ĐỒ DÙNG: -Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy quần ,áo, vỏ gối, túi xách ,…[r]
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2006
ĐẠO ĐỨC Tiết 11: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I
I MỤC TIÊU: Qua tiết học này, giúp HS củng cố lại :
-Một số đức tính cần đạt được trung thực trong học tập, biết vượt khó trong học tập, biết tiết kiệm tiền của cũng như thời giờ và biết bày tỏ ý kiến của mình với mọi người xung quanh
-Thực hành : Xử lý một số tình huống có thể gặp trong cuộc sống
-Giáo dục cho HS một số đức tính cần thiết của người HS (Trung thực, biết vượt khó, biết tiết kiệm, biết bày tỏ ý kiến)
II.ĐỒ DÙNG:_Phiếu học tập - Một số mẫu truyện về tấm gương vượt khó, biết quý trọng tiền của III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ : Tiết kiệm thời giờ (T2) - Gọi 2 HS làm lại BT1,2 SGK/15,16
B.Bài Mới :
*Giới thiệu bài: Ôn tập và thực hành kỷ năng GHK1
- Hướng dẫn ôn tập và thực hành:
a.Ôn tập:
-Vì sao ta cần trung thực trong học tập ?
-Trong học tập nếu biết kiên trì ,cố gắng sẽ giúp ích gì
cho ta ?
-Vì sao chúng ta cần mạnh dạn ,bày tỏ ý kiến, mong
muốn của mình với mọi người xunh quanh
-Vì sao chúng ta cần tiết kiệm tiền của, thời giờ?
b.Thực hành: Làm việc theo nhóm Trình bày kết
quả làm việc
-Nhóm 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng
một tiểu phẩm về chủ đề “Trung thực trong học tập”
-Nhóm 2: Kể một tấm gương vượt khó trong học tập
mà em đã được nghe được đọc
-Nhóm 3: Em cùng các bạn trong lớp dựng một tiêu
phẩm về quyền được tham gia ý kiến của trẻ em
-Nhóm 4 :Em cùng các bạn xây dựng một thời gian
biểu (diễn ra trong một ngày) thể hiện các em biết sử
dụng thời gian hợp lý , tiết kiệm
-Làm việc theo nhóm +Trao đổi Hình thành các câu hỏi ôn tập
+Đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm thảo luận Thực hành
3 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết ôn tập
- Chuẩn bị : Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
-Thứ ba ngày 21tháng 11năm 2006
THỂ DỤC
Tiết 21- BÀI: ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI : “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
I.MỤC TIÊU:
-Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung
-Yêu cầu thực hiện đúng động tác
-Tiếp tục chơi : “Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu HS tham gia trò chơi nhiệt tình ,chủ động
II.Địa điểm, phương tiện -Sân trường -Còi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu :
-Phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học
-Khởi động các khớp
-Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản
6’- 10’
1’- 2’
2’-3’
1’-2’
18’- 22’
4 hàng dọc
4 hàng ngang
4 hàng ngang
TUẦN 11
Lop4.com
Trang 2a.Bài thể dục phát triển chung:
- Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục phát
triển chung :
+Lần 1 : GV hô Lớp tập(2x8nhịp)
+Lần 2 : Cán sự làm mẫu và hô Lớp tập
- GV theo dõi Nhận xét
+Luyện tập theo nhóm
-Kiểm tra thử 5 động tác
b.Trò chơi vận động:
-Trò chơi nhảy ô tiếp sức
+Nêu tên trò chơi và cách chơi
+Chơi thử chia đội chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
-Chạy nhẹ nhàng Chơi trò chơi thả lỏng
-Hệ thống lại bài
-Nhận xét tiết học
12’-14’
5’-7’
6’-8’
4’-6’
4’-6’
4’-6’
1’
1’
Đội hình 9_6_3_0
_1 hàng ngang _4hàng ngang _4 hàng dọc _1 hàng dọc Vòng tròn
KHOA HỌC
Tiết 21-: BA THỂ CỦA NƯỚC
I.MỤC TIÊU: -Sau bài học ,HS biết :
-Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở ba thể : Rắn, lỏng và khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể
-Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
-Nêu cách chuyển nước ở thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
II ĐỒ DÙNG: -Hình vẽ ở SGK/44-45 -Chuẩn bị theo nhóm.
