gương
các danh nhân
- Dặn học sinh luyện đọc ở nhà, về kể
câu chuyện Giang Văn Minh cho người
thân nghe, CB bài sau
Minh, vua nhà Minh)
2 Nêu được ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản
xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện
3 Thái độ: Yêu thích môn học
MTBĐ: Tài nguyên biển: cảnh đẹp (với mặt trời) vùng biển; tài nguyên muối
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Nêu ví dụ hoạt động của con người
động vật, các phương tiện, máy móc và
chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt
động đó
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Tìm hiểu năng lượng mặt trời 10’
- GV chia nhóm, yêu cầu nhóm thảo
luận các câu hỏi:
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái
Đất ở những dạng nào?
+ Nêu vai trò của năng lượng nặt trời đối
với sự sống?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời
đối với thời tiết và khí hậu?
- GV chốt: Than đá, dầu mỏ và khí tự
- HS trả lời
- Các nhóm thảo luận 3 câu hỏi
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhómkhác bổ sung
Trang 6nhiên hình thành từ xác sinh vật qua
hàng triệu năm Nguồn gốc của các năng
lượng này là Mặt Trời Nhờ năng lượng
mặt trời mới có quá trình quang hợp của
lá cây và cây cối mới sinh trưởng được
3 Tìm hiểu việc sử dụng năng lượng
+ Kể tên một số công trình, máy móc sử
dụng năng lượng mặt trời
+ Kể tên những ứng dụng của năng
lượng mặt trời ở gia đình và ở địa
phương
C Củng cố - Dặn dò 5’
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng, yêu cầu
HS hoàn thiện hình sau
+ Chiếu sáng, phơi khô các đồ vật,lương thực, thực phẩm, làm muối
…)+ Máy tính bỏ túi+ …
- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng
5 HS)
- Hai nhóm lên ghi những vai trò,ứng dụng của mặt trời đối với sựsống trên Trái Đất đối với conngười
-Ngày soạn: 10/02/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 02 năm 2019
Toán Tiết 102: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đãhọc
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tính diện tích hình
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời cách tính
diện tích hình chữ nhật, cách tính diện
- 2 HS nêu
Trang 7tích hình tam giác, cách tính diện tích
hình thang
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1p)
2 Giới thiệu cách tính: (10p)
- Hướng dẫn học sinh chia thành các hình
nhỏ như sách giáo khoa – phần a
- Học sinh đọc số liệu ở phần b
- Học sinh thực hiện việc tính diện tích
từng hình ra bảng, chữa xong giáo viên
ghi trên bảng
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét bài làm
của bạn
- Thông qua ví dụ trên, giáo viên phân
vấn để học sinh tự nêu quy trình tính như
sau :
- Chia hình đã cho thành các hình quen
thuộc (các phần nhỏ) có thể tính được
diện tích
- Đo các khoảng cách trên thực địa hoặc
thu thập số liệu cho thành bảng số liệu
- Học sinh theo dõi giáo viênhướng dẫn cách chia sau đó chiahình của mình
- 1 học sinh làm bài trên bảng, cảlớp làm bài vào vở bài tập
- Học sinh nhận xét đúng / sai(nếu sai thì sửa lại cho đúng ) Cảlớp thống nhất bài giải như sau :
- Nối A với D, khi đó mảnh đấtđược chia thành 2 hình : hìnhthang ABCD và hình tam giácADE Kẻ các đoạn thẳng BM và
NE vuông góc với AD
Ta có : BC = 30m ; AD = 5m
BM = 22m ; EN = 27mDiện tích hình thang ABCD là :(5 + 30 ) 2 : 2 = 935 (m2)Diện tích tam giác ADE là :
55 27 : 2 = 742,5 (m2)Diện tích ABCDE là :
953 + 724,5 = 1677,5 (m2)Vậy diện tích của mảnh đất là1677,5 m2
- Tính diện tích mảnh đất có hìnhdạng như hình vẽ :
Trang 8
+ Diện tích mảnh đất là tổng diện tích của
+ Ta có thể chia mảnh đất ra như thế nào?
