Hình lập phương Sử dụng năng lượng của chất đốt Thứ 6 14/01/2011 Kể chuyện TLV Toán Kĩ thuật SHL 21 42 105 21 21 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Trả bài văn Tả người Diện tích xu
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 21:
Thứ 2
10/01/2011
SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán
21 21 41 41 101
21 102 41 21 41
Nghe-viết: Trí dũng song toàn Luyện tập về tính diện tích (tiếp theo) MRVT: Công dân
Nước nhà bị chia cắt Năng lượng mặt trời
103 21 21 42 21
41 42 104 42 42
Lập chương trình hoạt động Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Hình hộp chữ nhật Hình lập phương
Sử dụng năng lượng của chất đốt
Thứ 6
14/01/2011
Kể chuyện TLV Toán
Kĩ thuật SHL
21 42 105
21 21
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Trả bài văn Tả người
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
Vệ sinh phòng bệnh cho gà Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Uỷ ban nhân dân xã ( phường)
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh ảnh về UBND phường, xã, bảng phụ, các băng giấy
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ:
Em đã và sẽ làm gì để góp phần xây dựng quê
hương ngày càng giàu đẹp?
Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : UBND xã ( phường) em (Tiết 1).
Hoạt động 1: Học sinh thảo luận truyện “Đến
uỷ ban nhân dân phường”.
- Yêu cầu 1 - 2 HS đọc truyện “Đến Ủy ban nhân
dân phường, xã” trang 31 SGK
Câu hỏi thảo luận :
1- Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm gì ?
2- Ngồi việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã
- GV gọi lần lượt HS trả lời, cĩ thể hỏi mỗi em 1 câu
(nối tiếp nhau)
+ Treo tranh ảnh UBND 1 phường, xã nào đĩ (tốt
nhất là ảnh UBND địa phương mình và giới thiệu
với HS).- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc phần ghi
nhớ trong SGK
- Học sinh trả lời
- Thảo luận nhóm bốn
- Học sinh đọc truyện
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời
Nhận xét, bổ sung
1- Làm giấy khai sinh
2- Xác nhận chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em
3- Vơ cùng quan trọng vì UBND phường, xã là
cơ quan chính quyền, đại diện cho Nhà nước
và pháp luật bảo vệ các quyền lợi của người dân địa phương
4- Tơn trọng và cĩ trách nhiệm tạo điều kiện
và giúp đỡ để UBND phường, xã hồn thành nhiệm vụ
- HS trình bày, cả lớp theo dõi
+ HS theo dõi, quan sát
- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ SGK
Trang 3Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1/ SGK.
Giao nhiệm vụ cho học sinh
+ Đọc bài tập 1 trang 32, 33 sau đĩ đánh dấu Đ vào
trước các ý nêu các việc cần đến UBND để giải
quyết
- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày tỏ ý kiến
→ Kết luận: UBND phường, xã làm các việc sau:
Làm giấy khai sinh
Xác nhận đăng kí kết hôn
Xác nhân đăng kí nghĩa vụ quân sự
Làm giấy chứng tử
Đơn xin đi làm
Chứng nhận các giấy tờ khác theo chức năng
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 3/ SGK.
Cho học sinh trình bày cá nhân- bày tỏ ý kiến
- Treo bảng phụ gắn băng giấy trong đĩ ghi các hành
động, việc làm cĩ thể cĩ của người dân khi đến
- Hành vi a là hành vi không nên làm Bởi vì nó
ảnh hưởng đến những người đang làm việc xung
quanh
3.Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện những điều đã học
1- Gia đình em đã từng đến UBND phường, xã để
làm gì ? Để làm việc đĩ cần đến gặp ai ?
2- Liệt kê các hoạt động mà UBND phường đã làm
cho trẻ em
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm việc cá nhân
- Một số học sinh trình bày ý kiến
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đấtnước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Các câu : 2, 4, 5,
7, 8, 9, 10 Các câu : 1, 3, 6
Trang 4KNS*: - Tự nhận thức ( nhận thức được trách nhiệm cơng dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tơn dân tộc).