+Chai, lọ thủy tinh hoặc nhựa trong để đựng nước
-Nguồn nhiệt (nến , bếp, đèn cồn,….), ống nghiện hoặc chậu thủy tinh chịu nhiệt hay ấm đun nước … +Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Nước có những tính chất gì ? -Gọi HS trả lời : Kể tên những tính chất của nước ?
(Nước là chất lỏng trong nước không màu ,không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định Nước chảy từ cao xuống thấp , lan ra khắp mọi phía , thắm qua một số vật và hòa tan được một số chất)
B Bài mới :
* Giới thiệu bài: Ba thể của nước
1.HĐ1: _Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng
chuyển thể khí và ngược lại
MT : Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí Thực
hành chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược
lại,
-GV :Dùng khăn ướt lau bảng ĐV Đ Nước trên
mặt bảng đã biến đi đâu ?
-Tổ chức HS làm thí nghiệm Rút ra sự chuyển thể
của nước :Từ thể lỏng Thể khí ; từ thể khí sang
thể lỏng
-Kết luận:
+Nước ở thể lỏng thường bay hơi chuyển thành thể
khí Nứơc ở t o cao biến thành hơi nước nhanh hơn
nước ở nhiệt độ thấp
+Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể
thấy bằng mắt thường
+Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể
lỏng
2.HĐ2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển
-Làm việc cả lớp +Nêu một số ví dụ về nước ở thể lỏng
+Một HS sờ tay vào bảng Nhận xét
-Làm việc theo nhóm + Thực hành đun nước Quan sát nước nóng đang bốc hơi Nhận xét nói tên
Trang 3thành thể rắn và ngược lại
MT : Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể
rắn và ngược lại Nêu ví dụ về nước ở thể rắn
-Kết luận : Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ 0 o C
hoặc dưới 0 o C, ta có nước ở thể rắn (Nước đá, băng,
tuyết) Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn
được gọi là sự đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng
nhất định.
+Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng
Khi nhiệt độ bằng 0 o c Hiện tượng nước từ thể rắn
biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng chảy
3.HĐ3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
MT : Nói về 3 thể của nước Vẽ và trình bày sơ đồ sự
chuyển thể của nước
-Nước có ở thể lỏng, thể khí và thể rắn
-Ở cả 3 thể , nước đều trong suốt , không màu không
mùi không vị
-Nứơc ở thể lỏng , thể khí không có hình dạng nhất
định Riêng nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
-Vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước
hiện tượng +Úp đĩa lên cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra , quan sát mặt đĩa Nhận xét , nói tên hiện tượng
-Làm việc cả lớp:+Quan sát H.4,5 trao đổi TLCH:
-Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì Nhận xét nước ở thể này ?
-Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì ? +Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh xem điều gì xảy
ra và nói tên hiện tượng đó
-Nêu vd về nước ớ thể rắn?
-Làm việc cả lớp +Nước tồn tại ở những thể nào? Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và tính chất riêng của từng thể
-Làm việc nhóm đôi:+Trao đổi Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
6.Củng cố, dặn dò:
-Trình bày sơ đồ về sự chuyển thể của nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó
-Chuẩn bị : Mây được hình thành ntn ? Mưa từ đâu ra
-Thứ tư ngày 22 tháng 11năm 2006
KỸ THUẬT Tiết 11: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (T1)
I.MỤC TIÊU:
-Học sinh biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau -Gấp được mép vải và khâu viền được đường gắp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình đúng kỹ thuât
-Yêu thích sản phẩm mình làm được
II ĐỒ DÙNG:
-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần ,áo, vỏ gối, túi xách ,…)
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết :+Một mảnh vải trắng hoặc màu( 20cm x 30xm)
+Len hoặc sợi khác với màu vải +Kim khâu len , kéo cắt vải , thước, chì…
III.Các hoạt động dạy học.