- GV vẽ hình, yêu cầu HS quan sát
- Diện tích mảnh đất là tổng diện tích của
các hình nào?
- Yêu cầu HS làm bài
+ Diện tích mảnh đất là tổng diệntích hình (1), (2) và (3)
- Thảo luận nhóm, tìm ra cáchgiải
Bài giảiDiện tích hình vuông (1) là :
5 × 5 = 25 (m²)Diện tích hình chữ nhật (2) là :
6 × (6 + 5) = 66 (m²)Diện tích hình chữ nhật (3) là :(7 + 6 + 5) × (16 – 5 − 6) = 90(m²)Diện tích mảnh đất là :
25 + 66 + 90 = 181 (m²)
Đáp số : 181m²
- 1 HS đọc đề+ Chia mảnh đất thành các hìnhtam giác ABM, hình thangBCMN, hình tam giác CND, hìnhtam giác ADE
+ Diện tích mảnh đất là tổng diệntích các hình trên
Bài giải
Diện tích hình tam giác ABM là :
AM × BM : 2 = 12 × 14 : 2 = 84 (m²)
Diện tích hình thang BCNM là :(BM + CN) × MN : 2
= (14 + 17) × 15 : 2 = 232,5 (m²)Diện tích hình tam giác CND là :
ND × CN : 2 = 31 × 17 : 2 = 263,5(m²)Cạnh đáy hình tam giác ADE là:
AD = AM + MN + ND = 12 + 15 + 31 = 58 (m)Diện tích hình tam giác ADE là :
EP × AD : 2 = 20 × 58 : 2 = 580(m²)
Trang 91 Kiến thức: Viết đúng, đẹp bài chính tả Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng
có âm đầu r/ d/ gi hoặc có thanh hỏi, thanh ngã
2 Kĩ năng: Nghe - viết chính tả một đoạn của bài Trí dũng song toàn
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng
- Bảng phụ, bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV đọc cho HS viết bảng con: giá,
- Gọi 1 em đọc đoạn văn cần viết chính
tả trong bài: trí dũng song toàn
+ Đoạn văn kể điều gì?
- Gọi 2 em lên bảng viết, cho cả lớp
ông là anh hùng thiên cổ.
- Luyện viết đúng : trí, dũng, song,
sứ thần, Lê Thần Tông,…
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu bài, cho các em
thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm lên
làm Nhóm khác nhận xét, bổ sung GV
nhân xét tuyên dương
C Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Gọi hs đọc lại bài thơ Dáng hình ngọn
gió đã điền hoàn chỉnh…
- Về nhà đọc bài thơ Dáng hình ngọn
gió - Viết lại các chữ viết sai
- HS nêu
- HS viết bài
- HS soát lỗi trong bài
- HS đổi vở soát lỗi gạch chân dướilỗi
- HS đọc yêu cầu của bài, 3 em lên
bảng làm, lớp làm vở a) Các từ chứa tiếng bắt đầu bằngr/d/gi: để dành (dành dụm), rành(rành mạch), cái giành (cái rổ)
- HS đọc yêu cầu bài, các em thảo
luận nhóm 4, đại diện nhóm lên làm.Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Có thể điền r, d hay gi ?
+ Nghe cây lá rầm rì + Là gió đang dạo nhạc + Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào.+ Gió chẳng bao giờ mệt !+ Hình dáng gió thế nào
- 2 HS đọc
-Luyện từ và câu Tiết 41: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân: các từnói về nghĩa vụ quyền lợi, ý thức công dân
2 Kĩ năng: HS Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói vềnghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân
3 Thái độ: GD lòng yêu nước, có ý thức xây dựng, bảo vệ đất nước
TTHCM: GD làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ Tổ
quốc
II Đồ dùng
Trang 11- Từ điển, máy chiếu.