- Tư duy sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ: Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng
- Kiểm tra 2 HS (đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt
của Cách mạng + trả lời câu hỏi)
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn để học sinh luyện đọc
• Đoạn 1: từ đầu … ra lẽ
• Đoạn 2: Thám hoa … Liễu Thăng
• Đoạn 3: Lần khác… hại ông
Đoạn 4: phần còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn học
sinh đọc các từ ngữ khó, phát âm chưa chính
xác, yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 2
- Giáo viên cho học sinh luyện đọc cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài (giọng rắn
rỏi, hào hứng, lúc trầm lắng, thương tiếc
Đọc phân biệt đúng lời các nhân vật
b Tìm hiểu bài. KNS*
- Yêu cầu học sinh đọc thầm từng đoạn và trả
lời câu hỏi sách giáo khoa
*Đoạn 1 + 2
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm
H:Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để
vua nhà Minh bãi bỏ lệ“gĩp giỗ Liễu Thăng ?“
* Đoạn 3 + 4
- Yêu cầu HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
H: Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ơng
Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh
H: Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ơng
Giang Văn Minh ?
- HS 1 đọc đoạn 1 + đoạn 2 và trả lời câu hỏi2/SGK
- HS 2 đọc các đoạn cịn lại + trả lời câu hỏi3/SGK
- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bàivăn
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai : thảm thiết,cúng giỗ, ngạo mạn
- Đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ và đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm Trả lời câu hỏi
* Đoạn 1 + 2
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầmH:Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ“gĩp giỗ Liễu Thăng ?“
* Đoạn 3 + 4
- Yêu cầu HS đọc thầm, trả lời câu hỏi H: Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ơng Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh H: Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ơng Giang Văn Minh ?
Trang 5H : Vì sao cĩ thể nĩi ơng Giang Văn Minh là
người trí dũng song tồn ? - Giáo viên
chốt
-Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài
c Luyện đọc diễn cảm.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần luyện
lên và hướng dẫn HS đọc.
- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng phù hợp
nội dung câu chuyện và của nhân vật
Giáo viên theo dõi, uốn nắn học sinh
nhận xét- tuyên dương
3.Củng cố - Dặn dò:
- Xem lại bài Tập đọc diễn cảm
- Xem trước bài : Tiếng rao đêm
KNS*: nhận thức được trách nhiệm cơng dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng,
tự tơn dân tộc.
- 5 HS đọc phân vai
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS thi đọc phân vai
Tính được diện tích của một số hình được cấu tạo từ các hình đã học
Bài tập cần làm bài 1, và bài 2* dành cho HS khá giỏi.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ : Biểu đồ hình quạt.
GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
a Ơn lại cách tính diện tích một số hình
- Yêu cầu HS viết cơng thức tính diện tích một số
hình đã học : diện tích hình tam giác, hình thang,
Trang 6- Treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh họa trong ví
dụ ở SGK (trang 103)
- GV đọc yêu cầu : Tính diện tích của mảnh đất có
kích thước theo hình vẽ trên bảng
- Có thể áp dụng ngay công thức để tính diện tích
của mảnh đất đã cho chưa ?
Hỏi: Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm thế
- Yêu cầu từng HS nói lại cách làm của mình
- Lưu ý khi giải toán cần tìm ra nhiều cách giải,
- Gọi 1 HS đọc đề bài Xem hình vẽ
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ
- HS lắng nghe, quan sát hình đã treo của GV
- Chưa có công thức nào để tính được diện tích của mảnh đất đó
- Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ là các hình đã có công thức tính diện tích
- HS thực hiện yêu cầu - trả lời nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
Cách 1 : Chia mảnh đất thành hình chữ nhật ABCD và 2 hình vuông FGHK và hình vuông MNPQ
Cách 2 : Chia mảnh đất thành 3 hình chữ nhật
- Quy trình gồm 3 bước :+ Chia hình đã cho thành các hình có thể tính được diện tích
+ Xác định số đo các hình theo hình vẽ đã cho.+ Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích của toàn bộ hình (mảnh đất)
- HS nêu lại 3 bước
Bài 1
- HS đọc và làm bài vào vở
Bài giải
a) Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCD vàMNPQ
b) Tính:
Độ dài cạnh CD là:
3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
11,2 x 3,5 = 39,2 (m2)Diện tích của hình chữ nhật MNPQ là:
6,5 x 4,2 = 27,3 (m2)Diện tích của mảnh đất là:
Trang 7Hỏi : Ngồi cách giải trên, ai cịn cĩ cách giải
khác (gọi HS khá nêu) ?