A.Bài cũ: Khâu đột mau +Gọi 2 HS nhắc lại kỹ thuật khâu đột thưa và mũi khâu đột mau
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài : Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột.
2.HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét mẫu
_Đặc điểm đường khâu viền gấp mép vải
+Mép vải được gấp 2 lần
+Đường gấp mép ở mặt trái của mảnh vải và
được khâu bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột
mau
+Đường khâu thực hiện ở mặt phải mảnh vải
3.HĐ2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
*Quy trình thực hiện :
-Gấp mép vải
-Khâu lựơc đường gấp mép vải
-Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi
_Làm việc cả lớp +Quan sát Nhận xét đường gấp mép vải và đường khâu viền trên mẫu
-làm việc cả lớp -Quan sát H.1,2,3,4 Nêu các bước thực hiện
Lop4.com
Trang 4khâu đột
*Khi gấp mép vải , mặt phải của vải ở duới
Gấp theo đúng đường vạch dấu Sau mỗi lần
gấp mép vải cần miết kỹ đường gấp.Chú ý gấp
cuộn đường gấp thứ nhất vào trong đường gấp
thứ hai
*Khâu lược :sử dụng mũi khâu thường (tương
tự hướng dẫn tiết 3 )
_Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu
đột
+Lật mặt , phải có đường gầp mép ra ngoài
+Vạch đường dấu cách mép 17mm
+Khâu các mũi khâu đột thưa hoặc đột mau
+Lật vải và nút chỉ cuối đường khâu rút bỏ
chỉ lựơt.
-HS thực hành gấp mép vải
+Đọc nội dung mục 1 + quan sát H1,2a,2b nêu cách gấp mép vải Thực hiện thao tác vạch đường dấu và thao tác gấp mép vải
-Đọc nội dung mục 2,mục 3 quan sát hình 3,4
Nêu cách khâu, lược đường gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép bằng mũi khâu đột
-Thực hành trên giấy
4.Củng cố, dặn dò:
-Nêu lại quy trình thực hiện
-Chuẩn bị: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột.(t.2)
-LỊCH SỬ
Tiết 11: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THẰNG LONG
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:
-Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông củng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt -Kinh Đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bản đồ hành chính VN.- Phiếu học tập của học sinh
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a.Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất(Năm 981)
_Tình hình nước ta trước khi quan Tống sang xâm lượt ntn ?(tình hình không ổn định: Đinh Liễn bị ám hại , Đinh Toàn mới 6 tuổi
_Kể tên 2 trận đánh lớn của nghĩa quân ? (Bạch Đằng , Chi Lăng)
_Nêu kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lượt ?(… giữ vững nền độc lập dân tộc Nhân dân vững tin vào tiền đồ của dân tộc)
B.Bài mới:
Giới thiệu bài : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
1/ Nhà Lý – sự tiếp nối của nhà Lê
HĐ1:GV giới thiệu :
_Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý tồn tại từ năm
1009 1226
2/ Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là
Thăng Long
HĐ2:
_Treo bản đồ hành chính miền Bắc VN _Bảng so sánh
Vùng đất
ND/So sánh
_Vị trí
_Địa Lí
_Không phải trung tâm _Rừng núi hiểm trở, chật hẹp
_Trung tâm đất nước _Đất rộng, bằng phẳng ,màu mỡ _Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết định dời đô ra từ
_Lắng nghe
_Làm việc cá nhân
_Q.sát xác định vị trí của kinh đô Hoa
Lư và Đại La (Thăng Long)
_Làm việc theo nhóm +Dựa vào SGK , đoạn “Mùa xuân… màu mỡ này” lập bảng so sánh
Trang 5Hoa Lư ra Đại la và đổi tên Đại La thành Thăng Long
Sau đó , Lý Thánh Tông đổi tên là Đại Việt
3/ Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý
HĐ3: - Thăng Long có nhiều lâu đài cung điện , đền
chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố
phường
_Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?
_Làm việc cả lớp +Thảo luận TLCH: Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng ntn?
5.Củng cố, dặn dò:
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô ?