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Mời học sinh đọc ghi nhớ về cách
- GV dán 3 tờ phiếu, mời 3 học sinh
hoàn thành trên bảng YC học sinh
làm vào VBT
Bài tập 2: (8p)
- Mời HS đọc yêu cầu BT
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
AĐiều mà xã hội pháp luật công
nhận cho người dân được hưởng,
được đòi
hỏi
Sự hiểu biết về nghĩa vụ, quyền lợi
của người dân đối với đất nước
- 2 HS đọc nội dung ghi nhớ
KQ: Nếu trong công tác, các cô chúđược nhân dân ủng hộ, làm cho dân tin,dân phục, dân yêu/ thì nhất định các cô,các chú thành công
- Câu ghép có hai vế câu,cặp quan hệ
từ trong câu là : Nếu thì
- Mở rộng vốn từ: Công dân
- HS nêu yêu cầu: Ghép từ công dân
vào trước hoặc sau từng từ dưới đây tạothành những cụm từ có nghĩa
- HS báo cáo
Công dân gương mẫu Công dân danh dự
Nghĩa vụ công dân
Quyền công dân
Ý thức công dân Bổn phận công dân Trách nhiệm công dân
Danh dự công dân
- HS làm bài, chữa bài
Ý thức công dân
Trang 12Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc ng
ời dân phải làm đối với đất nước, đối
với người khác
Bài tập 3: (7p) Gọi HS đọc y/c bài.
- GV giải thích : Câu Bác Hồ nói với
các chú bộ đội nhân dịp Bác đến
thăm đền Hùng Dựa vào câu nói của
Bác mỗi em viết một đoạn văn
khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo vệ tổ
quốc của mỗi công dân dựa theo câu
- HS làm bài cá nhân, phát biểu:
Ví dụ : Dân tộc ta có truyền thống yêu
nước nồng nàn Với tinh thần yêu nước
ấy, chúng ta đã chiến thắng mọi kẻ thùxâm lược Để xứng đáng là con cháucủa các vua Hùng, mỗi người dân phải
có ý thức, có nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.Câu nói của bác không chỉ là lời dạybảo các chú bộ đội, mà là lời dạy bảotoàn dân, trong đó có chúng em –những công dân nhỏ tuổi Chúng em sẽtiếp bước cha ông gìn giữ và xây dựng
tổ quốc Việt Nam tươi đẹp hơn
- Lắng nghe
-Địa lí Tiết 21: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa vào lược đồ (bản đồ), nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia,Lào, Trung Quốc và đọc tên thủ đô ba nước này
2 Kĩ năng: - Nhận biết được:
+ Cam-pu-chia và Lào là 2 nước nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp
+ Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh, nổi tiếng vềmột số mặt hàng công nghiệp và thủ công truyền thống
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
Quyền công dân
Trang 13BVMT: Biết giữ gìn MT sạch sẽ để thích nghi với MT sống.
II/ Đồ dùng:
- Bản đồ các nước châu Á Bản đồ tự nhiên châu Á
- Tranh ảnh về dân cư, hoạt động kinh tế của các nước Cam-pu-chia, Lào, TrungQuốc
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau
đó nhận xét
+ Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở
các vùng nào? Tại sao?
+ Dựa vào Lược đồ kinh tế một số
nước châu Á em hãy cho biết:
+ Cây lúa gạo và cây bông được trồng
ở những nước nào?