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét chung, yêu cầu HS về nhà làm các cách
giải khác vào trong vở
* Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
Tiết 21: TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT (2) a / b hoặc BT (3) a/ b
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Bµi tËp 2b viÕt s½n vµo b¶ng phơ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
40,5m 50m
50m 40,5m
30m 100,5m
Trang 8A Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS viết bảng: ra, giữa, dòng, rò, duy,
giấu, giận, rồi
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2/ Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài
Trí dũng song toàn
- GV hỏi HS: Đoạn văn kể điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn GV
nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn văn, câu văn
cần xuống dòng, câu văn đặt trong dấu ngoặc
kép, những chữ cần viết hoa, những chữ HS dễ
viết sai chính tả
- GV hướng dẫn HS viết từ khó + phân tích +
bảng con
- GV đọc từng câu cho HS viết GV đọc lại toàn
bài chính tả cho HS soát lại bài GV chấm chữa
- GV cho HS tự làm bài và trình bày kết quả
theo hình thức thi tiếp sức
Bài tập 3
- GV chọn BT 3a cho HS và nêu yêu cầu của
bài tập
- GV yêu cầu HS viết vào vở chữ cái r, d, gi
thích hợp với mỗi chỗ trống trong bài
- GV dán lên bảng 3 – 4 tờ phiếu ; mời 3 – 4
nhóm HS tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức
HS cuối cùng của nhóm đọc lại bài thơ sau khi
đã điền hoàn chỉnh chữ cái hoặc dấu thanh thích
hợp Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài,
cách phát âm của mỗi HS
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ
2 HS viết bảng lớp
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Cá nhân: Giang Văn Minh khảng khái khiếnvua nhà Minh tức giận, sai người ám hại Vua LêThần Tông khóc thương trước linh cữu ông, cangợi ông là anh hùng thiên cổ
- HS đọc thầm
- Thảm bại, Lê Thần Tông, linh cửu, điếu văn, sứthần
- HS viết bài, bắt lỗi chính tả, nộp tập
- Cá nhân: Các từ chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã :
+ Dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm :
dũng cảm + Lớp mỏng bọc bên ngoài của cây, quả : vỏ + Đồng nghĩa với giữ gìn : bảo vệ
- HS làm vở
- Các nhóm HS thi tiếp sức:
+ Nghe lá cây rầm rì+ Là gió đang dạo nhạc+ Quạt dịu trưa ve sầu+ Cõng nước làm mưa rào+ Gió chẳng bao giờ mệt !+ Hình dáng gió thế nào
- Bài Dáng hình ngọn gió tả gió như một con
người rất đáng yêu, rất có ích Gió biết hát, dạonhạc, quạt dịu nắng trưa, cõng nước làm mưa rào,làm khô ô muối trắng, đẩy cánh buồm… Nhưnghình dáng của gió thế nào thì không ai biết
Trang 94 Củng cố, dặn dị
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc bài thơ Dáng hình ngọn
giĩ hoặc nhớ mẩu chuyện vui Sợ mèo khơng
biết để kể cho người thân.