Chuẩn bị : Chùa thời Lý
-Thứ năm ngày 23 tháng 11 năm 2006
THỂ DỤC
Tiết 22: ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I.MỤC TIÊU:
_Kiểm tra 5 động tác :Vươn thở , tay, chân, lưng bụng và phối hợp Yêu cầu đúng kỹ thuật động tác và đúng thứ tự
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN_Sân trường _Còi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu :
_Phổ biến nội dung , yêu cầu cách thức kiểm tra
_Giậm chân tại chỗ theo nhịp vỗ tay
_Xoay các khớp
2 Phần cơ bản
a.Kiểm tra bài thể dục phát triển chung:
_ Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
( 1-2 lần) , mỗi động tác 2 x 8 nhịp
_Kiểm tra 5 động tác của bài thể dục phát triển
chung
+Nội dung kiểm tra : Mỗi HS thực hiện 5 động
tác theo đúng thứ tự
+Cách đánh giá:
_Hoàn thành tốt : Thực hiện cơ bản đúng cả 4
động tác
_Hoàn thành: thực hiện cơ bản đúng 4 động tác ,
kỹ thuật sai nhiều
_Chưa hoàn thành : Thực hiện sai 2-3 động tác
3 Phần kết thúc:
_Đánh giá , công bố kết quả kiểm tra
_Nhận xét tiết học
6’- 10’
2’-3’
1’
2’
18’- 22’
14’- 18’
4’-6’
3’
1’
_4 hàng dọc _4hàng ngang
Đội hình 9_6_3_0 Đội hình 9_6_3_0
Kiểm tra theo đợi, mỗi đợt từ
2 đến 3 em
_4hàng ngang
-KHOA HỌC
MƯA TỪ ĐÂU RA?
I.MỤC TIÊU: _Sau bài học ,HS có thể :
_Trình bày mây được hình thành như thế nào ?_Giải thích được nước mưa từ đâu ra ?
_Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG: _Hình trang ở SGK/46-47
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Ba thể của nước:_Trong tự nhiên nước tồn tại ở mấy thể?(3 thể: lỏng, khí, rắn)
Lop4.com
Trang 6_Trình bày sơ đồ về sự chuyển thể của nước ?
B.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ đâu ra ?
1.HĐ1: _Tìm hiểu sự chuyển thể của nước trong tự
nhiên
MT : Trình bày mây được hình thành như thế nào
Giải thích được nước mưa từ đâu ra
_Hơi nước bay lên cao, gặp lại ngưng tụ thành
những hạt nước rất nhỏ tạo nên các đám mây
_Các giọt nước có trong đám mây rơi xuống đất tạo
thành mưa
_Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước rồi từ hơi
nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại
tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong thiên
nhiên
2.HĐ2: Trò chơi đóng vai : Tôi là giọt nước
MT : Củng cố lại những kiến thức đã học về sự
hình thành mây và mưa
_Các nhóm trình bày _Nhận xét đánh giá
_Tiêu chí đánh giá:
_Nói đúng trạng thái của nước ở từng giai đoạn
_Trình bày đúng nội dung bài học , sáng tạo
_Làm việc nhóm đôi:
+Nghiên cứu kể cho nhau nghe về câu chuyện : “Cuộc phiêu lưu của giọt nước” TLCH :
_Mây được hình thành như thế nào ? _Nước mưa từ đâu ra ?
+Định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
_Làm việc theo nhóm + Các bạn phân vai : Giọt nước ,hơi nước , mây trắng , mây đen, giọt mưa
+Trao đổi với nhau về lời thoại theo sáng kiến của các thành viên
6.Củng cố, dặn dò:
_Trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên ?