+ Tên các nước khai thác nhiều dầu
mỏ, sản xuất được nhiều lúa gạo?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
Đó là 3 nước láng giềng rất gần gũi
với nước ta Trong giờ học này các
em sẽ tìm hiểu về 3 nước này
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ các
khu vực châu á và lược đồ kinh tế một
số nước châu á để thảo luận, tìm hiểu
những nội dung sau về đất nước
Cam-pu-chia
- HS chia thành các nhóm nhỏ, cùng
xem lược đồ, thảo luận và ghi ra
phiếu các câu trả lời cuả nhóm mình
+ Em hãy nêu tên vị trí địa lí của
- Quan sát lược đồ, thảo luận nhóm
+ Cam-pu-chia nằm trên bán đảoĐông Dương trong khu vực ĐôngNam á Phía Bắc giáp Lào, Thái Lan;phía Đông giáp với Việt Nam; phíaNam giáp biển và phía Tây giáp vớiThái lan
+ HS lến chỉ bản đồ và nêu Thủ đôCam-pu-chia là PhnômPênh
+ Địa hình Cam-pu-chia tương đốibằng phẳng, đồng bằng chiếm đa sốdiện tích của Cam-pu-chia, chỉ có một
Trang 14+ Dân cư Cam-pu-chia tham gia sản
xuất trong ngành gì là chủ yếu? Kể
tên các sản phẩm chính của ngành
này?
+ Vì sao Cam-pu-chia đánh bắt được
rất nhiều cá nước ngọt?
+ Mô tả kiến trúc đền Ăng-co Vát và
cho biết tôn giáo chủ yếu của người
- Kết luận: Cam-pu-chia nằm ở Đông
Nam á, giáp biên giới Việt Nam Kinh
tế Cam-pu-chia đang chú trọng phát
triển nông nghiệp và công nghiệp chế
biến nông sản
Hoạt động 2: LÀO 10’
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ các
khu vực châu á và lược đồ kinh tế một
số nước châu á để thảo luận, tìm hiểu
những nội dung sau về đất nước Lào
- HS chia thành các nhóm nhỏ, cùng
xem lựoc đồ, thảo luận và ghi ra phiếu
các câu trả lời cuả nhóm mình
+ Em hãy nêu tên vị trí địa lí của Lào?
(Nằm ở đâu? Có những biên giới với
những nước nnào, ở những phía nào?
+ Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô
Lào?
+ Nêu nét nổi bật của địa hình Lào?
+ Kể tên các sản phẩm của Lào?
phần nhỏ là đồi núi thấp, có độ cao từ
200 đến 500 m
+ Dân cư Cam-Pu-chia tham gia sảnxuất nông nghiệp là chủ yếu Các sảnphẩm chính của ngành nông nghiệpCam-pu-chia là lúa gạo, hồ tiêu, đánhbắt nhiều cá nước ngọt
+ Vì giữa Cam-pu-chia là Biển Hồ,đây là một hồ nước ngọt lớn như
"biển" có trữ lượng cá tôm nước ngọtrất lớn
+ Người dân Cam-pu-chia chủ yếu làtheo đạo phật Cam-pu-chia có rấtnhiều đền, chùa tạo nên những phongcảnh đẹp, hấp dẫn Cam-pu-chia đượcgọi là đất nước chùa tháp
+ Lào nằm trên bán đảo Đông Dươngtrong khu vực Đông Nam á Phía Bắcgiáp Trung quốc; phía Đông và Đôngbắc giáp với Việt Nam; phía Namgiáp Cam-pu-chia; phía Tây giáp vớiThái Lan; phía Tây Bắc giáp Mi-an-
ma, nước lào không giáp biển+ Thủ đô của Lào là Viêng Chăn
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi và caonguyên
+ Các sản phẩm của Lào là quế, cánh
Trang 15+ Mô tả kiến trúc Luông Pha-bang.
Người dân Lào chủ yếu theo đạo gì?
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
nông nghiệp, ngành công nghiệp ở
Lào đang được chú trọng phát triển
Hoạt động 3: TRUNG QUỐC 10’
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ các
khu vực châu á và lược đồ kinh tế một
số nước châu á để thảo luận, tìm hiểu
những nội dung sau về đất nước
Trung quốc
+ Em hãy nêu tên vị trí địa lí của
Trung quốc? ( Nằm ở đâu? Có những
biên giới với những nước nnào, ở
những phía nào?)
+ Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô
của Trung Quốc?
+ Em có nhận xét gì về diện tích và
dân số Trung Quốc?