_
Mơn: TỐN
Tiết 102: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH ( Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
Tính được diện tích của một số hình được cấu tạo từ các hình đã học
Bài tập cần làm bài 1 và bài 2* dành cho HS khá giỏi.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS làm lại BT 1 phần Luyện tập
về tính diện tích
B Dạy bài mới:
1 Ơn lại cách tính diện tích một hình khơng
- Giới thiệu : Giả sử đây là mảnh đất ta phải
tính diện tích trong thực tế, khác ở tiết trước,
mảnh đất khơng được ghi sẵn số đo
- 2 HS trình bày:
a) Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCD vàMNPQ
b) Tính:
Độ dài cạnh CD là:
3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
11,2 x 3,5 = 39,2 (m2)Diện tích của hình chữ nhật MNPQ là:
6,5 x 4,2 = 27,3 (m2)Diện tích của mảnh đất là:
Trang 10Hỏi : Bước 1 chúng ta cần làm gì ?
- Gọi 1 HS nêu và thực hiện cách chia
Hỏi : Mảnh đất được chia thành những hình nào
?
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu trả lời của
HS
Hỏi : Muốn tính được diện tích của các hình đó,
bước tiếp theo ta phải làm gì ?
Hỏi : Ta cần đo đạc những khoảng cách nào ?
- GV giới thiệu
Trên hình vẽ ta xác định như sau :
- Hạ đường cao BM của hình thang ABCD và
đường cao EN của tam giác ADE
- Giả sử sau khi tiến hành đo đạc, ta có bảng số
liệu các kết quả đo như sau :
GV gắn bảng số liệu lên bảng (1)
Hỏi : Vậy bước 3 ta phải làm gì ?
- Yêu cầu HS thực hiện tính, trình bày vào bảng
phụ (cột S)
- HS dưới lớp làm nháp
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại các bước khi tiến hành
tính diện tích ruộng đất trong thực tế
- Yêu cầu HS nêu các bước giải toán
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 1 HS làm bảng
phụ
- Chia mảnh đất thành các hình cơ bản, đó là hìnhthang và hình tam giác
- Nối điểm A với điểm D, ta có : Hình thang ABCD và hình tam giác ADE
- Phải tiến hành đo đạc
+ Đo các khoản cách trên mảnh đất
+ Tính diện tích
Bài 1
- HS đọc
- Tam giác BGC và hình thang ABGD
- Tính diện tích tam giác BGC và diện tích hình thang ABGD Rồi cộng chúng với nhau
- Tính BG > S tam giác BGC và S hình thang ABGD > S mảnh đất
- HS chữa bài
Bài giải
Mảnh đất đã cho được chia thành một hình chữnhật AEGD và hai hình tam giác BAE và BGC.Diện tích hình chữ nhật AEGD là :
Trang 11* Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình
Hỏi : Mảnh đất đĩ gồm mấy hình ?
- Để tính được diện tích các hình đĩ, người ta
đã đo đạc và thu thập được các số liệu ở bên
84 x 28 : 2 = 1176 (m2)
Độ dài cạnh BG là :
28 + 63 = 91 (m)Diện tích hình tam giác BGC là :
91 x 30 : 2 = 1365 (m2)Diện tích mảnh đất là :
24,5 X 20,8 : 2 = 254,8 ( m2 ) Chiều cao hình tam giác BEC:
38 – 20, 8 = 17,2 ( m)Diện tích hình tam giác BEC:
37,4 X 17,2 : 2 = 321,64 ( m2 )Diện tích hình tam giác CND:
Trang 12I MỤC TIÊU:
- Làm được BT 1, 2
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo cầu của BT3
@TTHCM: Giáo dục làm theo lời Bác, mỗi cơng dân phải cĩ trách nhiệm bảo vệ Tổ
quốc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng học nhĩm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS làm lại BT 3, phần Luyện tập,
tiết LTVC trước - xem các vế trong mỗi câu
được nối với nhau theo cách nào, cĩ gì khác
nhau?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
- GV gọi một HS đọc yêu cầu của BT 2