Chuẩn bị : Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
-Thứ sáu ngày 24 tháng 11năm 2006
ÂM NHẠC
Tiết 11: ÔN TẬP BÀI HÁT : KHĂN QUÀNGTHẮM MÃI VAI EM
I.MỤC TIÊU:
_HS hát đúng giai điệu và lời ca, biết thể hiện tình cảm của bài hát
_HS biết vừa hát vừa gõ đệm theo tiết tấu , phách, nhịp và biết biểu diễn bài hát
II CHUẨN BỊ:_Máy nghe, băng nhạc _Một số động tác phụ họa cho nội dung bài hát
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Phần mở đầu :
_Giới thiệu bài học
+Ôn bài hát khăn quàng thắm mãi vai em
2.Phần hoạt động
_Ôn bài hát : Khăn quàng thắm mãi vai em
+Mở băng nhạc
+Cả lớp hát (2 lần)
+Hát theo nhóm
_GV hướng dẫn HS hát , kết hợp với một số động tác đơn
giản +Câu 1: Đưa tay từ dưới lên , nghiên đầu phía trái và
nhún chân theo nhịp
+Câu 2: Hai tay từ từ để lên vai ,đầu đưa sang phải theo nhịp
2
+Câu 3 – 4: Hai tay từ từ đưa xuống nắm vào nhau để trước
ngực chân nhún theo nhịp
+Câu 5 9: Người đu đưa , chân nhún theo nhịp 2
+Câu 10 : Tay đưa lên vai , chân nhún theo nhịp nhàng
3.Phần kết thúc:_Gọi một số HS hát kết hợp động tác minh
họa
_Lắng nghe
_Lắng nghe _Đồng thanh _Nhóm hát – nhóm vỗ tay(ngược lại)
_Thực hiện theo hướng dẫn của GV
_HS thực hiện
Trang 7CB: Học hát bài :Cò Lả
ĐỊA LÝ
Tiết 11 : ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh biết :
-Hệ thống hóa được những đặc điểm chính về thiên nhiên , con người và hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên sơn , trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
-Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn , các cao nguyên ở Tây Nguyên và Thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lý Việt Nam
II ĐỒ DÙNG : Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam Phiếu học tập
III HOẠT DỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ : Thành phố Đà Lạt có những đặc điễm gì ?
(….nổi tiếng về rừng thông thác nước , Thành Phố du lịch và nghỉ mát ? (khí hậu quanh năm mát mẻ , thiên nhiên đẹp, có nhiều khách sạn , biệt thự …)
B Bài mới : Giới thiệu bài : Ôn tập
1 HĐ1:
_ Phát phiếu học tập
_ Treo lựơc đồ : xác định lại các vị trí :dãy núi Hoàng
Liên Sơn , các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố
Đà Lạt :
2.HĐ2 :
_Đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của con người ở
Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên
_ Làm việc cá nhân + Điền tên dãy núi H.L.S , các cao nguyên ở thành phố Đà Lạt vào lược đồ
_ Làm việc theo nhóm + Thảo luận => hình thành câu 2 SGK/ 97
Đặc
Thiên
Nhiên
_ Địa hình : là dãy núi cao đồ sộ , có nhi
đỉnh nhọn , sườn dốc , thung lũng hẹp và sâu
Khí hậu: Lạnh quanh năm
_Địa hình :cao rộng , lớn bao gồm các
co nguyên xếp tàng cao thấp khác nhau
_ Khí hậu : có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
Con
người và
các hoạt
động
sinh hoạt
, sản
xuất
_ Dân tộc : Thái Dao, Mường ,
_Trang phục: may thêu , trang trí rất cầu kì ,
màu sắc sặc sở
_ Lễ hội thường tổ chức vào mùa xuân
+ Chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng
+Hoạt động trong lễ hội thi hát , ném còn,
_ Trồng trọt : lúa , ngô , cây ăn quả
_Nghề thủ công : Đan, thuê rèn đúc
_Khai thác khoáng sản : A- pa-tít, đồng chì
Dân tộc: Gia-jai, Edê, Bana,
_Trang phục :trang trí hoa văn nhiều màu sắc
_Lễ hội thường tổ chức vào mùa xuân + Hội cồng chiêng , đua voi ,
+ Hoạt động trong lễ hội nhảy múa ,
ca hát
+Trồng trọt : cây Công Nghiệp _Chăn nuôi :trâu , bò thuần dưỡng voi _Khai thác sức nước chạy máy phát điện, khai thác rừng
3 HĐ3:
_ Địa hình : là vùng đồi với các địa hình tròn , sườn
thoải
_ Để phủ xanh đất trống , đồi trọc , người dân ở đây đã
tích cực trồng rừng , cây công nghiệp lâu năm và cây ăn
quả
_ Làm việc cả lớp + Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ
+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất trồng , đồi trọc?