+ Nêu nét nổi bật của địa hình Trung
kiến, gỗ quý và lúa gạo
+ Người dân Lào chủ yếu theo đạoPhật
+ Trung Quốc trong khu vực Đông á.Trung quốc có chung biên giới vớinhiều quốc gia như Mông cổ, TriềuTiên, Liên bang Nga, Việt Nam, Lào,Mi-an-ma, Ấn độ, Tát-gi-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Ca-dắc-xtan Phía đônggiáp Thái Bình Dương
+ Thủ đô của Trung Quốc là BắcKinh
+ Trung Quốc là nước có diện tíchlớn, dân số đông nhất thế giới
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi và caonguyên Phía Đông bắc là đồng bằngHoa Bắc rộng lớn, ngoài ra còn một
số đồng bằng nhỏ ven biển
+ Từ xa xưa đất nước Trung quốc đãnổi tiếng với chè, gốm sứ, tơ lụa.Ngàynay, kinh tế Trung quốc đang pháttriển rất mạnh Các sản phẩm nhưmáy móc, thiết bị, ô tô
+ Đây là một công trình kiến trúc đồ
sộ được xây dựng bắt đầu từ thời TầnThuỷ Hoàng (trên 2000 năm trướcđây) để bảo vệ đất nước các đời vuaTrung Hoa sau này tiếp tục xây thêmnên Trường Thành ngày càng dài.Tông chiều dài của Vạn lí TrườngThành là 6700 km Hiện nay đây là 1
Trang 16- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
thảo luận
- GV theo dõi và sửa chữa từng câu
trả lời cho HS
Hoạt động 4 : Thi kể về các nước
láng giềng ở Việt Nam 5’
- GV chia HS thành 3 nhóm dựa vào
các tranh ảnh, thông tin mà các em đã
sưu tầm được
- Yêu cầu các nhóm trưng bày các
tranh ảnh, thông tin, sản phẩm về
quốc gia mà mình đã sưu tầm được
- GV tổ chức cho từng nhóm báo cáo
kết quả sưu tầm của nhóm mình
- GV nhận xét các nhóm
C Củng cố, dặn dò 1’
- GV tổng kết tiết học: Ba nước Lào,
Cam-pu-chia, Trung Quốc là các nước
láng giềng của nước ta Hiện nay,
nước ta có nhiều chương trình hợp tác
với ba nước này để cùng nhau phát
triển kinh tế, văn hoá - xã hội trên
nguyên tắc hợp tác hai bên cùng có
lợi
khu du lịch nổi tiếng
+ Nhóm Lào: sưu tầm tranh ảnh, thôngtin về nước Lào
+ Nhóm Cam-pu-chia : sưu tầm tranhảnh, thông tin về nước Cam-pu-chia.+ Nhóm Trung Quốc : sưu tầm tranhảnh, thông tin về nước Trung Quốc
- HS lắng nghe
Chiều
-Lịch sử Tiết 21: NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Đế quốc Mỹ phá hoại Hiệp định Giơnevơ, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta
-Mỹ Diệm ra sức tàn sát đồng bào miền Nam, gây ra cảnh đầu rơi máu chảy vànỗi đau chia cắt
- Không còn con đường nào khác, nhân dân ta phải cầm súng đứng lên chống
Mỹ Diệm
2 Kĩ năng: - Học sinh hiểu được tình hình nước nhà sau khi Mỹ phá vỡ Hiệp
định Giơ-ne-vơ Hs nêu được đúng nguyên nhân nước ta bị chia cắt lâu dài
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc
II Đồ dùng
- Bảng phụ, Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy và học
A KTBài cũ (5p)
+ Hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng lịch
sử Điện Biên Phủ ?
- 3 HS nêu
Trang 17B Bài mới.
1 Giới thiệu bài (1p) – Ghi đầu bài.
2 HĐ 1: (15p) Tình hình nước ta sau
hiệp định Giơ - ne - vơ 10’
- GV nêu đặc điểm nổi bật của tình hình
nước ta sau khi cuộc kháng chiến chống
Pháp thắng lợi
- Gv nêu nhiệm vụ bài học
+ Hãy nêu các điều khoản chính của
Hiệp định Giơ-ne-vơ?