- GV cho cả lớp đọc thầm yêu cầu của BT, suy
nghĩ và làm bài GV hướng dẫn: Các em nối
nghĩa ở cột A với cụm từ thích hợp ở cột B
HS trình bày:
+ Câu 1: Trong hiệu cắt tĩc, anh cơng nhân nốp đang chờ tới lượt mình / thì cửa phịng lại
I-va-mở, / một người nữa tiến vào…
Vế 1 và 2 nối với nhau bằng quan hệ từ thì
Vế 2 và 3 nối với nhau trực tiếp (giữa 2 vế cĩdấu phẩy)
+ Câu 2: Tuy đồng chí khơng muốn làm mất trật
tự, nhưng tơi cĩ quyền nhường chỗ và đổi chỗcho đồng chí
Vế 1 và 2 nối với nhau bằng cặp quan hệ từ tuy…nhưng…
+ Câu 3: Lê-nin khơng tiện từ chối, đồng chí cảm
ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tĩc
Vế 1 và 2 nối với nhau trực tiếp (giữa 2 vế cĩ dấuphẩy)
- HS đọc
- Miệng: nghĩa vụ cơng dân quyền cơng dân
ý thức cơng dân bổn phận cơng dân trách nhiệm cơng dân cơng dân gương mẫu
cơng dân danh dự
danh dự cơng dân
- 1 HS đọc
- HS đọc thầm và làm bài theo nhĩm 2:
+ Quyền cơng dân: Điều mà pháp luật hoặc xã hộicơng nhận cho người dân được hưởng, được làm,
Trang 13Bài tập: 3
- GV yêu cầu HS đọc nội dung của BT
- GV giải thích: Câu văn ở BT3 là câu Bác Hồ
nĩi với các chú bộ đội nhân dịp Bác đến thăm
đền Hùng Dựa vào câu nĩi của Bác, mỗi em
viết một đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ
bảo vệ Tổ quốc của mỗi cơng dân
- GV gọi một, hai HS khá, giỏi làm mẫu – nĩi 3
đến 5 câu văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của
mỗi cơng dân dựa theo câu nĩi của Bác Hồ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, viết bài vào vở
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của
mình
@TTHCM: Giáo dục làm theo lời Bác,
mỗi cơng dân phải cĩ trách nhiệm bảo vệ
Tổ quốc.
3 Củng cố, dặn dị
GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS,
nhĩm HS làm việc tốt Dặn HS ghi nhớ, biết sử
dụng đúng những từ mới học
được địi hỏi+ Ý thức cơng dân: Sự hiểu biết về nghĩa vụ vàquyền lợi của người dân đối với đất nước
+ Nghĩa vụ cơng dân: Điều mà pháp luật hay đạođức bắt buộc người dân phải làm đối với đấtnước, đối với người khác
- HS đọc
- HS lắng nghe
- 1, 2 HS trình bày:
+ Tổ quốc là nơi ta sinh ra, lớn lên Tổ quốc là cơ
đồ do tổ tiên, ơng bà, cha mẹ chúng ta từ bao đờivun đắp Mỗi người dân cĩ nghĩa vụ bảo vệ Tổquốc, bảo vệ cơ đồ hàng nghìn đời để lại Câu nĩicủa Bác Hồ khẳng định trách nhiệm của các cơngdân Việt Nam phải cùng nhau giữ nước để xứngđáng với tổ tiên, với các Vua Hùng đã cĩ cơngdựng nước
+ Dân tộc ta cĩ truyền thống yêu nước nồng nàn.Với tinh thần yêu nước ấy, chúng ta đã chiếnthắng mọi kẻ thù xâm lược Để xứng đáng là concháu của các Vua Hùng, mỗi người dân phải cĩ ýthức, cĩ nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Câu nĩi củaBác khơng chỉ là lời dạy bảo các chú bộ đội, mà
là lời dạy bảo tồn dân, trong đĩ cĩ chúng em những cơng dân nhỏ tuổi Chúng em sẽ tiếp bướccha ơng gìn giữ và xây dựng Tổ quốc Việt Namtươi đẹp hơn
- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trang 14+ Mĩ – Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhândân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ – Diệm: thực hiện chính sách “tống cộng”,thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội.
- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ: Ôn tập.
- Kể 5 sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn
1945 – 1954?