4 Củng cố ,dặn dò: Đánh giá chung tiết ôn tập
_ Chuẩn bị : Đồng Bằng Bắc Bộ
Lop4.com
Trang 8AN TOÀN GIAO THÔNG
Tiết 4 : LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN
I.MỤC TIÊU:
1.KT: + HS biết cách giải thích so sánh đk con đường an toàn và không an toàn
+Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lac bộ
2.KN :+Lựa chọn con đường an toàn để đến trường
+Phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn
3.TĐ: +Có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn
II.ĐỒ DÙNG:
_GV _Một hộp phiếu có ghi nội dung thảo luận 2 sơ đồ trên giấy khổ lớn
_Sơ đồ khu vực quanh trường học Sơ đồ về tình thế giả định
_HS : _Quan sát con đường đến trường để biết đặc điểm
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.HĐ1: Ôn bài trước :
_Kết luận :
+Thực hiện tốt các quy định khi đi ngoài đường :
.Đội mũ bảo hiểm
Đi sát lề bên phải …
2.HĐ2: Tìm hiểu con đường đi an toàn
_Con đường an toàn : Là con đường thẳng, bằng
phẳng , mặt đường có kẻ phân chia các làn xe
chạy , có các biển báo hiệu giao thông ,ờ ngã tư
có đèn tín hiệu giao thông và vạch đi bộ qua
đường.
3.HĐ3: Chọn con đường an toàn đi đến trường
_Phân tích cho HS cần chọn con đường nào là an
toàn
4.HĐ4: Hoạt động hổ trợ
_Kết luận: _Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần
lựa chọn con đường đi tới trường hợp lí và đảm
bảo an toàn , ta chỉ nên đi theo con đường an toàn
dù có phải đi xa hơn
_Làm việc theo nhóm +Trao đổi TLCH:
_Em muốn đi ra đường bằng xe đạp, để đảm bảo an toàn em phải có những điều kiện nào ? Khi đi xe đạp ra đường , em cần thực hiện tốt những quy định gì để đảm bảo an toàn?
_làm việc theo nhóm +Thảo luận TLCH: theo em , con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là
an toàn , ntn là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp?
_Làm việc theo nhóm +Thảo luận dựa vào sơ đồ giả định chỉ được con người đi an toàn
_Làm việc theo nhóm (Các em ở chung 1 khu
tạo thành một nhóm) +Vẽ con đường từ nơi ở trường
5.Củng cố, dặn dò:
_Đọc phần ghi nhớ ?
Chuẩn bị: Sưu tầm tranh ảnh tàu ,thuyền đi trên sông ,trên biển
Trang 9Thứ hai ngày 27 tháng 11năm 2006
ĐẠO ĐỨC.
Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (T.1)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này , học sinh có khả năng và bổn phận của con cháu đối với ông bà ,cha
mẹ trong cuộc sống
_ Kính yêu ông bà , cha mẹ
II ĐỒ DÙNG :_ Tiểu phẩm : Phần thưởng _ Bài hát : cho con – Nhạc và lời : Phạm Trọng Cầu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ : Ôn tập
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : _Hát tập thể bài
hát : Cho Con – Phạm Trọng Cầu => Em
có cảm nghĩ gì về tình thương yêu , che
chở của cha mẹ đối với mình ? là ngừơi
con trong gia đình , em có thể làm gì để
cha mẹ vui lòng ?