- GV nhận xét chốt lại
HĐ 2: (12p) Nguyện vọng chính của
nhân dân không được thực hiện.
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận :
+ Nêu nguyện vọng chính đáng của nhân
dân?
+ Nguyện vọng đó có được thực hiện
không? Vì sao?
+ Âm mưu phá hoại Hiệp định
Giơ-ne-vơ của Mỹ Diệm như thế nào?
+ Âm mưu phá hoại Hiệp định
Giơ-ne-vơ của Mĩ - Diễm được thể hiện qua
những hành động nào ?
+ Nhân dân ta phải làm gì để có thể xoá
bỏ nỗi đau chia cắt ?
- Lắng nghe
- HS đọc sgk và trả lời câu hỏi
- Nội dung chính của Hiệp định:Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoàbình ở Việt Nam và Đông Dương.Quy định vĩ tuyến 17 (Sông BếnHải) làm giới tuyến quân sự tạmthời Quân ta sẽ tập kết ra Bắc.Quân Pháp rút khỏi miền Bắc,chuyển vào Nam Trong 2 năm,quân Pháp phải rút khỏi Việt Nam.Đến tháng 7/1956, tiến hành tổngtuyển cử, thống nhất đất nước
- HS thảo luận theo cặp và trả lời.+ Sau 2 năm, đất nước sẽ thốngnhất, gia đình sẽ sum họp
+ Không thực hiện được Vì đếquốc Mỹ ra sức phá hoại Hiệp địnhGiơ-ne-vơ
+ Mỹ dần thay chân Pháp xâm lượcmiền Nam, đưa Ngô Đình Diệm lênlàm tổng thống, lập ra chính phủthân Mỹ, tiêu diệt lực lượng cáchmạng
+ Đế Quốc Mĩ và chính quyền NgôĐình Diệm ra sức chống phá cáclực lượng cách mạng khủng bố dãman những người đòi hiệp thươngtổng tuyển cử, thống nhất đấtnước… Chính quyền Ngô ĐìnhDiệm thực hiện chính sách “tốcộng”, “diệt cộng” Với khẩu hiệu
“giết nhầm còn hơn bỏ sót”, chúngthẳng tay giết hại các chiến sĩ cáchmạng và những người dân vô tội…+ Cầm súng đứng lên chống đếquốc Mỹ và chính chính quyền tay
Trang 18- GV kết luận lại.
- GV HD các nhóm HS thảo luận để giải
quyết nhiệm vụ 3 (Vì sao nhân dân ta
chỉ còn con đường duy nhất đứng lên
cầm súng đánh giặc?) theo các gợi ý sau
+ Nếu không cầm súng đánh giặc thì đất
nước, nhân dân ta sẽ ra sao ?
+ Cầm súng đứng lên đánh giặc thì điều
gì sẽ xảy ra ?
+ Sự lựa chọn cầm súng đánh giặc của
nhân dân ta thể hiện điều gì ?
- Gv mời đại diện một số nhóm lên trình
bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
C Củng cố - Dặn dò (2p)
+ Hãy nêu những dẫn chứng tội ác của
Mỹ Ngụy đối với đồng bào miền Nam?
+ Vì sao nhân dân ta phải chịu nỗi đau
chia cắt ?