- Sau cách mạng tháng 8/1945, tình hình nước ta
như thế nào?
2 Bài mới: Nước nhà bị chia cắt.
Hoạt động 1: Tình hình nước ta sau chiến thắng
Điện Biên Phủ.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm
hiểu các vấn đề sau :
+ Tìm hiểu nghĩa của các khái niệm : Hiệp định,
hiệp thương, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt cộng,
thảm sát
+ Tại sao cĩ Hiệp định Giơ-ne-vơ ?
+ Nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì ?
+ Hiệp định thể hiện mong ước gì của nhân dân
- HS trả lời các câu hỏi do GV nêu
- HS tự đọc SGK, làm việc cá nhân để tìm câutrả lời cho từng câu hỏi
+ Hiệp định là văn bản ghi lại những nội dung
do các bên liên quan ký
+ Hiệu thương : tổ chức hội nghị đại biểu hai miền Nam - Bắc để bàn về việc thống nhất đất nước
+ Tổng tuyển cử : Tổ chức bầu cử trong cả nước
+ Tố cộng : Tổ chức tố cáo, bơi nhọ những người cộng sản, những người yêu nước tham gia kháng chiến chống Pháp và đấu tranh chống Mỹ - Diệm
+ Diệt cộng : tiêu diệt những người Việt cộng+ Thảm sát : Giết hại hàng loạt chiến sĩ cáchmạng và đồng bào miền Nam một cách dãman
+ Hiệp định Giơ-ne-vơ là Hiệp định Pháp phải
ký với ta sau khi chúng thất bại nặng nề ở ĐiệnBiên Phủ Hiệp định ký ngày 21-7-1954
- HS trả lời
+ Hiệp định thể hiện mong muốn độc lập, tự
do và thống nhất đất nước của dân tộc ta
- Mỗi HS trình bày 1 vấn đề, các HS khác theodõi và bổ sung ý kiến
- Học sinh lắng nghe
Trang 15Giang Nam – Bắc:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhĩm
+ Mỹ cĩ âm mưu gì ?
+ Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mỹ cố tình phá
hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ
+ Những việc làm của đế quốc Mỹ đã gây hậu quả
gì cho dân tộc ta ?
+ Muốn xĩa bỏ nỗi đau chia cắt, dân tộc ta phải
làm gì ?
- GV tổ cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước
lớp GV cĩ thể ghi câu trả lời của HS thành sơ đồ
sau :
3 Củng cố.
- Hãy nêu những dẫn chứng tội ác của Mỹ-Ngụy
đối với đồng bào miền Nam
- Tại sao gọi sông Bên Hải, cầu Hiền Lương là
giới tuyến của nỗi đau chia cắt?
4 Nh ận xét - Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Bến Tre Đồng Khởi”
- Nhận xét tiết học
- HS làm việc theo nhĩm, thảo luận thống nhất
ý kiến và ghi ra phiếu học tập của nhĩm
+ Mỹ âm mưu thay chân Pháp xâm lược miền Nam Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thơng tin và hình ảnh trang 84, 85 SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS nêu các ví dụ về hoạt động của
con người, động vật, phương tiện, máy mĩc và
chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đĩ
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Mặt Trời là nguồn năng lượng vơ tận của lồi
Thức ăn
Chim đang bay Thức ăn
- HS lắng nghe
Trang 16người Vậy thực chất nguồn năng lượng đó có
ảnh hưởng gì tới chúng ta? Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều này: “Năng
lượng mặt trời”
2/ Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về tác dụng của
năng lượng mặt trời trong tự nhiên
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
thảo luận theo các câu hỏi:
+ Mặt Trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở
những dạng nào?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với
sự sống
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với
thời tiết và khí hậu
- GV cung cấp thêm: Than đá, dầu mỏ và khí tự
nhiên được hình thành từ xác sinh vật qua hàng
triệu năm Nguồn gốc của các nguồn năng
lượng này là Mặt Trời Nhờ có năng lượng mặt
trời mới có quá trình quang hợp của lá cây và
cây cối mới sinh trưởng được
Bước 2:
- GV cho một số nhóm trình bày
- GV kết luận: Mặt Trời cung cấp năng lượng