2.HĐ1:
_ Trình bày tiểu phẩm :phần thưởng
_ Kết luận : Hưng kính yêu bà , chăm sóc
Bà Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
3 HĐ2:
Bài tập 1:
_Kết luận : việc làm của các bạn Loan
(b), Nhâm(đ) thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà cha mẹ , việc làm của bạn Sinh (a)
và bạn Hoàng (C) là chưa quan tâm đến
ông bà
4.HĐ3: Bài tập 2
_ Kết luận :
+ Tranh 2 cho thấy người cháu rất thương
bà, biết chăm sóc cho bà khi bị ốm
+Tranh 3, 1, 4 : Chưa thể hiện được sự
quan tâm , hiếu thảo của cháu với bà
Ghi nhớ : SGK/18
_ Làm việc cả lớp +Thảo luận => Phỏng vấn các bạn đóng vai:
_ Vì sao em lại mời “bà”ăn những chiếc bánh mà em được thưởng ?
_ “Bà” cảm thấy như thế nào trước việc làm của cháu đối với mình ?
_ Làm việc theo nhóm _ Trao đổi trong nhóm ==> trình bày
_Làm việc theo nhóm + N1 : Tranh 1, N2: tranh 2, N3: tranh 3 ; N4:
tranh 4
+ Trao đổi trình bày
* Vì sao chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
5 Hoạt động nối tiếp :
Chuẩn bị: bài tập 5-6 /SGK – 20
-Thứ ba ngày 28 tháng11năm 2006
THỂ DỤC
Tiết 23 : ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI : “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”
I MỤC TIÊU :
_ Trò chơi : “Mèo đuổi chuột” Yêu cầu nắm được lụât chơi , chơi tự giác , tích cực và chủ động _ Học động tác thăng băng HS nắm được kỹ thuật động tác và thể hiện tương đối đúng
II ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN :_ Sân trường _ Còi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Tuần12
Lop4.com
Trang 101 Phần mở đầu
_ Phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học
_ Xoay các khớp cổ chân , gối ,hông
_Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập
_ Trò chơi : tìm người chỉ huy
2 Phần cơ bản
a Bài thể dục phát triển chung :
_Ôn 5 động tác đã học 2 lần , mỗi động tác 2x 8 nhịp
_Học động tác thăng bằng (4 -5 lần)
_Tập từ đầu đến động tác thăng bằng (1-2 lần)
_ Thi giữa các tổ
b Trò chơi vận động :
_ Trò chơi : Mèo đuôi chuột
_ G/V nêu cách chơi , luật chơi
3 Phần kết thúc :
_ Vỗ tay hát -
_ Thực hiện đ/t thả lỏng
_Hệ thống lại bài học
_ Nhận xét tiết học
6’- 10’
1’- 2’
2’- 3’
1’- 2’
18 ’- 22’
12’ - 14’
5’- 6’
4’- 6’
1’
1’
1’- 2’
1’
4 hàng ngang
Đội hình 9_6_3_0
Vòng tròn Vòng tròn
KHOA HỌC
Tiết 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU: Sau bài học , hs cho biết :
_ Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II ĐỒ DÙNG :_ Hình trang 48, 49/SGK
_ Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên phóng to
_ Mỗi học sinh chuẩn bị : 1 tờ giấy A4, bút chì và bút màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ: Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ đâu mà ra ?
_ Gọi HS trả lời : + Mây được hình thành như thế nào ? + Mưa từ đâu mà ra ?
B Bài mới: * Giới thiệu bài: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự thiên nhiên
HĐ1: Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần
hoàn vủa nước trong tự nhiên
MT : Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay
hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
Mây Mây
Mưa Hơi nước
Nươcù Nước
Kết luận :
+ Nước đọng ở ao ,hồ, sông, biển , không
ngừng bay hơi , biến thành hơi nứơc
+ Hơi nước bốc lên cao , gặp lạnh , ngưng tụ
thành những hạt nước rất nhỏ tạo thành đám
mây
+ Các giọt nước ở trong các đám mây rơi
xuống đất tạo thành mưa
HĐ2.: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong thiên nhiên
Trình bày sản phẩm của nhóm
_ Nhận xét _ Tuyên Dương
_Làm việc cả lớp + Quan sát sơ đồ h-28- SGK , liệt kê các cảnh vẽ trong tranh
_ Làm việc Nhóm đôi + Trao đổi => Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên một cách dơng giản