- Về nhà học bài – Chuẩn bị bài sau Bến
tre Đồng Khởi
sai Ngô Đình Diệm
- Các nhóm thảo luận và trả lời câuhỏi
+ Nếu không cầm súng đánh giặcthì đất nước, nhân dân ta sẽ chịucảnh nô lệ, chịu cảnh áp bức
+ Nhân dân ta sẽ bị thiệt hại sứcngười sức của, chịu mất mát, hysinh,…
+ Thể hiện sự quyết tâm chiến đấukhông chịu bị áp bức, không chịulàm nô lệ, quyết tâm làm chủ đấtnước
- HS trả lời
- Lắng nghe
-Đạo đức Tiết 20: UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1)
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS :
1 Kiến thức: Bước đầu biết vai trò quan trọng của UBND xã (phường) đối vớicộng đồng
2 Kĩ năng: Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ emtrên địa phương
3 Thái độ: Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trong UBND xã(phường)
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường)
QTE : Quyền được tham gia ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em và
giới
Giảm tải : Bỏ BT 4
II Tài liệu và phương tiện
- Ảnh phóng to trong bài
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ : 5’
- Yêu cầu trả lời câu hỏi: Làm gì để thể
hiện tình yêu quê hương ?
Trang 19- Nhận xét, đánh giá.
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài 3’
Yêu cầu xem tranh và cho biết nội
dung tranh UBND xã (phường) có vai
trò như thế nào trong đời sống của
người dân ? Các em cùng tìm hiểu bài
Uỷ ban nhân dân xã (phường) để giải
đáp thắc mắc trên
- Ghi bảng tựa bài
2 Tìm hiểu chuyện Đến Uỷ ban
nhân dân xã phường 10’
- Gọi 2 HS đọc truyện trong SGK
- HS thảo luận
? Bố Nga đến UBND phường để làm
gì?
? UBND xã làm các công việc gì?
? UBND xã có vai trò quan trọng nên
mỗi người dân đều phải có thái độ như
thế nào đối với UBND?
GVKL: UBND xã giải quyết nhiều
công việc quan trọng đối với người dân
địa phương Vì vậy mỗi người dân đều
phải tôn trọng và giúp đỡ UB hoàn
- Gọi đại diện nhóm trình bày
KL: UBND xã phường làm các việc b,
- Ngoài việc cấp giấy khai sinhUBND xã, phường còn làm nhiềuviệc: xác nhận chỗ ở, quản lí việcxây dựng trường học, điểm vui chơicho trẻ em
- UBND phường, xã có vai trò quantrọng vì UBND xã, phường là cơquan chính quyền đại diện cho nhànước và pháp luật bảo vệ các quyềnlợi cho người dân địa phương
- Mọi người phải có thái độ ton trọng
và có trách nhiệm tạo điều kiện vàgiúp đỡ để UBND xã, phường hoànthành nhiệm vụ
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS thảo luận nhóm và trình bày kếtquả
- HS tự đọc và làm bài tập trongSGK
Trang 20- GV gọi hS trình bày ý kiến
KL: (b), (c) là hành vi việc làm đúng
(a) Là hành vi không nên làm
C Củng cố, dặn dò 2’
- Tìm hiểu về UBND xã em tại nơi em
ở, các công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về chu vi, diện tích
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng, tính chu vi, diện tích các hình đãhọc như hình chữ nhật, hình thoi, tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải cácbài toán có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Đồ dùng
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ : (5p)
- Nêu lại các qui tắc tính diện tích
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính chiều cao ta làm thế
nào ?
- GV vẽ hình cho HS quan sát
- 2 HS nêuLuyện tập chung
Trang 21- Yêu cầu lớp làm vào vở gọi 1em
lên giải
- Nhận xét
Bài 2: (12p)
- Gọi HS đọc đề
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Quan sát hình
Bài giảiChu vi hai nửa hình tròn là :
50 ⨯ 3,14 = 157 (m)Hai lần chiều dài hình chữ nhật là :
2 ⨯ 110 = 220 (m)Chu vi của sân vận động bằng chu vi hainửa hình trong cộng với hai lần chiều
- Quan sát hình
- HS làm bài
Bài giảiDiện tích căn phòng hình chữ nhật là :
5,6 ⨯ 5 = 28 (m2)Diện tích tấm thảm hình vuông là :
4 ⨯ 4 = 16 (m2)Diện tích phần không được trải thảm là :
28 – 16 = 12 (m2)
Đáp số : 12m2
- HS nêu