cho Trái Đất dưới dạng ánh sáng và nhiệt độ
Mặt Trời giúp cho cây xanh tốt, người và động
vật khỏe mạnh; cây xanh là thức ăn của người
và động vật, cung cấp củi đun cho con người, là
thành phần quan trọng của tự nhiên trong quá
trình hình thành nên than đá, dầu mỏ, khí đốt
Mặt Trời chính là nguồn gốc của các nguồn
năng lượng khác Năng lượng mặt trời góp phần
tạo nên mưa, bão, gió, nắng,…
3/ Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS kể được một số phương tiện,
máy móc, hoạt động,…của con người sử dụng
năng lượng mặt trời
+ Vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết
và khí hậu: gây ra mưa, bão, gió, nắng,…
- HS lắng nghe
- Làm việc theo nhóm
Trang 17GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS quan
sát các hình 2, 3, 4 trang 84, 85 SGK và thảo
luận theo các nội dung:
+ Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng
lượng mặt trời trong cuộc sống hàng ngày
+ Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng
năng lượng mặt trời Giới thiệu máy móc chạy
bằng năng lượng mặt trời
+ Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng
mặt trời ở gia đình và ở địa phương
Bước 2:
GV cho từng nhóm trình bày
- GV kết luận: Năng lượng mặt trời được con
người sử dụng trong việc đun nấu, chiếu sáng,
- GV vẽ hình Mặt Trời lên bảng Hai nhóm bốc
thăm xem nhóm nào lên trước, sau đó các nhóm
cử từng thành viên luân phiên lên ghi những vai
trò, ứng dụng của Mặt Trời đối với sự sống trên
Trái Đất nói chung và đối với con người nói
riêng, sau đó nối với hình vẽ Mặt Trời
- GV yêu cầu: mỗi lần HS lên chỉ được ghi một
vai trò, ứng dụng; không được ghi trùng nhau
Đến lượt nhóm nào không ghi tiếp được thì coi
như thua Sau đó cho HS cả lớp bổ sung
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày:
+ Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sốnghàng ngày: chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lươngthực, thực phẩm, làm muối,…
+ Một số công trình, máy móc sử dụng nănglượng mặt trời: máy tính bỏ túi, bình nước nónglạnh, pin mặt trời trong việc cung cấp năng lượngcho các tàu vũ trụ,…
Trang 18- Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế
Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 2* dành cho HS khá giỏi.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Hình minh họa bài 2
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Luyện tập chung.
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới dữ kiện đề bài
cho; 2 gạch dưới yêu cầu của đề bài
Hỏi : Bài tập yêu cầu gì ?
Hỏi : Hãy viết cơng thức tính diện tích tam giác
- Giáo viên chốt công thức vận dụng vào bài
Bài 3 GV gợi ý:
Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình
GV chấm và chữa bài
* Bài 2
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Học sinh nêu cách tính diện tích các hình đãhọc
Bài 1
- Học sinh đọc đề – phân tích đề
- Tính độ dài đáy của hình tam giác biết diện tích
và chiều cao
-Vận dụng công thức:
a = S × 2 : hHọc sinh làm bài, 1 em giải bảng phụ, sửa bài
P
O
Trang 19- Gắn hình minh họa trên lên bảng
Hỏi : Bài tập hỏi gì ?
Hỏi : Diện tích khăn trải bàn là diện tích hình
- Thi đua nêu công thức tính diện tích, chiều
cao, chu vi của hình tròn, hình thang, tam giác
- Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: Hình hộp chữ nhật _ hình lập
Mơn: MĨ THUẬT _
Mơn: TẬP ĐỌC Tiết 42: TIẾNG RAO ĐÊM
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thy đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thưong binh (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ: Trí dũng song toàn.
- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi
- HS 1 : đọc đoạn 1 + 2 và trả lời câu hỏi 1/SGK